wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguồn gốc, đặc trưng chữ viết tiếng Việt

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Chữ Quốc ngữ của người Việt hiện nay là bộ kí tự biểu âm gồm bao nhiêu chữ cái cơ bản?

a)

22

b)

24

c)

26

d)

31

2.

Ngoài các chữ cái cơ bản, chữ Quốc ngữ còn được bổ sung thêm các chữ cái nào?

a)

Đ, Ư, Ê, Ờ, Ả, Ắ...

b)

F, J, W, Z

c)

A, B, C, D, E, F

d)

X, Y, Z, Q

3.

Hệ thống kí tự tiếng Việt có bao nhiêu thanh điệu?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

4.

K viết trước các kí hiệu ghi nguyên âm nào?

a)

A. i, ê, e, iê

b)

B. a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

c)

C. u

d)

D. y

5.

C viết trước các kí hiệu ghi nguyên âm nào?

a)

i, ê, e, iê

b)

a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

c)

u

d)

y

6.

Q viết trước âm đệm nào?

a)

u (quà, quê, quyết…)

b)

i (quì, quí, quỷ…)

c)

a (qua, quá, quả…)

d)

o (quo, quoa, quoá…)

7.

GH, NGH viết trước các kí hiệu ghi nguyên âm nào?

a)

i, ê, e, iê

b)

a, o, u, ă

c)

u, ư, o, ô

d)

e, a, o, ơ

8.

IÊ viết sau âm đầu, trước âm cuối trong các từ nào?

a)

chiến, tiên tiến…

b)

chiếc, chiếu…

c)

chiên, chiếm…

d)

chiết, chiêm…

9.

YÊ viết sau âm đệm, trước âm cuối trong các từ như: tuyên, thuyền… hoặc khi mở đầu âm tiết: yên, yếm,… Hãy điền từ đúng vào chỗ trống: ___, thuyền, ___, yếm.

a)

tuyên, yên

b)

tuyên, yếm

c)

thuyền, yên

d)

thuyền, yếm

10.

IA viết sau âm đầu, không có âm cuối trong các từ nào?

a)

mía, chia

b)

tuyên, thuyền

c)

mưa, trưa

d)

quang, quân

11.

YA viết sau âm đệm, không có âm cuối trong từ nào?

a)

khuyên

b)

khuyết

c)

khuya

d)

khuôn

12.

UA viết khi không có âm cuối trong các từ: múa, ___, chùa.

a)

của

b)

chuông

c)

chuối

d)

chuột

13.

UÔ viết trước âm cuối trong các từ nào sau đây?

a)

A. suối, chuỗi, buốt

b)

B. múa, của, chùa

c)

C. mía, chia

d)

D. huy, quy, thùy

14.

Dấu thanh đều phải đánh đúng chữ cái ghi âm chính (ở trên hoặc ở dưới): hoan, hoãn, hoàn, hoạn. Hãy điền dấu thanh đúng vào từ: hoan, ___, hoàn, hoạn.

a)

hoãn

b)

hoàn

c)

hoan

d)

hoạn

15.

Khi âm chính là nguyên âm đôi thì dấu thanh đánh ở chữ cái thứ nhất nếu âm tiết không có âm cuối: mía, lúa, nữa,…

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Việc viết hoa trong văn bản nhằm mục đích gì?

a)

Nhấn mạnh ý nghĩa và phân biệt các danh từ riêng, câu, đoạn văn.

b)

Làm cho văn bản dài hơn.

c)

Tăng số lượng từ trong văn bản.

d)

Giúp văn bản có nhiều màu sắc hơn.

17.

Theo quy định viết hoa tên riêng, khi nào chúng ta cần viết hoa chữ cái đầu?

a)

Khi bắt đầu một câu, một lời thoại, một dòng thơ

b)

Ghi tên riêng của người, địa danh, tên cơ quan, tổ chức

c)

Biểu thị sự tôn kính

d)

Viết hoa tu từ

18.

Tên người Việt Nam được viết hoa như thế nào?

a)

Chỉ viết hoa chữ cái đầu của họ

b)

Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết chỉ họ, tên, tiếng đệm, tên tự, tước hiệu

c)

Không cần viết hoa

d)

Chỉ viết hoa tên

19.

Điền vào chỗ trống: Tên địa lí Việt Nam được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết, giữa các âm tiết không dùng dấu gạch nối. Ví dụ: ________, Hải Phòng, Ban Mê Thuột.

a)

Hà Nội

b)

Ha-noi

c)

Hà-nội

d)

Hanoi

20.

Khi nào tên địa lí Việt Nam không viết hoa tất cả các âm tiết?

a)

Khi chỉ phương hướng

b)

Khi các danh từ chung kết hợp với tên riêng thành các địa danh thì viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết

c)

Khi là tên người

d)

Khi là tên tổ chức

21.

Tên cơ quan, đoàn thể, tổ chức Việt Nam được viết hoa như thế nào?

a)

Viết hoa chữ cái đầu của tổ hợp có giá trị khu biệt tên riêng.

b)

Viết hoa tất cả các chữ cái trong tên.

c)

Chỉ viết hoa chữ cái cuối cùng của tên.

d)

Không cần viết hoa bất kỳ chữ cái nào.

22.

Tên người, địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp ra tiếng Việt thì viết hoa như thế nào?

a)

Viết hoa chữ cái đầu của các bộ phận họ, tên, tiếng đệm, có đánh dấu thanh, dấu mũ theo cách đọc các âm tiết, và giữa các âm tiết của từng bộ phận trong tên người, hoặc giữa các âm tiết trong địa danh có gạch nối.

b)

Chỉ viết hoa chữ cái đầu của từ đầu tiên trong tên hoặc địa danh.

c)

Viết hoa toàn bộ các chữ cái trong tên hoặc địa danh.

d)

Không cần viết hoa bất kỳ chữ cái nào trong tên hoặc địa danh.

23.

Nếu phiên âm qua âm Hán Việt thì tên riêng nước ngoài viết như thế nào?

a)

Viết hoa như tên riêng Việt Nam

b)

Không viết hoa

c)

Viết hoa toàn bộ

d)

Viết thường

24.

Việc viết các từ ngữ và thuật ngữ tiếng nước ngoài có mấy cách biểu hiện?

a)

4 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

d)

5 cách

25.

Cách viết nguyên dạng được dùng trong các sách báo, tạp chí chuyên môn, tài liệu khoa học. Ví dụ: ________, acid,…

a)

morpheme

b)

prefix

c)

suffix

d)

syllable

26.

Cách chuyển tự là gì?

a)

Chuyển tự là chuyển chữ cái tiếng nước ngoài thành chữ cái tiếng Việt, dùng trong các tài liệu chuyên môn, viết liền các từ, không có gạch nối giữa các âm tiết và không đánh dấu thanh.

b)

Chuyển tự là dịch nghĩa các từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.

c)

Chuyển tự là viết tắt các từ tiếng nước ngoài bằng chữ cái tiếng Việt.

d)

Chuyển tự là thay đổi trật tự các từ trong câu.

27.

Cách phiên âm được dùng trong các sách báo phổ cập. Khi phiên âm, các âm tiết rời từng âm tiết, giữa các âm tiết trong cùng một bộ phận có gạch nối, các âm tiết không đánh dấu thanh. Ví dụ: ________, mooc-phẹm…

a)

phôn-nem

b)

ngữ-âm

c)

âm-vị

d)

từ-vựng

28.

Có mấy loại lỗi chính tả cơ bản?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

29.

Lỗi chính tả do sai qui định chính tả hiện hành là gì?

a)

Là loại lỗi do người viết không nắm được những qui định của chính tả hiện hành.

b)

Là lỗi do viết thiếu dấu câu trong câu.

c)

Là lỗi do dùng từ không phù hợp với ngữ cảnh.

d)

Là lỗi do viết hoa không đúng quy tắc.

30.

Điền vào chỗ trống: Lỗi viết sai phụ âm đầu L và N là lỗi khá phổ biến trong phương ngữ Bắc Bộ, đặc biệt ở một số huyện ngoại thành Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên. Sự lẫn lộn về mặt từ vựng đã khiến nhiều trường hợp đáng lẽ đọc và viết là 'l' thì lại đọc và viết thành 'n' và ngược lại. Ví dụ: ____ linh, ____ lanh, ____ lung, ____ nê, ____ nón, ____ nính.

a)

lung linh, long lanh, lạnh lung, no nê, nón na, núng nính

b)

nung ninh, nong nanh, nạnh nung, lo lê, lón la, lính lính

c)

lưng linh, lông lanh, lệnh lưng, nô nê, nón nà, ninh ninh

d)

lưng ninh, lông nanh, lạnh nưng, nô lê, nón la, ninh lính

31.

Điền vào chỗ trống: Trong từ láy phụ âm đầu, chỉ cần biết một âm tiết bắt đầu bằng 'l' hay 'n' là suy được âm tiết kia. Ví dụ: ____ linh, ____ lanh, ____ lung, ____ nê, ____ nón, ____ nính.

a)

lung linh, long lanh, lạnh lung, no nê, nón na, núng nính

b)

lưng linh, lông lanh, lảnh lung, nô nê, nôn na, nứng nính

c)

lưng linh, long lanh, lạnh lung, nô nê, nón na, nứng nính

d)

lung linh, lông lanh, lạnh lung, no nê, nón na, núng nính

32.

Điền vào chỗ trống: Những từ láy phụ âm đầu phần lớn là 'ch': ____ vạng, ____ ngắn, ____ leo, ____ chả, ____ choai choai.

a)

chênh vênh, chán ngán, cheo leo, lả chả, loai choai

b)

chênh vênh, chán nản, cheo leo, lả chả, loai choai

c)

chênh vênh, chán ngán, cheo leo, lả chả, lạ choai

d)

chênh vênh, chán ngán, cheo leo, lả chả, loai chài

33.

TR không kết hợp với những vần bắt đầu bằng oa, oă, oe. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Điền vào chỗ trống: Các từ Hán Việt mang dấu nặng hoặc dấu huyền đều viết với tr: ____ trọng, ____ giá, ____ lạc, ____ vớ, ____ xá, ____ thống, ____ học, ____ trị, ____ phú.

a)

Trịnh trọng, giá trị, trụy lạc, trừ vớ, trạm xá, hỗ trợ, truyền thống, trường học, trừng trị, triệu phú

b)

Chỉnh trọng, giá trịnh, trụy lạc, trừ vớ, trạm xá, hỗ trợ, truyền thống, trường học, trừng trị, triệu phú

c)

Trịnh trọng, giá trị, trụy lạc, trừ vớ, trạm xá, hỗ trợ, truyền thống, trường học, trừng trị, triệu phúc

d)

Trịnh trọng, giá trị, trụy lạc, trừ vớ, trạm xá, hỗ trợ, truyền thống, trường học, trừng trị, triệu phủ

35.

Điền vào chỗ trống: Những từ có từ đồng nghĩa bắt đầu là nh, từ đó viết bằng l: ____ (nhài), ____ (nhời), ____ (nhỏ), ____ (nhớ nhằng); những từ có từ gần nghĩa bắt đầu là d, từ đó viết bằng n: ____ (này), ____ (nó), ____ (đây, đó, đâu, đấy).

a)

lài (nhài), lời (nhời), lỏ (nhỏ), lờ lắng (nhớ nhằng); này (này), này (nó), nó (đây, đó, đâu, đấy)

b)

lài (nhài), lười (nhời), lỏ (nhỏ), lờ lững (nhớ nhằng); này (này), nó (nó), nó (đây, đó, đâu, đấy)

c)

lài (nhài), lời (nhời), lỏ (nhỏ), lờ lắng (nhớ nhằng); nầy (này), nố (nó), nố (đây, đó, đâu, đấy)

d)

lài (nhài), lời (nhời), lỏ (nhỏ), lờ lắng (nhớ nhằng); này (này), nó (nó), nố (đây, đó, đâu, đấy)

36.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Những từ chỉ quan hệ gia đình viết bằng ch: cha, chú, cháu, chồng, chị, chắt, chút, ...

a)

chít

b)

chín

c)

chạy

d)

chén

37.

Những từ chỉ vị trí viết là tr: ..., trong, trước, trái. Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống.

a)

trên

b)

dưới

c)

giữa

d)

bên

38.

S không kết hợp với các vần bắt đầu bằng oa, oă, oe, uê. Vậy từ nào sau đây là đúng chính tả?

a)

xoan

b)

soan

c)

soa

d)

soăn

39.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Từ láy phụ âm đầu có tất cả các tiếng đều là s hoặc x: ..., sung sướng, xum xuê, say sưa.

a)

xoay xở

b)

xinh xắn

c)

sáng suốt

d)

xôn xao

40.

Trong từ láy văn, chỉ có âm đầu x, không có s. Từ nào sau đây đúng chính tả?

a)

xích mích

b)

sích mích

c)

sích xích

d)

sích xích

41.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Các từ Hán Việt không viết với r, tiếng nào mang thanh ngã, hoặc nặng thì viết với d (..., đúng, duệ...), tiếng nào mang thanh hỏi, hoặc sắc thì viết với gi (..., giáo, gia, giá ...). Đâu là cặp từ đúng để điền vào chỗ trống?

a)

duyệt; giáo

b)

giệt; dạo

c)

diệt; giảo

d)

dược; giáp

42.

Trong các từ tượng thanh chỉ có âm đầu v chứ không có d. Từ nào sau đây đúng chính tả?

a)

vo ve

b)

do ve

c)

do vo

d)

dơ ve

43.

Điền vào chỗ trống: Văn ___ chỉ có ở một số từ (bưu điện, lưu trữ, lưu trú, hưu trí, lưu đạn, cứu, sưu, tủu, trụ...) còn lại là văn ___.

a)

ưu, iu

b)

iu, ưu

c)

ưu, u

d)

ưu, iêu

44.

Văn ___ chỉ có ở một vài từ (ruột, hươu, ốc bươu, con khướu, bướu cổ, bươu đầu, con tươu...) còn lại là văn ___

a)

A. ưu, iêu

b)

B. ưu, ươu

c)

C. ươu, iêu

d)

D. iêu, ưu

45.

Điền vào chỗ trống: Văn ___ chỉ có ở một vài từ (chửi, ngửi, cửi, gửi) còn lại là văn ___

a)

ưi, ươi

b)

ươi, ưi

c)

ui, ươi

d)

ưi, ui

46.

Trong các từ láy âm không có văn ___, chỉ có văn ___: Lầm lũi, nhăn nhúi, đen đùi, ngậm ngùi, hắt hui...

a)

uôi, ui

b)

ui, uôi

c)

ươi, ưi

d)

uôi, ươi

47.

Điền vào chỗ trống: Các từ đơn mang văn ___ thường có nghĩa là hành động hướng xuống dưới (cúi, chùi, đùi, chui...); chỉ hành động đẩy tới (ủi, đùi, xúi, chùi, ...).

a)

ui

b)

ai

c)

oi

d)

au

48.

Chọn đáp án đúng: Trong các từ Hán Việt thường chỉ có các văn ___, ___, ___: chiêm tinh, chiếm hữu, nhiếp ảnh, tiếp tế, siêu thị, thiếu số...

a)

iêm, iếp, iêu

b)

iêm, iếp, yêu

c)

iêm, iếp, iêu

d)

iêm, iếp, iêu

49.

Điền vào chỗ trống: Phần lớn từ Hán Việt có văn ___ mà không có văn ___: bắc cực, đặc sắc, hải tặc...

a)

ăng, ắc

b)

ắc, ăng

c)

ang, ac

d)

ac, ang

50.

Tiếng Việt có mấy thanh điệu?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

51.

Điền vào chỗ trống: Nếu một âm tiết trong từ láy đã mang thanh sắc hoặc thanh không thì âm tiết kia chắc chắn phải mang thanh hỏi. Ví dụ: ___, ___, ___, ___, ___

a)

sắc sáo, hỏi han, ngỡ ngàng, ngỡ ngàng, ngỡ ngàng

b)

sắc sảo, hỏi hỏi, ngỡ ngỡ, ngỡ hỏi, ngỡ sắc

c)

sắc hỏi, hỏi sắc, ngỡ hỏi, ngỡ sắc, ngỡ ngàng

d)

sắc ngỡ, hỏi ngỡ, ngỡ hỏi, ngỡ sắc, ngỡ hỏi

52.

Có thể nhớ qui tắc này nhờ câu lục bát sau: Chị Huyền mang nặng ngã đau. Hỏi không sắc thuốc biết bao giờ lành? (Điền từ còn thiếu vào câu lục bát trên)

a)

Huyền, nặng, ngã, hỏi, sắc

b)

Hỏi, sắc, huyền, ngã, nặng

c)

Nặng, hỏi, sắc, huyền, ngã

d)

Sắc, hỏi, nặng, huyền, ngã