wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Công cụ Dụng cụ

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm công cụ dụng cụ là gì?

a)

Những tư liệu lao động tham gia vào một hay nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, có thời gian sử dụng ngắn và giá trị thấp chưa đủ điều kiện để làm tài sản cố định.

b)

Những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.

c)

Những khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất.

d)

Những khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh.

2.

Theo mục tiêu của bài học, học sinh cần trình bày được nội dung nào sau đây?

a)

Khái niệm công cụ dụng cụ và tài sản cố định.

b)

Cách lập báo cáo tài chính.

c)

Quy trình sản xuất sản phẩm.

d)

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân.

3.

Một trong những kỹ năng cần đạt được sau bài học là gì?

a)

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa công cụ dụng cụ và tài sản cố định.

b)

Lập kế hoạch marketing cho doanh nghiệp.

c)

Thiết kế sản phẩm mới.

d)

Quản lý nhân sự trong doanh nghiệp.

4.

Tại sao công cụ dụng cụ không được xếp vào tài sản cố định?

a)

Vì thời gian sử dụng ngắn và giá trị thấp chưa đủ điều kiện.

b)

Vì không tham gia vào sản xuất kinh doanh.

c)

Vì không có giá trị sử dụng.

d)

Vì không được ghi nhận trong kế toán.

5.

Một trong những năng lực tự chịu trách nhiệm mà học sinh cần rèn luyện là gì?

a)

Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

b)

Biết sử dụng phần mềm thiết kế.

c)

Thành thạo ngoại ngữ.

d)

Có kỹ năng giao tiếp tốt.

6.

Đặc điểm nào sau đây đúng với công cụ dụng cụ (CCDC)?

a)

CCDC là tài sản cố định của doanh nghiệp

b)

CCDC không bị hao mòn trong quá trình sử dụng

c)

CCDC thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

d)

CCDC không cần phân bổ giá trị khi sử dụng

7.

Khi phân loại công cụ dụng cụ dựa vào giá trị phân bổ, loại nào thường có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng không lâu?

a)

Phân bổ nhiều lần

b)

Phân bổ 1 lần (100%)

c)

Phân bổ 2 lần

d)

Phân bổ theo tỷ lệ 70:30

8.

Theo quy định, giá trị của công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần tối đa không quá bao nhiêu lần?

a)

12 lần

b)

24 lần

c)

36 lần

d)

48 lần

9.

Tại sao kế toán phải sử dụng phương pháp phân bổ giá trị công cụ dụng cụ?

a)

Để giảm chi phí sản xuất kinh doanh

b)

Để đơn giản hóa công tác kế toán và đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán

c)

Để tăng giá trị tài sản cố định

d)

Để giảm số lượng công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

10.

Nếu một công cụ dụng cụ được phân bổ 2 lần, mỗi lần phân bổ sẽ có thời gian và giá trị như thế nào?

a)

Thời gian và giá trị mỗi lần phân bổ bằng nhau theo tỷ lệ 50:50

b)

Thời gian phân bổ ngắn hơn, giá trị lớn hơn

c)

Thời gian phân bổ dài hơn, giá trị nhỏ hơn

d)

Giá trị phân bổ không xác định

11.

Theo tính chất của công cụ dụng cụ, loại nào sau đây phục vụ công tác xây dựng cơ bản?

a)

Dàn giáo, coppha, dụng cụ lắp đặt chuyên nghiệp, đồ sành, sứ, bao bì hay bảo hộ lao động

b)

Đồ dùng cho thuê

c)

Bao bì luân chuyển

d)

Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý

12.

Công cụ dụng cụ được phân loại theo yếu tố nào sau đây?

a)

Tính chất quản lý, mục đích sử dụng, phục vụ cho công việc

b)

Màu sắc của công cụ

c)

Kích thước của công cụ

d)

Giá thành sản xuất

13.

Chứng từ kế toán nào sau đây không thuộc nhóm chứng từ được liệt kê trong tài liệu?

a)

Hóa đơn GTGT

b)

Phiếu xuất kho

c)

Sổ phụ ngân hàng

d)

Giấy phép xây dựng

14.

Tài khoản nào được sử dụng để theo dõi tình hình công cụ dụng cụ tại công ty?

a)

TK 153

b)

TK 111

c)

TK 242

d)

TK 131

15.

Hãy phân tích lý do tại sao công cụ dụng cụ lại được phân loại theo mục đích sử dụng và tính chất quản lý trong doanh nghiệp.

a)

Để thuận tiện cho việc quản lý, sử dụng và kiểm soát tài sản trong doanh nghiệp

b)

Để giảm chi phí sản xuất

c)

Để tăng doanh thu bán hàng

d)

Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

16.

Theo nội dung tài liệu, trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho được phản ánh ở bên nào của tài khoản kế toán?

a)

Bên Nợ

b)

Bên Có

c)

Cả hai bên

d)

Không bên nào

17.

Tài khoản nào dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ nhập kho?

a)

TK 1531

b)

TK 1532

c)

TK 1533

d)

TK 1534

18.

Khi mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Điều này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chỉ đúng với một số trường hợp

d)

Không liên quan

19.

Nếu doanh nghiệp nhận được khoản chiết khấu thương mại sau khi mua công cụ, dụng cụ thì kế toán phải làm gì?

a)

Phân bổ số chiết khấu thương mại vào tình hình biến động của công cụ, dụng cụ

b)

Không cần ghi nhận gì thêm

c)

Ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Ghi nhận vào doanh thu bán hàng

20.

Tại sao khi mua công cụ, dụng cụ nhập kho, kế toán cần căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan?

a)

Để xác định đúng giá trị và nguồn gốc của công cụ, dụng cụ

b)

Để giảm chi phí thuế

c)

Để tăng doanh thu

d)

Để tránh kiểm tra của cơ quan thuế

21.

Khi xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 153

b)

TK 331

c)

TK 515

d)

TK 133

22.

Khi trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 331

b)

TK 153

c)

TK 242

d)

TK 515

23.

Khi phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 515

b)

TK 153

c)

TK 133

d)

TK 242

24.

Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến nhiều kỳ kế toán, khi xuất dùng ghi Nợ tài khoản nào?

a)

TK 242

b)

TK 331

c)

TK 133

d)

TK 515

25.

Khi xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh mà giá trị được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng kỳ kế toán, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 153

b)

TK 331

c)

TK 515

d)

TK 133

26.

Tại sao khi xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, giá trị của chúng có thể được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng kỳ kế toán?

a)

Vì công cụ, dụng cụ có thể sử dụng trong nhiều kỳ kế toán

b)

Vì công cụ, dụng cụ chỉ sử dụng một lần

c)

Vì công cụ, dụng cụ không có giá trị sử dụng

d)

Vì công cụ, dụng cụ không liên quan đến sản xuất kinh doanh

27.

Khi ghi nhận doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 111, 112, 131,...

b)

TK 153

c)

TK 242

d)

TK 511

28.

Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 511

b)

TK 153

c)

TK 242

d)

TK 133

29.

Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì ghi vào tài khoản nào?

a)

TK 133

b)

TK 3331

c)

TK 153

d)

TK 242

30.

Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?

a)

TK 133

b)

TK 3331

c)

TK 153

d)

TK 242

31.

Khi thanh lý, nhượng bán công cụ, dụng cụ không cần dùng, tài khoản nào được ghi Nợ để phản ánh giá vốn?

a)

TK 153

b)

TK 511

c)

TK 632

d)

TK 3331

32.

Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán xử lý tương tự như đối với nguyên vật liệu theo tài khoản nào?

a)

TK 153

b)

TK 152

c)

TK 133

d)

TK 511

33.

Khi mua công cụ, dụng cụ có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ, phần giá trị chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá nào?

a)

Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua công cụ, dụng cụ

b)

Tỷ giá ghi sổ kế toán

c)

Tỷ giá bình quân liên ngân hàng

d)

Tỷ giá do ngân hàng công bố

34.

Theo phương pháp kê khai thường xuyên, công ty cần sử dụng tài khoản nào để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ?

a)

TK 153

b)

TK 511

c)

TK 333

d)

TK 131

35.

Một số công cụ mua từ công ty Nhà Trúc có tổng giá thanh toán 110.000.000 đồng, trong đó thuế GTGT là 10.000.000 đồng. Nếu có một số dụng cụ không đúng chất lượng, công ty nên làm gì?

a)

Đề nghị bên bán giảm giá

b)

Trả lại toàn bộ hàng hóa

c)

Không thanh toán cho bên bán

d)

Đưa vào chi phí quản lý

36.

Một tuần sau khi mua công cụ từ công ty Nhà Trúc, bên bán đồng ý giảm giá 10% trên giá bán chưa thuế. Công ty nên xử lý như thế nào đối với khoản giảm giá này?

a)

Ghi giảm giá trị công cụ đã mua

b)

Ghi tăng doanh thu

c)

Ghi tăng chi phí

d)

Không cần ghi nhận gì

37.

Thiết bị, dụng cụ quản lý là gì?

a)

Là các thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.

b)

Là các thiết bị dùng trong sản xuất nông nghiệp.

c)

Là các thiết bị dùng trong xây dựng nhà ở.

d)

Là các thiết bị dùng trong y tế.

38.

Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm bao gồm những gì?

a)

Các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò.

b)

Các loại cây trồng ngắn ngày và vật nuôi nhỏ.

c)

Các loại hoa và cây cảnh.

d)

Các loại cây thuốc quý hiếm.

39.

Tài sản cố định là kết cấu hạ tầng có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng để làm gì?

a)

Để các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng.

b)

Để cá nhân sử dụng cho mục đích cá nhân.

c)

Để các trường học sử dụng riêng.

d)

Để các bệnh viện sử dụng riêng.

40.

Tài sản cố định vô hình là gì?

a)

Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình.

b)

Là những tài sản có hình thái vật chất rõ ràng.

c)

Là những tài sản chỉ dùng trong sản xuất nông nghiệp.

d)

Là những tài sản chỉ dùng trong xây dựng.

41.

Theo quyền sở hữu tài sản, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành mấy loại?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

42.

Theo phương thức thuê, hợp đồng thuê tài sản cố định được chia thành mấy loại?

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

43.

Tài sản thuê tài chính là gì?

a)

Là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu cho bên thuê ngay khi ký hợp đồng

b)

Là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê, quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

c)

Là tài sản mà bên thuê chỉ được sử dụng tạm thời, không có quyền sở hữu

d)

Là tài sản được sử dụng cho mục đích phúc lợi

44.

Tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành mấy loại theo mục đích và tình hình sử dụng?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

45.

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi là gì?

a)

Là những tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

b)

Là những tài sản cố định được hình thành từ quỹ phúc lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúc lợi như nhà văn hóa, nhà trẻ, câu lạc bộ

c)

Là những tài sản cố định bị hư hỏng chờ thanh lý

d)

Là những tài sản cố định do nhà nước cấp cho doanh nghiệp

46.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm được xác định như thế nào?

a)

Chỉ tính giá mua thực tế

b)

Giá mua thực tế cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

c)

Giá mua thực tế trừ các khoản chi phí phát sinh

d)

Giá mua thực tế cộng chi phí bảo trì

47.

Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp được xác định như thế nào?

a)

Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp.

b)

Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

c)

Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua trừ (-) các khoản thuế và chi phí liên quan.

d)

Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua không cộng thêm bất kỳ chi phí nào.

48.

Khi mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp phải làm gì nếu dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới?

a)

Không cần xác định lại giá trị quyền sử dụng đất.

b)

Giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận lại tài sản cố định vô hình nếu đáp ứng tiêu chuẩn quy định.

c)

Giá trị quyền sử dụng đất được cộng vào nguyên giá tài sản mới.

d)

Giá trị quyền sử dụng đất được giữ nguyên như ban đầu.

49.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một tài sản không tương tự được xác định như thế nào?

a)

Là giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, cộng (+) các khoản thuế và chi phí liên quan trực tiếp.

b)

Là giá trị ghi sổ của tài sản đem trao đổi.

c)

Là giá trị hợp lý của tài sản nhận về trừ (-) các khoản thuế.

d)

Là giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi không cộng thêm chi phí nào.

50.

Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất được xác định nguyên giá như thế nào?

a)

Là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng.

b)

Là giá trị hợp lý của tài sản tương tự trên thị trường.

c)

Là giá trị ghi sổ của các nguyên vật liệu sử dụng.

d)

Là tổng chi phí sản xuất chia cho số lượng sản phẩm.

51.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu được xác định như thế nào?

a)

Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.

b)

Là giá trị còn lại của tài sản cố định trên sổ kế toán.

c)

Là giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận.

d)

Là giá trị do các thành viên góp vốn xác định.

52.

Khi tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, hoặc phát hiện thừa, nguyên giá được xác định như thế nào?

a)

Là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.

b)

Là giá quyết toán công trình xây dựng.

c)

Là giá trị còn lại trên sổ kế toán.

d)

Là giá trị do các thành viên góp vốn xác định.

53.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm những yếu tố nào?

a)

Giá trị còn lại của tài sản cố định trên sổ kế toán hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp.

b)

Giá trị quyết toán công trình xây dựng.

c)

Giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận.

d)

Giá trị do các thành viên góp vốn xác định.

54.

Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp được xác định nguyên giá như thế nào?

a)

Là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

b)

Là giá trị còn lại trên sổ kế toán.

c)

Là giá quyết toán công trình xây dựng.

d)

Là giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận.

55.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua sắm là gì?

a)

Giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế và chi phí liên quan trực tiếp đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

b)

Giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi

c)

Giá trị còn lại của tài sản

d)

Giá trị hao mòn của tài sản

56.

Khi tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, nguyên giá được xác định như thế nào?

a)

Giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng

b)

Giá mua thực tế phải trả

c)

Giá trị còn lại của tài sản

d)

Giá trị hao mòn của tài sản

57.

Theo quy định, chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng sẽ được hạch toán như thế nào?

a)

Không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình, được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

b)

Được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình

c)

Được tính vào giá trị hao mòn

d)

Được tính vào giá trị còn lại của tài sản

58.

Khi doanh nghiệp tiếp nhận tài sản cố định vô hình điều chuyển đến, doanh nghiệp có trách nhiệm gì?

a)

Hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định

b)

Chỉ ghi nhận giá trị hao mòn

c)

Chỉ ghi nhận giá trị còn lại

d)

Không cần ghi nhận gì

59.

Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm những chi phí nào?

a)

Các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính

b)

Giá mua thực tế phải trả

c)

Giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi

d)

Giá trị còn lại của tài sản

60.

Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp bao gồm những loại quyền sử dụng đất nào?

a)

Quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất không thời hạn

b)

Quyền sử dụng đất thuê và quyền sử dụng đất mua

c)

Quyền sử dụng đất cá nhân và quyền sử dụng đất tập thể

d)

Quyền sử dụng đất nông nghiệp và quyền sử dụng đất phi nông nghiệp

61.

Theo quy định, quyền sử dụng đất không ghi nhận là tài sản cố định vô hình trong trường hợp nào sau đây?

a)

Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất

b)

Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất

c)

Quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp

d)

Quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần

62.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp được xác định như thế nào?

a)

Là tổng các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền đó

b)

Là giá trị thị trường của quyền đó tại thời điểm mua

c)

Là giá trị do cơ quan nhà nước quy định

d)

Là giá trị còn lại sau khi trừ khấu hao

63.

Khi doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê hàng năm, chi phí thuê đất được hạch toán như thế nào?

a)

Được hạch toán vào chi phí kinh doanh tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm

b)

Được ghi nhận là tài sản cố định vô hình

c)

Được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất

d)

Không được hạch toán vào chi phí kinh doanh

64.

Tại sao đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là tài sản cố định vô hình và không được trích khấu hao?

a)

Vì đây là hàng hóa kinh doanh, không phải tài sản sử dụng lâu dài của doanh nghiệp

b)

Vì giá trị quá nhỏ

c)

Vì không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

d)

Vì không được phép theo luật

65.

Theo quy định, nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được phản ánh như thế nào ở đơn vị thuê?

a)

Là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

b)

Là giá trị còn lại của tài sản thuê sau khi trừ khấu hao.

c)

Là giá trị thị trường của tài sản thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng thuê.

d)

Là giá trị hợp lý của tài sản thuê theo đánh giá của doanh nghiệp.

66.

Trong các trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp được đánh giá lại giá trị TSCĐ?

a)

Khi doanh nghiệp muốn tăng vốn điều lệ.

b)

Khi thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp hoặc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.

c)

Khi doanh nghiệp thay đổi giám đốc.

d)

Khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở.

67.

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải làm gì?

a)

Lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định.

b)

Chỉ cần thông báo cho cơ quan thuế.

c)

Không cần thực hiện bất kỳ thủ tục nào.

d)

Chỉ cần cập nhật vào phần mềm kế toán.

68.

Chứng từ nào sau đây KHÔNG phải là chứng từ sử dụng trong kế toán tình hình tăng giảm TSCĐ?

a)

Hợp đồng mua bán TSCĐ.

b)

Hợp đồng giá trị gia tăng (HĐ GTGT).

c)

Biên bản giao nhận TSCĐ.

d)

Biên bản kiểm kê TSCĐ.

69.

Tại sao doanh nghiệp cần lập biên bản khi thay đổi nguyên giá TSCĐ? (DoK 3)

a)

Để xác định rõ các căn cứ thay đổi và đảm bảo việc hạch toán đúng quy định.

b)

Để tăng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính.

c)

Để giảm thuế phải nộp cho nhà nước.

d)

Để thuận tiện cho việc kiểm kê tài sản.

70.

Theo nội dung kết cấu TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”, nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng trong trường hợp nào sau đây?

a)

Do điều chuyển cho doanh nghiệp khác

b)

Do thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh

c)

Do xây lắp, trang bị thêm hoặc cải tạo nâng cấp

d)

Do tháo bớt một hoặc một số bộ phận

71.

TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

72.

Tài khoản nào sau đây KHÔNG thuộc TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”?

a)

Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc

b)

Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị

c)

Tài khoản 2118 - TSCĐ khác

d)

Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất

73.

Theo nội dung kết cấu TK 213 “Tài sản cố định vô hình”, bên Có phản ánh điều gì?

a)

Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng

b)

Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

c)

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng

d)

Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm

74.

Hãy phân tích sự khác biệt giữa nội dung kết cấu TK 211 và TK 213 về mặt bản chất tài sản được phản ánh.

a)

TK 211 phản ánh tài sản cố định hữu hình, còn TK 213 phản ánh tài sản cố định vô hình

b)

TK 211 phản ánh tài sản cố định vô hình, còn TK 213 phản ánh tài sản cố định hữu hình

c)

Cả hai đều phản ánh tài sản cố định hữu hình

d)

Cả hai đều phản ánh tài sản cố định vô hình

75.

Tài khoản nào dùng để ghi nhận quyền sử dụng đất trong kế toán?

a)

Tài khoản 2131

b)

Tài khoản 2132

c)

Tài khoản 2133

d)

Tài khoản 2134

76.

Khi mua tài sản cố định hữu hình bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), kế toán phải ghi tăng nguồn vốn nào?

a)

Nguồn vốn kinh doanh

b)

Nguồn vốn đầu tư XDCB

c)

Quỹ đầu tư phát triển

d)

Nguồn vốn vay ngắn hạn

77.

Khi mua tài sản cố định hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho XDCB, tài khoản nào được ghi Nợ để phản ánh chi phí trả trước dài hạn?

a)

TK 211

b)

TK 133

c)

TK 242

d)

TK 331

78.

Theo phương pháp hạch toán, khi mua tài sản cố định hữu hình, thuế GTGT được khấu trừ sẽ được ghi vào tài khoản nào?

a)

TK 211

b)

TK 133

c)

TK 242

d)

TK 331

79.

Tại sao khi mua tài sản cố định hữu hình bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, kế toán phải ghi giảm nguồn vốn kinh doanh hoặc giảm quỹ đầu tư phát triển?

a)

Để phản ánh đúng nguồn hình thành tài sản

b)

Để tăng lợi nhuận doanh nghiệp

c)

Để giảm chi phí sản xuất

d)

Để tăng vốn điều lệ

80.

Khi doanh nghiệp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 211 và TK 213

b)

TK 331 và TK 242

c)

TK 411 và TK 711

d)

TK 632 và TK 155

81.

Khi nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 411

b)

TK 211

c)

TK 133

d)

TK 632

82.

Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 711

b)

TK 211

c)

TK 331

d)

TK 242

83.

Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu hình sử dụng cho SXKD, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 632

b)

TK 211

c)

TK 133

d)

TK 331

84.

Theo nội dung tài liệu, khi phát hiện tài sản cố định hữu hình thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), kế toán phải làm gì?

a)

Ghi giảm tài sản cố định

b)

Ghi tăng tài sản cố định theo từng trường hợp cụ thể

c)

Không cần ghi nhận gì

d)

Chỉ ghi nhận khi có yêu cầu của giám đốc