Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vi sinh 101-202

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Virus có thể tránh hệ miễn dịch của ký chủ bằng cơ chế nào?

a)

Gây các đột biến trên gen mã hóa cho phân tử MHC của tế bào ký chủ, khiến lympho T không nhận ra kháng nguyên virus trình diện trên đó

b)

Sản xuất các chất ức chế đáp ứng miễn dịch có vai trò như các antagonist của IFN, TNF, IL-1, IL-18

c)

Đoạn RNA của virus tái tổ hợp với RNA của tế bào ký chủ tạo ra chủng virus mới

d)

Gây kiệt quệ cho tế bào NK khiến chúng giảm khả năng tiêu diệt tế bào nhiễm virus

2.

Sự “trượt” hay “trôi” kháng nguyên (antigen drift) của virus là gì?

a)

Là sự tái tổ hợp RNA của các chủng virus khác nhau tạo nên chủng virus mới

b)

Là sự thay đổi các gen mã hóa các phân tử trình diện kháng nguyên của tế bào ký chủ

c)

Là các đột biến điểm trên bộ máy di truyền của virus gây biến đổi kháng nguyên của virus

d)

Cả A, B, C đều đúng

3.

Liên quan đến bệnh do nhiễm virus, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Có nhiễm virus là có dấu hiệu bệnh lý

b)

Mỗi virus gây ra một bệnh lý đặc hiệu

c)

Tiên lượng bệnh được quyết định bởi cấu trúc di truyền của cả virus lẫn ký chủ

d)

Độc lực của một virus được đánh giá dựa vào khả năng gây độc tế bào trong các tế bào được nuôi cấy

4.

Trong bệnh nhiễm virus cấp tính toàn thân, tính chất nào KHÔNG ĐÚNG:

a)

Vị trí bệnh lý thường xa nơi ngõ vào

b)

Thời gian ủ bệnh tương đối dài

c)

Thời gian miễn dịch thường kéo dài

d)

Vai trò của kháng thể IgA rất quan trọng trong sự đề kháng

5.

Trong các bệnh do nhiễm virus, phần lớn virus xâm nhập ký chủ qua đường:

a)

Niệu – sinh dục

b)

Niêm mạc của đường hô hấp và đường tiêu hóa

c)

Qua tiếp xúc da

d)

Qua đường kim chích

6.

Tính hướng tế bào của virus có liên quan đến các yếu nào sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Đường lây nhiễm của virus

b)

Những enzyme ly giải protein

c)

Các thụ thể dành cho virus có ở bề mặt các tế bào đặc hiệu

d)

Những yếu tố ảnh hưởng tới sự biểu hiện gen virus

7.

Tác nhân virus nào sau đây xâm nhập được qua vết cắn:

a)

Virus cúm

b)

Virus Rubella

c)

Virus dại

d)

Virus sởi

8.

Một người bệnh có biểu hiện lâm sàng là sốt, ho khan và mới đi du lịch về từ vùng có dịch COVID-19. Để xác định người này nhiễm SARS-CoV-2, cần thu thập loại bệnh phẩm nào dưới đây?

a)

Phân

b)

Máu

c)

Dịch não tủy

d)

Phết họng

9.

Từ thiết mô não của người bệnh mới tử vong rồi nhuộm huỳnh quang miễn dịch. Kết quả cho thấy có những thể vùi hình cầu trong nhân tế bào kỳ chú, bắt màu huỳnh quang mạnh có đường kính < 10 nm. Chẩn đoán bệnh nào dưới đây là thích hợp?

a)

Bệnh sởi

b)

Bệnh rubella

c)

Bệnh dại

d)

Bệnh quai bị

10.

Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm virus nào dưới đây thuộc nhóm “chẩn đoán gián tiếp”?

a)

Phát hiện cấu trúc virus nhờ kính hiển vi điện tử

b)

Phát hiện kháng thể đặc hiệu kháng virus

c)

Phát hiện kháng nguyên đặc hiệu của virus

d)

Phát hiện đoạn gen đặc hiệu của virus

11.

Một người bệnh được phát hiện nhiễm virus viêm gan B (HBV) từ 5 năm trước. Qua theo dõi định kỳ diễn tiến của bệnh, cách đây 1 năm, bác sĩ quyết định bắt đầu điều trị cho bệnh nhân bằng thuốc kháng virus tenofovir. Trong lần tái khám này, bác sĩ cho chỉ định xét nghiệm HBV-DNA trong huyết thanh bệnh nhân để đánh giá sự đáp ứng điều trị. Kỹ thuật xét nghiệm nào dưới đây là phù hợp nhất cho mục đích này?

a)

RT PCR

b)

PCR

c)

Real-time PCR

d)

Giải trình tự chuỗi

12.

Tại sao kỹ thuật xét nghiệm real-time RT-PCR (RT-PCR) thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh COVID-19 do SARS-CoV-2?

a)

Chưa nuôi cấy được SARS-CoV-2 trên nuôi cấy tế bào trong phòng thí nghiệm

b)

Real-time RT-PCR là kỹ thuật thường qui trong chẩn đoán bệnh nhiễm virus

c)

Kỹ thuật real-time RT-PCR cho kết quả xét nghiệm nhanh nhất

d)

Kỹ thuật real-time RT-PCR có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất

13.

Thuốc kháng virus có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Dùng để điều trị các bệnh nhiễm vi sinh vật khác trong một số trường hợp

b)

Cơ chế tác động tương tự như cơ chế tác động thuốc kháng sinh

c)

Không tác động đến chức năng bình thường của tế bào ký chủ

d)

Có các loại thuốc kháng virus phổ rộng như thuốc kháng sinh

14.

Các thuốc kháng virus KHÔNG tác dụng theo cơ chế nào sau đây?

a)

Ức chế virus xâm nhập vào tế bào ký chủ

b)

Ức chế sự tổng hợp màng bọc của virus

c)

Ức chế sự tổng hợp protein của virus

d)

Ức chế sự tổng hợp nucleic acid của virus

15.

Lý do virus kháng thuốc là gì?

a)

Thích nghi với môi trường mới có thuốc kháng virus

b)

Không tiếp nhận thuốc khi đã hấp thu tới ngưỡng

c)

Tiếp xúc với interferon do tế bào ký chủ tiết ra

d)

Do có đột biến trên bộ gen virus

16.

Tại sao một số virus RNA thường có khả năng kháng thuốc cao?

a)

RNA polymerase có cơ chế chỉnh sửa bản sao

b)

Kích thước bộ gen RNA thường nhỏ, có tần suất đột biến cao

c)

Tốc độ sao chép của virus RNA thấp

d)

Cấu trúc sợi đơn RNA không bền vững, tính bảo tồn kém

17.

Đột biến gen P (vùng RT) của HBV sẽ gây tác động nào dưới đây?

a)

Làm thay đổi diễn tiến bệnh viêm gan B, đào thoát vaccine

b)

Làm cho HBV không tổng hợp được HBeAg, bệnh diễn tiến nặng

c)

Liên quan đến tính kháng thuốc của HBV

d)

Liên quan đến ung thư tế bào gan nguyên phát

18.

Cấu tạo màng tế bào của Pneumocystis jirovercii khác với các tế bào vi nấm khác là Pneumocystis jirovercii có thành phần:

a)

Cholesterol

b)

Ergosterol

c)

Phospholipid

d)

Protein xuyên màng

19.

Sau khi cạo sang thương ở da để tìm vi nấm ngoài da, người ta nhỏ KOH 10 – 20% lên bệnh phẩm để làm trong tế bào da, giúp quan sát rõ tế bào vi nấm. Trong trường hợp này các tế bào sợi nấm vẫn còn nguyên vẹn là nhờ vào thành phần nào sau đây?

a)

Mannoproteins

b)

β-glucan

c)

Chitin

d)

Ergosterol

20.

Để chẩn đoán bệnh viêm màng não do nấm Cryptococcus neoformans, người ta lấy dịch não tuỷ của người bệnh rồi trộn đều với mực tàu, sau đó quan sát dưới kính hiển vi sẽ thấy rõ tế bào hạt men có vách dày bao quanh, đặc điểm này là do:

a)

Vi nấm bị nhuộm bởi mực tàu

b)

Chất melanin có thành phần giống mực tàu

c)

Bao nang bao quanh tế bào nấm không bị ngấm mực tàu

d)

Thành phần mannoproteins không bị ngấm bởi mực tàu

21.

Candida albicans là một vi nấm hạt men thường sống hoại sinh trên niêm mạc và da, chỉ gây bệnh khi có cơ hội. Vì vậy, khi lấy bệnh phẩm soi tìm vi nấm, thành phần quan trọng nhất để xác định vi nấm đang gây bệnh là tìm thấy:

a)

Tế bào hạt men này búp

b)

Sợi tơ nấm giả

c)

Bào tử bao dày

d)

Bào tử đính

22.

Để chẩn đoán bệnh do nấm sợi, ngoài vi phương pháp nhuộm, soi trực tiếp, người Do ta cấy nấm trên môi trường Sabouraud để định danh vi nấm dựa vào:

a)

Hiện tượng nảy búp

b)

Ống mầm

c)

Bào tử đính

d)

Bào tử đốt

23.

Phần lớn vi nấm gây bệnh nội tạng xâm nhập vào cơ thể từ đường hô hấp dưới dạng các bào tử, vậy hàng rào đóng vai trò trước tiên loại bỏ vi nấm là hàng rào nào?

a)

Vật lý

b)

Hóa học

c)

Vi sinh vật

d)

Tế bào

24.

Các yếu tố sau giúp cơ thể ngăn chặn vi nấm xâm nhập vào cơ thể, NGOẠI TRỪ:

a)

Tế bào lông chuyển ở đường hô hấp

b)

Phản xạ hắt hơi

c)

Lớp màng nhầy ở đường hô hấp

d)

Nhiệt độ ở đường hô hấp dưới 35°C

25.

Với khả năng tiêu diệt bào tử nấm khi bào tử nấm mới bắt đầu xâm nhập cơ thể, tế bào đóng vai trò quan trọng ngăn chặn bào tử nấm xâm nhập từ đường hô hấp là tế bào gì?

a)

Bạch cầu đa nhân trung tính

b)

Bạch cầu đa nhân ái toan

c)

Đại thực bào

d)

Tế bào NK

26.

Thường áp dụng phương pháp liên quan đến phản ứng kháng nguyên kháng thể để tìm kháng nguyên của vi nấm nào sau đây?

a)

Histoplasma capsulatum

b)

Candida

c)

Cryptococcus neoformansid

d)

Aspergillus

27.

Tế bào có vai trò quan trọng đáp ứng miễn dịch tế bào để tiêu diệt vi nấm nội tạng là

a)

CD3

b)

CD4

c)

CD8

d)

CD80

28.

Vi nấm gây bệnh ngoại biên là loại vi nấm gây bệnh ở vị trí nào?

a)

Niêm mạc ruột

b)

Niêm mạc đường hô hấp

c)

Trong da và dưới da

d)

Bề mặt da và niêm mạc

29.

Bệnh lang ben là do Malassezia furfur gây ra, vi nấm có đặc điểm lâm sàng thường gặp tại vị trí bị nhiễm nấm là gì?

a)

Tăng sắc tố da (đen hơn)

b)

Giảm sắc tố da (trắng hơn)

c)

Không thay đổi màu da

d)

Tăng hay giảm tùy vị trí trên cơ thể

30.

Vi nấm ngoài da phát triển theo dạng hình nang hoa, vùng trung tâm sẽ để lại một vùng giảm sắc tố. Vì vậy, biểu hiện lâm sàng thường gặp là:

a)

Sang thường dạng nốt sần

b)

Sang thường là vết loét

c)

Dạng đồng tiền có bờ gồ cao

d)

Dạng đồng tiền có bờ lõm

31.

Bào tử nấm Aspergillus tồn tại rất nhiều trong không khí. Tuy nhiên, các hàng rào bảo vệ của cơ thể đã ngăn chặn hầu hết các trường hợp, không cho bào tử xâm nhập vào cơ thể. Một loại tế bào có vai trò quan trọng ngăn cản sợi nấm này xâm nhập sâu vào nhu mô phổi là bạch cầu

a)

Mono

b)

Lymphom có khuynh hướng ăn sâu và

c)

Đa nhân trung tính xung quanh, nên khi trí ở ngoài rìa của

d)

Đa nhân ái toan sang trong

32.

Vi nấm Cryptococcus là một mầm bệnh gây viêm màng não quan trọng nhất ở 1 người bệnh suy giảm miễn dịch. Bào tử vi nấm xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp, rồi vượt qua hàng rào bảo vệ của cơ thể theo dòng máu tới màng não. Thành phần quan trọng của vi nấm giúp cho vi nấm gây bệnh là

a)

Bao nang polysaccharid

b)

Thành tế bào

c)

Màng sinh chất

d)

Búp

33.

Một người bệnh tới khám bệnh vì phát hiện thấy sang thương dạng đồng tiền ở vùng mặt, có rìa gồ cao, ở giữa sang thương trơn láng hơi giảm sắc tố. Nghi ngờ bị nhiễm vi nấm ngoài da. Phương pháp thu thập lấy bệnh phẩm thích hợp là

a)

Cạo ria sang thương

b)

Cạo chính giữa sang thương

c)

Dán băng keo trong

d)

Làm phết ấn mô

34.

Candida và Cryptococcus đều là vi nấm dạng hạt men, khác nhau thành phần bao nang polysaccharid bao quanh, phương pháp nhuộm, soi đơn giản để phân biệt hai loại vi nấm này là

a)

Soi với nước muối sinh lý

b)

Soi với KOH 10%

c)

Nhuộm mực tàu

d)

Nhuộm Giemsa

35.

Phương pháp nhuộm Giemsa là phương pháp đơn giản để phát hiện vi nấm nào?

a)

Talaromyces marneffei

b)

Cryptococcus neoformans

c)

Candida sp.

d)

Aspergillus sp.

36.

Để xác định vi nấm gây bệnh nhiễm nấm huyết, phương pháp chẩn đoán nào được chọn để tăng khả năng phát hiện bệnh khi mật độ vi nấm thấp hoặc vi nấm khó nuôi cấy?

a)

Cấy trên môi trường czapek

b)

Cấy trên môi trường chromagar

c)

Sinh học phân tử

d)

Thử nghiệm lên men đường

37.

Khi nghi ngờ người bệnh bị bệnh lang ben, cách lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?

a)

Cạo da vùng giảm sắc

b)

Cạo da vùng tăng sắc tố

c)

Phết ấn mô

d)

Dán băng keo trong lên sang thương

38.

Theo phân loại thuốc kháng nấm, thuốc ở dạng nào có tác dụng toàn thân?

a)

Thuốc dạng truyền

b)

Thuốc dạng mỡ

c)

Thuốc dạng bột

d)

Thuốc dạng kem

39.

Trong phác đồ điều trị nấm móng, lý do áp dụng phác đồ điều trị ngắt quãng thành nhiều đợt là gì?

a)

Vi nấm dễ bị tiêu diệt

b)

Nồng độ thuốc trong mô sừng tồn tại nhiều tháng

c)

Làm giảm tác dụng phụ của thuốc

d)

Giảm giá thành

40.

Tác dụng phụ gây viêm gan của thuốc itraconazol ít gặp hơn ketoconazol là do itraconazol có cơ chế nào?

a)

Không chuyển hóa ở gan

b)

Ức chế đặc hiệu p450 của nấm

c)

Không tương tác với các thuốc dùng chung

d)

Không có tác dụng đối với vi nấm ở gan

41.

Khi dùng thuốc amphotericin B đường tĩnh mạch, ngoài việc theo dõi sát chức năng thận, cần phải chú ý bổ sung ion nào sau đây?

a)

Na⁺

b)

Cl⁻

c)

K⁺

d)

Ca²⁺

42.

Nồng độ thuốc Fluconazol trong dịch não tủy so với huyết tương là bao nhiêu?

a)

10-20%

b)

20-50%

c)

50-90%

d)

60-100%

43.

Nhiễm Ascaris lumbricoides nặng thường gặp biến chứng nào sau đây?

a)

Tiêu chảy ồ ạt

b)

Ngứa ngoài da

c)

Tắc ruột

d)

Ho, suyễn

44.

Một người bệnh bị đau bụng, có thiếu máu chỉ hồng cầu nhỏ, nguyên nhân của các triệu chứng này có thể do:

a)

Ascaris lumbricoides

b)

Necator americanus

c)

Enterobius vermicularis

d)

Strongyloides stercoralis

45.

Hội chứng Loeffler xuất hiện khi ấu trùng giun ký sinh ở:

a)

Ruột

b)

Gan

c)

Phổi

d)

Tim

46.

Xử lý tốt phân có thể phòng được ký sinh trùng nào sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Ascaris lumbricoides

b)

Ancylostoma duodenale

c)

Enterobius vermicularis

d)

Strongyloides stercoralis

47.

Giun có chu trình tự nhiễm là:

a)

Ascaris lumbricoides

b)

Ancylostoma duodenale

c)

Necator americanus

d)

Strongyloides stercoralis

48.

Trung tâm y tế dự phòng khuyến cáo người dân không cho heo ăn lục bình nhằm phòng chống bệnh ký sinh trùng nào sau đây?

a)

Clonorchis sinensis

b)

Fasciola hepatica

c)

Fasciolopsis buski

d)

Paragonimus westermani

49.

Trẻ em cắn củ ấu sống có thể bị nhiễm ký sinh trùng nào sau đây?

a)

Fasciola hepatica

b)

Paragonimus westermani

c)

Clonorchis sinensis

d)

Fasciolopsis buski

50.

Người bệnh nam, 33 tuổi, nhập viện vì đau bụng, tiêu chảy. Khám thấy bụng chướng. Xét nghiệm phân thấy trứng có nắp, kích thước 140 μm. Người bệnh bị bệnh do ký sinh trùng nào sau đây?

a)

Clonorchis sinensis

b)

Paragonimus westermani

c)

Fasciolopsis buskii

d)

Fasciola hepatica

51.

Môi trường có ốc Limnea sp thì cộng đồng dân cư nơi này có thể bị nhiễm loại ký sinh trùng nào?

a)

Clonorchis sinensis

b)

Fasciola hepatica

c)

Fasciolopsis buskii

d)

Paragonimus westermani

52.

Người có thể bị nhiễm Diphyllobothrium latum do ăn gỏi của loài cá nào sau đây?

a)

Cá chép

b)

Cá rô

c)

Cá hồi

d)

Cá lóc

53.

Khi nhiễm giun sán, lympho T sản xuất bộc đi núi IL5 có chức năng chính là gì?

a)

Kích hoạt đại thực bào

b)

Kích hoạt tủy xương

c)

Kích hoạt tế bào mast

d)

Kích hoạt lympho B

54.

PAMPS của giun sán được thụ thể nhận diện là loại nào sau đây?

a)

TLR4

b)

TLR5

c)

TLR6

d)

TLR7

55.

Khi ký sinh trùng vào cơ thể gây đáp ứng miễn dịch Th2, chất nào sau đây kích thích lympho B sản xuất kháng thể?

a)

Interleukin 1

b)

Interleukin 2

c)

Interleukin 3

d)

Interleukin 4

56.

Khi nhiễm giun sán, lympho T sản xuất IL13 có chức năng gì?

a)

Kích hoạt lympho T

b)

Kích hoạt tủy xương

c)

Kích hoạt tế bào mast

d)

Kích hoạt biểu mô ruột

57.

Ký sinh trùng nào khi xâm nhập vào người sẽ lấy kháng nguyên của ký chủ đắp lên thân mình để tránh sự nhận diện của hệ miễn dịch ký chủ?

a)

Fasciola hepatica

b)

Paragonimus westermani

c)

Clonorchis sinensis

d)

Schistosoma mansoni

58.

Người bệnh nam, 5 tuổi đến khám vì tiêu lỏng. Soi phân thấy có trùng roi hình dạng 3 giống quả lê và nhiều bào nang hình bầu Tục. Tác nhân nào gây tiêu chảy trên bệnh nhi này?

a)

Entamoeba coli

b)

Giardia lamblia

c)

Balantidium coli

d)

Entamoeba histolytica

59.

Người bệnh nam, 42 tuổi bị AIDS đến khám vì tiêu chảy kéo dài, suy nhược cơ thể. Người bệnh bắt đầu tiêu chảy sau khi đi cắm trại về và có uống nước múc ở suối không qua thiết bị lọc hay đun sôi. Trước đó người bệnh đã được làm test tìm kháng nguyên Giardia sp trong phân nhưng âm tính. Người bệnh có thể bị bệnh do?

a)

Toxoplasma gondii

b)

Entamoeba histolytica

c)

Cryptosporidium parvum

d)

Giardia lamblia

60.

Người bệnh nhập viện vì tiêu nhầy máu, tổng trạng khá. Để chẩn đoán, một trong những cận lâm sàng cần làm sớm nhất là gì?

a)

Soi phân

b)

Cấy phân

c)

Huyết thanh chẩn đoán Entamoeba odo histolytica

d)

Nội soi trực tràng – đại tràng

61.

Người bị sặc nước khi đang lặn ở sông có thể bị nhiễm đơn bào nào?

a)

Naegleria fowleri

b)

Entamoeba gingivalis

c)

Trichomonas vaginalis

d)

Balantidium coli

62.

Người bệnh nam 45 tuổi đến phòng cấp cứu than phiền vì sốt cao, ớn lạnh, cách ngày. Tuần trước ông mới trở về từ Bình Phước. Phết máu ngoại vi cho thấy nhiều cấu trúc hình nhẫn trong hồng cầu và có các giao bào hình quả chuối. Khả năng nhiều nhất là người bệnh bị bệnh do?

a)

Plasmodium vivax

b)

Plasmodium falciparum

c)

Plasmodium malariae

d)

Plasmodium ovale

63.

Cùng nhiễm một loại ký trùng sốt rét thì đối tượng nào dễ bị bệnh sốt rét ác tính nhất?

a)

Người mới đi đến vùng dịch tễ sốt rét lần đầu

b)

Người không ngủ màn và bị nhiều vết muỗi đốt

c)

Người bị béo phì

d)

Người đã từng bị bệnh sốt rét nhiều lần

64.

Bắt đầu từ năm 2018, tại một số quốc gia ở châu Phi, WHO đã tiến hành tiêm chủng mở rộng trên đối tượng trẻ em để ngừa sốt rét do?

a)

Plasmodium vivax

b)

Plasmodium malariae

c)

Plasmodium falciparum

d)

Plasmodium knowlesi

65.

Một số khu vực ở châu Phi có tỉ lệ nhiễm Plasmodium vivax rất thấp, tương ứng với những khu vực này có tỉ lệ cao người dân Du không có kháng nguyên nào trên bề mặt hồng cầu?

a)

Duffy

b)

B

c)

A

d)

Lewis

66.

Kháng nguyên có thể dùng để nghiên cứu vaccine ngừa sốt rét là kháng nguyên của ký sinh trùng sốt rét ở giai đoạn

a)

Thoa trùng

b)

Tư dưỡng già

c)

Tư dưỡng non

d)

Giao bào

67.

Cơ chế gây suy thận trong bệnh sốt rét là?

a)

Hồng cầu vỡ gây thiếu máu, giảm lượng máu đến thận

b)

Lắng đọng phức hợp kháng nguyên – đến kháng thể tại cầu thận

c)

Người bệnh bị sốt cao dẫn đến mất Jun nước, giảm lượng máu đến thận

d)

Hồng cầu vỡ gây nghẽn mạch máu đến thận

68.

Trong cộng đồng, bệnh ký sinh trùng nào vi sau đây dễ phòng chống?

a)

Clonorchis sinensis

b)

Taenia saginata

c)

Diphyllobothrium latum

d)

Paragonimus westermani

69.

Khi nhiễm người, loài ký sinh trùng nào sau đây có thể gây hoại tử chi?

a)

Sarcoptes scabiei

b)

Dermacentor anderson

c)

Tunga penetrans

d)

Demodex spp.

70.

Một loài ký sinh trùng khi nhiễm vào người bị nhiễm HIV/AIDS thì tăng sinh dân số rất nhiều, đó là ký sinh trùng nào sau đây?

a)

Dermacentor anderson

b)

Sarcoptes scabiei

c)

Lucilia sericata

d)

Pediculus humanus

71.

Bệnh nhi 8 tuổi đến khám bệnh vì nhức đầu, sốt cao và phát ban. Khám thấy ban ở tứ chi, đầu, mặt, cổ và thân mình. Ban màu hồng nhạt kích thước 1 – 1,5 mm. Mầm bệnh gây biểu hiện lâm sàng như trên do ký sinh trùng nào sau đây gây nhiễm?

a)

Ruồi

b)

Muỗi

c)

Ve

d)

Bọ chét

72.

Người bệnh có thể từ bệnh lao tiềm ẩn không thành bệnh lao thật sự khi bị nhiễm ký sinh trùng nào sau đây?

a)

Fasciola hepatica

b)

Clonorchis sinensis

c)

Taenia solium

d)

Diphyllobothrium latum

73.

Phương pháp nào thường dùng trong chẩn đoán bệnh do nhiễm Plasmodium vivax?

a)

Phết máu nhuộm Giemsa

b)

Phết phân nhuộm Ziehl-Neelsen

c)

Cấy phân

d)

Cấy máu

74.

Siêu âm bụng cho thấy người bệnh có 1 ổ áp-xe ở gan phải, bờ tròn đều. Để chẩn đoán, một trong những cận lâm sàng?

a)

Phết máu nhuộm Giemsa

b)

Huyết thanh chẩn đoán

c)

Cấy phân

d)

Cấy máu

75.

Bé trai 5 tuổi, thường ngứa hậu môn vào ban đêm. Để chẩn đoán, kĩ thuật xét nghiệm cần làm là?

a)

Baermann

b)

Willis

c)

Graham

d)

Kato-katz

76.

Trong phác đồ điều trị người bệnh bị lupus có sử dụng corticoid liều cao và liên tục. Vì vậy, người bệnh cần phải được xác định là không bị nhiễm một loại giun mà có thể bùng phát trong quá trình người bệnh sử dụng corticoid. Kĩ thuật xét nghiệm cần Dễ dùng để tìm loại giun này là?

a)

Baermann

b)

Willis

c)

Graham

d)

Kato-katz

77.

Người bệnh nhập viện vì sốt cao. Test nhanh tìm kháng nguyên HRP2(+). Người bệnh bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét nào?

a)

Plasmodium falciparum

b)

Plasmodium vivax

c)

Plasmodium ovale

d)

Plasmodium knowlesi

78.

Larva migrans ngoài da được gây ra là do:

a)

Toxocara canis

b)

Gnathostoma spinigerum

c)

Ancylostoma duodenale

d)

Ancylostoma caninum

79.

Người có thể nhiễm Gnathostoma spinigerum khi ăn:

a)

Nem chua

b)

Cá lóc nướng trui

c)

Bò tái

d)

Rau sống

80.

Bệnh động vật thường gây viêm màng não do:

a)

Gnathostoma spinigerum

b)

Toxocara canis

c)

Angiostrongylus cantonensis

d)

Ancylostoma caninum

81.

Nếu không lột xác được thì ấu trùng các loại giun không thể tiến đến giai đoạn trưởng thành?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Có thể đúng hoặc sai

82.

Người bị nhiễm Toxocara canis do:

a)

Ăn rau

b)

Mắm thái

c)

Tiếp xúc với chó con

d)

Ăn thịt chó

83.

Thuốc nào sau đây được dùng để điều trị sốt rét?

a)

Chloroquin

b)

Metronidazol

c)

Albendazol

d)

Piperazin

84.

Cơ chế tác dụng của quinin trên ký sinh trùng sốt rét là gì?

a)

Ức chế sự tổng hợp protein

b)

Ức chế sự tổng hợp acid folic

c)

Ức chế sự tổng hợp thành tế bào

d)

Ức chế quá trình chuyển hóa heme

85.

Cơ chế tác dụng của albendazol là gì?

a)

Gây liệt cứng giun

b)

Gây liệt mềm giun

c)

Tổn thương trực tiếp giun

d)

Kích hoạt hệ thống miễn dịch diệt giun

86.

Thuốc nào sau đây được dùng để điều trị lỵ amíp?

a)

Penicillin

b)

Albendazol

c)

Metronidazol

d)

Tetracyclin

87.

Thuốc nào sau đây có tác dụng trên ký sinh trùng sốt rét thể ngủ ở gan?

a)

Chloroquin

b)

Quinin

c)

Artemisinin

d)

Primaquin

88.

Nhiễm vi sinh vật có thể khởi hoạt một đáp ứng miễn dịch tự miễn. Cơ chế gây ra hiện tượng này là gì?

a)

Hoạt hóa các lympho T đặc hiệu với vi sinh vật

b)

Thay đổi thụ thể T-cell receptor, làm chúng nhận diện được kháng nguyên tự thân

c)

Làm biến đổi các kháng nguyên tự thân thành các kháng nguyên giống với vi sinh vật

d)

Phóng thích các kháng nguyên tự thân mà bình thường được ẩn giấu trước hệ miễn dịch

89.

Vi sinh vật gây hoạt hóa tế bào lympho T không đặc hiệu (lympho T ngoài cuộc) bằng cơ chế nào?

a)

Kích thích trực tiếp tế bào lympho T, làm chúng phản ứng lại với kháng nguyên tự thân

b)

Làm cho các kháng nguyên tự thân gắn với MHC-I nhiều hơn trên bề giờ bào trình diện kháng nguyên

c)

Gây hoạt hoá tế bào trình diện kháng nguyên, làm chúng có khả năng trình 10 diện kháng nguyên tự thân và hoạt hóa lympho T

d)

Làm chết tế bào bị nhiễm và phóng thích lisen kháng nguyên tự thân ra bên ngoài

90.

Bệnh sốt thấp khớp mắc phải sau viêm họng khoảng một tuần. Cơ chế của bệnh này là gì?

a)

Phức hợp kháng nguyên của liên cầu tụ khuẩn và kháng thể đặc hiệu gắn lên trong màng hoạt dịch của khớp

b)

Phản ứng chéo giữa kháng thể đặc hiệu kháng liên cầu với mô của ký chủ

c)

Vi khuẩn làm biến đổi cấu trúc mô của ký chủ, làm kích hoạt phản ứng miễn dịch chống lại chính ký chủ

d)

Độc tố của vi khuẩn gây tình trạng đáp là ứng viêm toàn thân

91.

Vai trò của các cytokine tiền viêm trong nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm trùng là gì?

a)

IL-1 và IL-6 kích thích tế bào gan sản xuất các protein pha cấp

b)

IL-8 gây đông máu nội mạch lan tỏa

c)

TNF gây tăng trưởng lực cơ trơn mạch máu, dẫn đến tăng huyết áp

d)

IL-12 kích thích vùng hạ đồi gây sốt

92.

Viêm mạn tính có thể gây hình thành khối u ác tính qua cơ chế nào sau đây?

a)

Tạo ra các gốc oxy hóa và nito hóa, làm biến đổi các cấu trúc bền trong tế bào

b)

Kích hoạt các gen ức chế sinh ung

c)

Giảm biểu hiện các yếu tố kháng apoptosis (Bcl-XL, c-FLIP)

d)

Giảm sản xuất các yếu tố tăng trưởng (IL-6, GM-CSF)

93.

Một bé trai, 10 tuổi, đột nhiên bị sốt cao 39°C, đau nhức cơ toàn thân, mệt mỏi. Khám: tỉnh táo; các dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở bình thường; các cơ quan: không ghi nhận bất thường. Cần xử lý trường hợp này như thế nào?

a)

Cho thuốc kháng sinh ngay

b)

Cho thuốc kháng virus cúm

c)

Chờ kết quả xét nghiệm

d)

Cho nhập viện

94.

     Một người bệnh nam, 60 tuổi, tiền sử có bệnh xơ gan, nhập viện vì sốt cao kèm lạnh tiểu gắt buốt. Khám bứt rứt, vật vã, các dấu hiệu sinh tồn: mạch 120 V/p, huyết áp 60/40 mmHg, nhịp thở 40 lần/phút. Tim đều nhanh, không âm thổi bệnh lý, phổi trong, bụng mềm, thần kinh: không ghi nhận bất thường. Cần xử lý trường hợp này như thế nào?

a)

Cho kháng sinh ngay

b)

Cho thuốc kháng virus

c)

Chờ kết quả xét nghiệm

d)

Cho thuốc an thần, chống lo âu

95.

Dưới đây là các nguyên tắc chọn thuốc diệt vi sinh vật trong điều trị bệnh viêm màng não mủ, NGOẠI TRỪ:

a)

Thuốc phải đi qua màng não

b)

Chọn nhóm thuốc có tác dụng diệt trực khuẩn

c)

Chờ kết quả vi sinh mới cho thuốc

d)

Thuốc phải được dùng đường tĩnh mạch, liều cao

96.

Một người bệnh nam, 70 tuổi, tiền sử giảm bạch cầu hạt (neutrophil < 500 TB/mm³), nhập viện vì sốt cao kèm lạnh run, da có nhiều mụn mủ, bóng nước. Khám bứt rứt, vật vã, các dấu hiệu sinh tồn: mạch nhanh nhẹ 140 lần/phút, huyết áp 60/40 mmHg, nhịp thở 40 lần/phút. Tìm đều nhanh, không âm thổi bệnh lý, phổi trong, bụng mềm, thần kinh: không ghi nhận bất thường. Cần xử lý trường hợp này như thế nào?

a)

Cho phối hợp 2 thuốc diệt vi sinh vật để tăng hoạt phổ diệt trùng

b)

Chỉ cho 1 thuốc diệt vi sinh vật để hạn chế đề kháng kháng sinh

c)

Chỉ cho 1 thuốc diệt vi sinh vật để giảm chi phí điều trị

d)

Sau khi hồi sức hô hấp tuần hoàn để ổn định sinh hiệu mới cho kháng sinh

97.

Miễn dịch thụ động có được là kết quả của tình trạng nào sau đây?

a)

Đã mắc bệnh từ trước

b)

Đã nhiễm nhưng chưa biểu hiện lâm sàng

c)

Đã nhận kháng thể khi còn là thai nhi

d)

Đã được chích ngừa vaccine

98.

Miễn dịch chủ động có được tình trạng nào sau đây?

a)

Do được “điều trị phòng ngừa” bằng oro sp kháng thể

b)

Đã nhiễm nhưng chưa biểu hiện lâm sàng

c)

Có giá trị trong một thời gian ngắn

d)

Do cơ thể nhận kháng thể có từ người khác

99.

Một vaccine được tạo từ sản phẩm độc do vi khuẩn tiết ra, được biến đổi trở nên vi không độc nhưng còn giữ tính kháng nguyên thì được gọi là vaccine nào dưới đây?

a)

Exotoxin

b)

Endotoxin

c)

Anatoxin

d)

Antitoxin

100.

Có thể phải dùng kháng huyết thanh trị liệu khi bệnh nhi mắc bệnh nhiễm vi sinh vật nào dưới đây?

a)

Tả

b)

Sốt xuất huyết

c)

Rubella

d)

Bạch hầu

101.

Một vaccine đã được sử dụng trong cộng đồng, chứa một cấu trúc đặc hiệu của virion, được sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp, là vaccine phòng ngừa tác nhân gây bệnh nào dưới đây?

a)

HAV HBV

b)

HBV

c)

CMV

d)

Dengue virus