wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử bài 1 ,2 tn

Total questions: 62

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Lịch sử là tất cả những

a)

A. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người.

b)

B. điều đã diễn ra trong quá khứ tồn tại một cách khách quan, độc lập.

c)

C. hiện tượng siêu nhiên tác động mạnh đến tiến trình phát triển của loài người.

d)

D. nhân vật trong quá khứ góp công lao to lớn cho sự phát triển của nhân loại.

2.

Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?

a)

Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.

b)

Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.

c)

Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.

d)

Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.

3.

Hiện thực lịch sử là gì?

a)

Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, ngoài ý muốn của con người.

b)

Là tất cả những gì thuộc về con người và xã hội loài người trong quá khứ.

c)

Là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ và được con người nhận thức.

d)

Là khoa học tìm hiểu những sự việc, hiện tượng diễn ra trong quá khứ.

4.

Sử học là khoa học nghiên cứu

a)

việc học tập các sự kiện lịch sử trong và ngoài nước.

b)

việc học tập các tiến trình phát triển của loài người.

c)

lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người.

d)

quá trình tìm kiếm các tư liệu lịch sử quốc gia.

5.

Hai trong số những chức năng chủ yếu của sử học là

a)

khoa học và xã hội.

b)

chính trị và xã hội.

c)

chính trị và kinh tế.

d)

khoa học và kinh tế.

6.

Các bước thu thập thông tin, sử liệu làm giàu tri thức gồm

a)

xác định vấn đề, xác định đánh giá, sưu tầm sử liệu, chọn lọc – phân loại.

b)

xác định vấn đề, sưu tầm sử liệu, chọn lọc – phân loại, xác định đánh giá.

c)

Xác định vấn đề, thẩm định sử liệu, chọn lọc – phân loại, xác định đánh giá.

d)

Xác định vấn đề, sưu tầm sử liệu, thẩm định sử liệu, xác định đánh giá.

7.

Tri thức lịch sử giúp con người nhận thức về

a)

cội nguồn, bản sắc của bản thân, gia đình, cộng đồng, dân tộc.

b)

bản sắc văn hoá tất cả các quốc gia trong thời đại toàn cầu hoá.

c)

các hiện tượng siêu nhiên đã tác động đến tiến trình phát triển xã hội loài người.

d)

các sự vật, hiện tượng diễn ra trong quá khứ theo ý muốn chủ quan của cá nhân.

8.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

quá trình phát triển của loài người.

b)

những hoạt động của loài người.

c)

quá trình tiến hóa của loài người.

d)

toàn bộ quá khứ của loài người.

9.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Phổ cập.

b)

Toàn diện.

c)

Tâm linh.

d)

Hiện đại.

10.

Tri thức lịch sử được chia thành

a)

hai dạng: tri thức lịch sử đã được hiểu biết nhận thức và tri thức lịch sử thu được từ trải nghiệm thực tế.

b)

hai dạng: tri thức lịch sử có cá nhân nghiên cứu và tri thức lịch sử do khoa học lịch sử nghiên cứu.

c)

ba dạng: tri thức lịch sử tự nhận thức, tri thức lịch sử thu từ thực tế và tri thức lịch sử do sử học nghiên cứu.

11.

Đâu là một chức năng của sử học?

a)

Cung cấp tri thức khoa học, giúp con người tìm hiểu, khám phá hiện thực lịch sử một cách khách quan, khoa học và chân thực.

b)

Giúp con người tìm hiểu các quy luật phát triển của xã hội loài người trong quá khứ, nhận thức hiện tại và dự đoán tương lai.

c)

Góp phần bồi dưỡng nhân sinh quan và thế giới quan khoa học, nâng cao trình độ nhận thức của con người.

d)

Giúp con người hiểu được sự vật, hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan độc lập.

12.

Đâu là một nhiệm vụ của sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện, hiện tượng lịch sử đã diễn ra trong quá khứ.

b)

Giúp con người biết quá khứ, hiểu hiện tại và dự đoán tương lai.

c)

Bồi dưỡng nhân sinh quan, thế giới quan khoa học của con người.

d)

Biết quá trình phát sinh, phát triển, suy vong của xã hội loài người.

13.

Trong quy trình thu thập, xử lý thông tin tái hiện tri thức lịch sử, bước số 4 là

a)

Xác định vấn đề.

b)

Xác định đánh giá.

c)

Chọn lọc, phân loại.

d)

Sưu tầm sử liệu.

14.

Giúp con người tìm hiểu các quy luật phát triển của xã hội loài người trong quá khứ, từ đó nhận thức hiện tại và dự đoán tương lai là

a)

chức năng khoa học của lịch sử.

b)

chức năng xã hội của lịch sử.

c)

chức năng văn hóa của lịch sử.

d)

chức năng giáo dục của lịch sử.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về khái niệm Lịch sử?

a)

Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.

b)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.

c)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.

d)

Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người.

16.

Một trong những nội dung phản ánh đúng về hiện thực lịch sử là

a)

A. luôn thay đổi và phát triển không ngừng theo thời gian.

b)

B. tồn tại khách quan, độc lập, ngoài ý muốn của con người.

c)

C. vừa mang tính khách quan, vừa quan ý muốn chủ quan.

d)

D. phản ánh những nhận thức của con người về quá khứ.

17.

Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?

a)

Là việc tái hiện lại lịch sử và học tập lịch sử suốt đời.

b)

Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

c)

Lịch sử được con người nhận thức và hiểu biết lịch sử.

d)

Hiện thực lịch sử và tri thức của con người về lịch sử.

18.

Giá trị cốt lõi của tri thức lịch sử là luôn để lại cho đời sau những

a)

bài học kinh nghiệm.

b)

trải nghiệm sáng tạo.

c)

cơ hội lịch sử.

d)

thời cơ quý giá.

19.

Vì sao cần phải kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống?

a)

Vì lịch sử cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ cuộc sống.

b)

Vì khoa học lịch sử ngày càng nhiều, quan điểm, nhận thức về lịch sử cũng có nhiều biến chuyển mới.

c)

Vì cần phải tái hiện bức tranh lịch sử đầy đủ, chính xác để con người có thể hiểu hơn về hiện thực lịch sử.

20.

Miêu tả, đánh giá, thẩm định nguồn sử liệu liên quan là bước cơ bản nào trong quy trình thu thập, xử lí thông tin tái hiện tri thức lịch sử?

a)

Xác định vấn đề.

b)

Chọn lọc, phân loại.

c)

Chọn lọc, phân loại.

d)

Phục dựng.

21.

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học.

b)

Tái hiện.

c)

Nhận biết.

d)

Phục dựng.

22.

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Xã hội.

b)

Khoa học.

c)

Giáo dục.

d)

Dự báo.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?

a)

Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

c)

Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện.

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

24.

Đâu không phải nội dung bước xác định vấn đề trong thu thập, xử lí thông tin tái hiện tri thức lịch sử?

a)

Xác định đối tượng nghiên cứu.

b)

Đề xuất phương pháp thực hiện.

c)

Lập danh sách nguồn sử liệu thu thập.

d)

Xác định độ tin cậy, tính chính xác.

25.

Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?

a)

Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

b)

Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

c)

Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.

d)

Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyền kể.

26.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.

b)

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.

c)

Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ.

d)

Góp phần bồi dưỡng thế giới quan khoa học.

27.

Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?

a)

Tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

b)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

c)

Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.

d)

Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?

a)

Có trước lịch sử được con người nhận thức.

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn của con người.

c)

Có tính duy nhất và không thể thay đổi được.

d)

Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.

29.

Yếu tố nào sau đây không phải là quá trình sưu tầm sử liệu?

a)

Ghi chép thông tin liên quan vấn đề.

b)

Khảo sát nguồn sử liệu liên quan.

c)

Sưu tầm nguồn sử liệu liên quan.

d)

Lập kế hoạch nghiên cứu.

30.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may.( chọn đáp án đúng )

a)

Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử.

b)

Cách mạng tháng Tám “là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi” là lịch sử được con người nhận thức.

c)

Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau.

d)

Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện.

31.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chính trị của một đời tất phải có sử một đời. Mà ngòi bút chép sử giữ nghi luận rất nghiêm, ca ngợi đời thịnh trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt trăng, lên án kẻ loạn tặc thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người chép sử biết có thể bất nhược, người dối biết có thể tự răn, quan hệ đến việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là có thể cho được như thế?” (Bài Tựa sách Đại Việt sử ký bản tục biên, Phạm Công Trứ)(chọn đáp án đúng )

a)

Bài tựa sách của Phạm Công Trứ tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn họ

b)

Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương

c)

Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học.

d)

Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử

32.

Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thể mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều quốc gia là

a)

du lịch.

b)

kiến trúc.

c)

thương mại.

d)

dịch vụ.

33.

Ngành nào sau đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?

a)

Du lịch.

b)

Kiến trúc.

c)

Kinh tế.

d)

Dịch vụ.

34.

Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản văn hóa được xem là nhiệm vụ

a)

A. thường xuyên và quan trọng hàng đầu.

b)

B. mang tính chiến lược lâu dài.

c)

C. trước mắt phải thực hiện ngay.

d)

D. xuyên suốt và cấp bách hiện nay.

35.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

hiện đại.

b)

nguyên trạng.

c)

hệ thống.

d)

nhân tạo.

36.

Câu 5. Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản văn hóa

a)

sử học

b)

địa lí

c)

văn học

d)

toán học

37.

Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa vật thể?

a)

Đàn ca tài tử.

b)

Nghệ thuật ca trù.

c)

Hát xướng, hát xoan.

d)

Thành quách, lăng tẩm.

38.

Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Cung điện.

b)

Nhà cổ.

c)

Lăng tẩm.

d)

Đờn ca tài tử.

39.

Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Cung điện.

b)

Nhà cổ.

c)

Lăng tẩm.

d)

Hát Xoan.

40.

Di sản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển

a)

kinh tế - chính trị.

b)

kinh tế - tư tưởng.

c)

kinh tế - xã hội.

d)

chính trị - xã hội.

41.

Tổ chức quốc tế nào sau đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?

a)

ASEAN.

b)

NATO.

c)

UNESCO.

d)

WTO.

42.

Sử học có mối quan hệ như thế nào với di sản văn hóa?

a)

Bảo tồn và khôi phục các di sản.

b)

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.

c)

Bảo vệ và lưu giữ giá trị các di sản.

d)

Bảo vệ và khôi phục các di sản.

43.

Di sản văn hóa là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị

a)

lịch sử, văn hóa, khoa học.

b)

khoa học, kinh tế, chính trị.

c)

kinh tế, giáo dục, văn hóa.

d)

khoa học, kinh tế, văn hóa.

44.

Nguồn động lực thúc đẩy sự tăng cường bảo tồn và phát huy những giá trị di tích lịch sử - văn hóa của địa phương, dân tộc là

a)

du lịch.

b)

kinh tế.

c)

truyền thông.

d)

chính trị.

45.

Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản văn hóa của mỗi quốc gia là

a)

bảo tồn, tu bổ, phục dựng di sản.

b)

chăm sóc, giữ gìn di sản, làm mới.

c)

sửa chữa theo hướng hiện đại.

d)

ưu tiên phát huy giá trị di sản.

46.

Một trong những giải pháp góp phần quan trọng khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến giá trị di sản văn hóa phi vật thể là

a)

bảo tồn và phát huy.

b)

tái tạo và trùng tu.

c)

gìn giữ và làm mới.

d)

đầu tư và phát triển.

47.

Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Nguồn lực hỗ trợ.

b)

Can thiệp trực tiếp.

c)

Hoạch định đường lối.

d)

Tổ chức thực hiện.

48.

Vai trò của cộng dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay là gì?

a)

Cung cấp vốn và nhân lực.

b)

Quản lí các di sản văn hóa.

c)

Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.

d)

Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.

49.

Vai trò then chốt của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay là gì?

a)

Cung cấp vốn và nhân lực.

b)

Quản lí các di sản văn hóa.

c)

Ra quyết định công nhận di sản.

d)

Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.

50.

Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào?

a)

Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.

b)

Cung cấp vốn để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.

c)

Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa.

d)

Thực hiện chức năng của nhà nước về quản lí giá trị di sản văn hóa.

51.

Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?

a)

Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.

b)

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.

c)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.

d)

Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khía cạnh về giá trị của những di sản văn hóa?

a)

kiến trúc.

b)

lịch sử.

c)

văn hóa.

d)

hiện đại.

53.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.

b)

Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.

c)

Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.

d)

Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.

54.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử đối với sự phát triển của ngành du lịch

a)

là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.

c)

đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.

d)

là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.

55.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên?

a)

Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản.

b)

Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản.

c)

Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản.

d)

Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản.

56.

Nội dung nào sau đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.

c)

Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.

d)

Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.

57.

Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là

a)

sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

b)

sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

c)

sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

d)

gắn với cộng đồng hoặc cá nhân có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

58.

Vai trò của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?

a)

Cung cấp vốn và nhân lực.

b)

Quản lí các di sản văn hóa.

c)

Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.

d)

Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.

59.

Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?

a)

Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.

b)

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.

c)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.

d)

Xử lý nghiêm vi phạm các giá trị di sản.

60.

Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào?

a)

Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.

b)

Cung cấp nguồn lực để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.

c)

Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa.

d)

Chấp hành tốt những quy định của nhà nước về giá trị di sản văn hóa.

61.

Câu 1: “Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau”. (Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, Sđd, tr.101)( chọn đáp án đúng )

a)

Góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

b)

Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, bản sắc của dân tộc.

c)

Giúp con người đúc kết bài học kinh nghiệm từ quá khứ cho hiện tại.

d)

Giúp con người dự báo chính xác về những sự kiện trong tương lai.

62.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau: Hiện tại luôn khởi nguồn từ quá khứ. Những vấn đề thực tiễn hiện nay đều bắt nguồn từ những gì đã diễn ra trong quá khứ, là kết quả của quá trình hình thành, phát triển, biến đổi qua thời gian. Tri thức lịch sử có mối liên hệ chặt chẽ với các lĩnh vực của cuộc sống (chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, môi trường,…). Muốn hiểu rõ và giải thích được những vấn đề của cuộc sống hiện tại cần sử dụng tri thức lịch sử trong quá khứ, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm, vận dụng vào thực tiễn để giải quyết vấn đề hiện tại. Thậm chí có thể dự đoán được thời cơ và thách thức trong tương lai.(chọn đá đúng )

a)

a. Những vấn đề thực tiễn hiện nay đều bắt nguồn từ những gì đã diễn ra trong quá khứ.

b)

b. Tri thức lịch sử có mối liên hệ chặt chẽ với các lĩnh vực của cuộc sống.

c)

c. Vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống có thể dự đoán được thời cơ và thách thức trong tương lai.

d)

d. Tri thức lịch sử chỉ có mối liên hệ chặt chẽ với một số lĩnh vực của cuộc sống.