NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetssử gk1 full
Total questions: 79
Worksheet time: 26mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: [NB] Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triền nhất ở nước Anh là
a)
luyện kim
b)
B. máy hơi nước
c)
C. len, dạ
d)
D. chế tạo máy móc
2.
Câu 2: [NB] Đăng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?
a)
A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị
b)
B. Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công
c)
C. Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân
d)
D. Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị
3.
Câu 3: [NB] Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
a)
A. kinh tế đồn điền
b)
B. công trường thủ công
c)
C. dệt và làm gốm
d)
D. phường hội thủ công
4.
Câu 4: [NB] Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
a)
A. công thương nghiệp
b)
B. đồn điền, trang trại
c)
C. luyện kim và đóng tàu
d)
D. khai thác dầu mỏ
5.
Câu 5: [NB] Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?
a)
A. Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa
b)
B. Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh
c)
C. Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp
d)
D. Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su:
6.
Câu 6: [NB] Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI - XVIII là gì?
a)
A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó
b)
B. Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó
c)
C. Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến
d)
D. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội
7.
Câu 7: [NB] Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
a)
A. mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
b)
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
c)
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
d)
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
8.
Câu 8: [NB] Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
a)
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
b)
B. xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.
c)
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
d)
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
9.
Câu 9: [NB] Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI - XVIII là
a)
A. Dân tộc và dân chủ
b)
B. Dân tộc và nhân dân
c)
C. Độc lập và tự do
d)
D. Dân chủ và độc lập
10.
Câu 10: [NB] Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
a)
A. đựa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
b)
B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
c)
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
d)
D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
11.
Câu 11: [NB] Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản?
a)
A. Giai cấp tư sản
b)
B. Giai cấp công nhân
c)
C. Giai cấp nông dân
d)
D. Giai cấp địa chủ
12.
Câu 12: [NB] Lực lượng nào lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh?
a)
A. Tư sản và chủ nô
b)
B. Tư sán và quý tộc mới
c)
C. Quần chúng nhân dân
d)
D. Tư sản và vô sản
13.
Câu 13: [NB] "Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là mục tiêu của cách mạng
a)
A. Nga
b)
B. Pháp
c)
C. Anh
d)
D. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
14.
Câu 14: [NB] Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
a)
A. mục tiêu của cách mạng.
b)
B. kết quả cuối cùng.
c)
C. quần chúng nhân dân.
d)
D. phương pháp đấu tranh.
15.
Câu 15: [NB] Ở Anh, từ giữa thế kỉ XVI, nông nghiệp phát triển theo xu hướng nào?
a)
A. Xu hướng tự cung tự cấp.
b)
B. Xu hướng sản xuất hàng hóa.
c)
C. Xu hướng hiện đại hóa.
d)
D. Xã hội xã hội chủ nghĩa.
16.
Câu 16: [NB] Nguồn cung cấp nguyên liệu (bông, thuốc lá,...) chủ yếu cho nước Anh trước thế kỉ XVIII đến
a)
A. Từ thuộc địa của Anh ở Thái Bình Dương.
b)
B. Từ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
c)
C. Từ thuộc địa của Anh ở châu Á.
d)
D. Từ thuộc địa của Anh ở châu Phi.
17.
Câu 17: [NB] Vào thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, giai cấp nào sau đây tuy giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng trong xã hội?
a)
A. Giai cấp tư sản và đông minh.
b)
B. Giai cấp công nhân, thợ thủ công.
c)
C. Giai cấp nông dân, dân nghèo thành thị.
d)
D. Quý tộc phong kiến, địa chủ.
18.
Câu 18: [NB] Trong cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII), giai cấp tư sản và quý tộc mới đã sử dụng tôn giáo nào làm "ngọn cờ" tư tưởng để tập hợp quần chúng nhân dân?
a)
A. Thanh giáo.
b)
B. Anh giáo.
c)
C. Đạo Tin lành.
d)
D. Thiên Chúa giáo.
19.
Câu 19: [NB] Ở Pháp (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là
a)
A. cải cách tôn giáo.
b)
B. văn hóa Phục hưng
c)
C. thuyết Kinh tế học cổ điển.
d)
D. triết học Ánh sáng.
20.
Câu 20: [TH] Điểm chung thể hiện mặt tiến bộ giữa Tuyên ngôn 1776 (Mỹ) và 1789 (Pháp)
a)
A. Đề cao quyền công dân và quyền con người
b)
B. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội
c)
C. Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản
d)
D. Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm
21.
Câu 21: [TH] Mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ
a)
A. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
b)
B. đưa giai cấp công nhân lên năm chính quyền.
c)
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
d)
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
22.
Câu 22: TH] Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
a)
A. Lật đồ chế độ quân chủ chuyên chế.
b)
B. Giải phóng dân tộc, lập nên quốc gia mới.
c)
C. Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
d)
D. Xóa bỏ tình trạng phân tán về chính trị.
23.
Câu 23: [TH] Nội dung nào dưới đây không phải là "nhiệm vụ dân tộc" của cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX)?
a)
A. xóa bỏ tình trạng phong kiến.
b)
B. đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.
c)
C. thống nhất thị trường, xây dựng quốc gia mới.
d)
D. củng cố và mở rộng lãnh thổ.
24.
Câu 24: [TH] Nội dung nào dưới đây không phải là "nhiệm vụ dân chủ" của cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX)?
a)
A. xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
b)
B. xác lập nền dân chủ tư sản.
c)
C. quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và quyền tư hữu.
d)
D. mở rộng lãnh thổ qua các cuộc chiến tranh xâm lược.
25.
Câu 25: [TH] Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII
a)
A. Lật đỗ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến
b)
B. Thúc đầy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh
c)
C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
d)
D. Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc
26.
Câu 26: )TH] Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thăng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
b)
B. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
c)
C. Mở đường cho cách mạng công nghiệp.
d)
D. Đưa giai cấp công nhân lên năm chính quyền
27.
Câu 27: [TH] Tính chất Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga là
a)
A. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ
b)
B. Cách mạng vô sản
c)
C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
d)
D. Cách mạng văn hóa
28.
Câu 28: [TH] Vai trò trào lưu Triết học Ánh sáng là
a)
A. Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng
b)
B. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa
c)
C. Lên án chế độ phong kiến, cũng như những mặt trái của chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới
d)
D. Đề cao chế độ phong kiến, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, bênh vực cho người lao động
29.
Câu 29: [TH] Vai trò quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng tư sản
a)
A. Bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi
b)
B. Giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, thúc đầy cách mạng đi lên
c)
C. Giữ vai trò chính trong việc lật đỗ giai cấp tư sản
d)
D. Có vai trò quan trọng thúc đẩy cách mạng đi đến thành công
30.
Câu 30: TH| Điểm khác biệt về đặc điểm kinh tế Anh so với Pháp trước khi bùng nỗ cách mạng
a)
A. Nên nông nghiệp phát triển
b)
B. Nền công nghiệp phát triển
c)
C. Ngoại thương phát triển
d)
D. Nền nông nghiệp lạc hậu
31.
Câu 31: [TH] Điểm chung tình hình Anh, Pháp, Bắc Mĩ trước khi tiến hành cách mạng
a)
A. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ với quan hệ sản xuất lạc hậu
b)
B. Mâu thuẫn về vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp
c)
C. Trào lưu triết học ánh sáng là yếu tố tư tưởng
d)
D. Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với quý tộc phong kiến là mâu thuẫn nối bật
32.
Câu 32: [VDT] Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có sự giống nhau về
a)
A. Tiền đề cách mạng
b)
B. Lãnh đạo cách mạng
c)
C. Động lực cách mạng
d)
D. Điều kiện lịch sử
33.
Câu 33:[VDT] Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng đều
a)
A. Dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư sản chủ nghĩa
b)
B. Tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự
c)
C. Lật đỗ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa
d)
D. Tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn
34.
Câu 34: VDT] Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
A. Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.
b)
B. Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
c)
C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
d)
D. Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.
35.
Câu 35: [VDT] Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVIII) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
b)
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
c)
C. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.
d)
D. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
36.
Câu 36: [VDC] Cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII được xem là cách mạng tư sản triệt để vì
a)
A. Đã đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền
b)
B. Đã thiết lập chế độ cộng hòa
c)
C. Đã giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
d)
D. Hoàn thành các nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
37.
Câu 37: [VDC] Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?
a)
A. Đề cao quyền công dân và quyền con người.
b)
B. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.
c)
C. Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.
d)
D. Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
38.
Câu 38: [VDC] Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?
a)
A. Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.
b)
B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.
c)
C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đăng.
d)
D. Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.
39.
Câu 39: [NB] Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với
a)
A. sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.
b)
B. chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.
c)
C. sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
d)
D. chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
40.
Câu 40: [NB] Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân
a)
A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
b)
B. Anh và đế quốc Mĩ.
c)
C. Tây Ban Nha và Pháp.
d)
D. Pháp và Đức.
41.
Câu 41: [NB] Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?
a)
A. Thực dân Anh và Pháp.
b)
B. Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
c)
C. Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha.
d)
D. Thực dân Pháp và Tây Ban Nha.
42.
Câu 42: [NB] Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
a)
A. tự do cạnh tranh.
b)
B. cải cách đất nước.
c)
C. đế quốc chủ nghĩa.
d)
D. chủ nghĩa phát xít.
43.
Câu 43: [NB] Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
a)
A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
b)
B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
c)
C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
d)
D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
44.
Câu 44: [NB] Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
a)
A. Đức.
b)
B. I-ta-li-a.
c)
C. Nhật
d)
D. Anh.
45.
Câu 45: [NB] Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ?
a)
A. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.
b)
B. Nước Mỹ trở thành nước cộng ho.
c)
C. Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thăng lợi.
d)
D. Giai cấp tư sản Mỹ đã năm chính quyền.
46.
Câu 46: [NB] Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
a)
A. hợp tác và mở rộng đầu tư.
b)
B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
c)
C. xâm lược và mở rộng thuộc địa.
d)
D. đổi mới hình thức kinh doanh.
47.
Câu 47: [NB] Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa
a)
A. vô sản và tư sản.
b)
B. chủ nô và tư sản.
c)
C. các nhà tư bản lớn.
d)
D. địa chủ và quý tộc.
48.
Câu 48: [NB] Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
a)
A. Tơ-rớt, Dai-bát-xư.
b)
B. Các-ten, Xanh-đi-ca.
c)
C. Con-sen, Tơ-rớt.
d)
D. Dai-bát-xư, Con-sen.
49.
Câu 49: [NB] Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX)
a)
A. Các-ten.
b)
B. Tơ-rớt.
c)
C. Đai-bát-xư.
d)
D. Xanh-đi-ca.
50.
Câu 50: [NB] Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn"?
a)
A. Pháp.
b)
B. Đức.
c)
C. Anh.
d)
D. Mỹ.
51.
Câu 51: [NB] Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?
a)
A. Châu Âu và Bắc Mĩ.
b)
B. Tây Âu và Châu Á.
c)
C. Bắc Mĩ và Nam Á.
d)
D. Châu Á và Châu Phi.
52.
Câu 52: [NB] Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi
a)
A. hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.
b)
B. hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.
c)
C. chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
d)
D. xuất hiện các tổ chức độc quyền.
53.
Câu 53: [NB] Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã
a)
A. giành được thắng lợi.
b)
B. hoàn toàn sụp đổ.
c)
C. bắt đầu từ nông nghiệp.
d)
D. giải phóng dân tộc.
54.
Câu 54: [NB] Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là
a)
A. Cách mạng tư sản Anh.
b)
B. Các mạng tư sản Pháp.
c)
C. Cách mạng tư sản Hà Lan.
d)
D. Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.
55.
Câu 55: [NB] Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
a)
A. xuất hiện các tổ chức độc quyền.
b)
B. xuất hiện các độc quyền nhà nước.
c)
C. tiến hành cách mạng công nghiệp.
d)
D. sản xuất theo dây chuyền.
56.
Câu 56: [NB] Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?
a)
A. Giai cấp tư sản giành thắng lợi.
b)
B. Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.
c)
C. Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.
d)
D. Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới.
57.
Câu 57: [NB] Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỉ XIX
a)
A. chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.
b)
B. đều mang tính chất đấu tranh phi nghĩa.
c)
C. chỉ mang tính giải phóng dân tộc.
d)
D. đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới.
58.
Câu 58: [NB] Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là
a)
A. đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.
b)
B. đều thành lập nước cộng hòa.
c)
C. đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
d)
D. đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.
59.
Câu 59: [NB] Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là
a)
A. Mĩ, Anh, Trung Quốc.
b)
B. Mĩ, Nhật, Cu Ba.
c)
C. Mĩ, Nhật, Đức.
d)
D. Mĩ, Nhật, Anh, Đức.
60.
Câu 60: [NB] Đặc điểm mới của Chủ nghĩa tư bản hiện đại là
a)
A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
b)
B. Chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa.
c)
C. Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
d)
D. Chủ nghĩa tư bản công nghiệp.
61.
Câu 61: [NB] Cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868, đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến phát triển theo con đường
a)
A. tư bản chủ nghĩa.
b)
B. phong kiến tập quyền.
c)
C. xã hội chủ nghĩa.
d)
D. xã hội chiếm nô
62.
Câu 62: [TH] Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?
a)
A. Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
b)
B. Sự phát triển của khoa học - công nghệ.
c)
C. Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.
d)
D. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
63.
Câu 63: [TH] Trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một nước đế quốc chủ nghĩa gắn với cuộc xâm lược thuộc địa ở Đông Bắc Á là do
a)
A. liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.
b)
B. tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
c)
C. tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.
d)
D. sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
64.
Câu 64: [TH] Chủ nghĩa tư bản hiện đại
a)
A. là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.
b)
B. là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
c)
C. là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kỉ XX đến nay.
d)
D. là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.
65.
Câu 65: [TH] Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?
a)
A. Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.
b)
B. Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.
c)
C. Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.
d)
D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng khoa học- công nghệ.
66.
Câu 66: [TH] Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm
a)
A. tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
b)
B. tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.
c)
C. khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.
d)
D. tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.
67.
Câu 67: [TH] Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến.
a)
A. sự xuất hiện các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.
b)
B. sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền.
c)
C. sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.
d)
D. sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới thứ hai.
68.
Câu 68: [TH] Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?
a)
A. Những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.
b)
B. Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.
c)
C. Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
d)
D. Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.
69.
Câu 69: [TH] Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
A. Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.
b)
B. Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.
c)
C. Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.
d)
D. Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
70.
Câu 70: [TH] Trong các nội dung dưới đây nội dung nào không gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.?
a)
A. Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ.
b)
B. Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
c)
C. Có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới
d)
D. Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.
71.
Câu 71: [TH] Điểm khác biệt của chủ nghĩa tư bản độc quyền so với tư bản tự do cạnh tranh là
a)
A. tư bản độc quyền quản lý chính trị, còn tư bản từ tự do cạnh tranh quản lý kinh tế
b)
B. tư bản độc quyền tập trung quyền lực, còn tư bản từ tự do cạnh tranh tập trung tài sản
c)
C. tư bản độc quyền chi phối thị trường, còn tư bản từ tự do cạnh tranh chi phối chính trị
d)
D. tư bản độc quyền loại bỏ cạnh tranh và chi phối thị trường, còn tư bản tự do cạnh tranh dựa vào cạnh tranh tự do và k có sự can thiệp quá mức của chính phủ
72.
Câu 72: [TH] Sự đối lập giữa chủ nghĩa tư bản tự do Cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ yếu tố nào?
a)
A. Sự phát triển kinh tế và công nghiệp.
b)
B. Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.
c)
C. Sự bất ổn định, nghèo và cải thiện điều kiện sống.
d)
D. Sự tập trung tài sản và quyền lực.
73.
Câu 73: [VDT] Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của
a)
A. chiến tranh xâm lược.
b)
B. các cuộc chiến tranh thế giới.
c)
C. xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.
d)
D. sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.
74.
Câu 74: [VDT] Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?
a)
A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
b)
B. Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.
c)
C. Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.
d)
D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.
75.
Câu 75: [VDT] Nội dung nào sau đây không đúng về quá trình xâm lược châu Phi và khu vực Mỹ
a)
A. Vào nửa đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây mới đặt một số thương điểm ở ven biển.
b)
B. Đến đầu thế kỉ XX, việc các nước đế quốc phân chia thuộc địa ở châu Phi đã cơ bản hoàn thành.
c)
C. Từ các thế kỉ XVI, XVII, thực dân Tây Ban Nha và thực dân Bồ Đào Nha xâm lược các nước ở khu vực Mỹ Latinh, lần lượt biến các nước trong khu vực thành thuộc địa.
d)
D. Đến đầu thế kỉ XX, các nước Mỹ Latinh đã giành được độc lập. Tuy nhiên, Mỹ đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước ở khu vực này.
76.
Câu 76: [VDT] Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao. Đó là
a)
A. một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
b)
B. một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
c)
C. một trong những bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
d)
D. một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
77.
Câu 77: [VDT] Nội dung nào dưới đây là thách thức đối với chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
A. Mức chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản.
b)
B. Những mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng cao.
c)
C. Xuất hiện những vấn đề về kinh tế và xã hội ngày càng nan giải.
d)
D. Cuộc khủng hoảng kinh tế thường xuyên xảy ra trong xã hội.
78.
Câu 78: [VDC] Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
a)
A. chủ nghĩa tư bản đang đối mặt với sự đối đầu cạnh tranh khốc liệt của chủ nghĩa xã hội.
b)
B. chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những vấn đề về chính trị, xã hội nan giải.
c)
C. chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những tệ nạn xã hội.
d)
D. chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với nhiều nguy cơ khủng hoảng kinh tế.
79.
Câu 79: [VDC] Sự phát triển của lực lượng sản xuất trên nền tảng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đưa đên hệ quả tích cực gì?
a)
A. Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.
b)
B. Xuất hiện các công ty độc quyền ở các nước tư bản phát triển.
c)
C. Sự kết hợp tư bản công nghiệp với tư bản ngân hàng tạo thành tư bản tài chính.
d)
D. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu
Reset
