Worksheetsggnnvj
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Phương pháp sắc ký lớp mỏng phụ thuộc vào hiện tượng:
Hấp thụ phân tử
Hấp thụ nguyên tử
Hấp phụ phân tử
Hấp phụ nguyên tử
Trong phương pháp sắc kí lớp mỏng, Rf đặc trưng cho
Mức độ di chuyên của chất trên bản mỏng
Hàm lượng của chất trên bản mỏng
Đường kính vết chất trên bản mỏng
Độ dài của bản mỏng
Nguyên tắc của kỹ thuật chiết lỏng - lỏng là dựa trên cơ sở sự phân bố của chất phân tích vào hai pha lỏng:
Trộn lẫn được vào nhau, một trong hai dung môi chứa chất phân tích
Không trộn lẫn được vào nhau, một trong hai dung môi chứa chất phân tích
Trộn lẫn được vào nhau, cả hai dung môi chứa chất phân tích
Không trộn lẫn được vào nhau, cả hai dung môi chứa chất phân tích
Barbiturat phản ứng với thuốc thử milon trong môi trường axit cho hiện tượng gì trên bản mỏng
Xuất hiện vệt trắng trên nền xám
Xuất hiện vệt xám trên nền trắng
Xuất hiện vệt hồng trên nền trắng
Xuất hiện vệt trắng trên nền hồng
Thuốc thử Millon gồm
AgNO3/NH3
HgNO3/HNO3
Co²⁺
Clorofom: aceton tỉ lệ 4:1(v/v)
Phát biểu về kỹ thuật xử lý mẫu vô cơ hóa ướt:
1:Không mất chất phân tích.
2:Dễ bị nhiễm bẩn khi xử lý trong hệ hở do môi trường xung quanh.
3:Thời gian phân hủy ngắn ngay cả khi không dùng lò vi sóng.
4:Tiết kiệm axit.
Tập hợp đúng là:
1, 2.
2, 3.
3, 4.
1, 4.
CCác bước tiến hành kỹ thuật QuEChERS:
1:Cân mẫu.
2:Đồng nhất mẫu.
3:Thêm muối chiết ( sau đó lắc votex 30-60s).
4:Ly tâm(6000rpm, 5ph).
5:Thêm dung môi chiết.
6:Chuyển dịch sang ống d-SPE chứa sẵn chất làm sạch.
7:Votex, Ly tâm.
8:Chuyển dịch sang vial.
1, 2, 3, 5, 4, 7, 6, 8.
2, 1, 5, 3, 4, 6, 7, 8.
2, 1, 3, 5, 4, 6, 7, 8.
2, 1, 4, 3, 5, 7, 6, 8
Phương pháp sắc kí lớp mỏng để xét nghiệm diazepam có thể tăng độ nhạy bằng dung dịch nào?
HNO₃ 10%
HCl 10%
H₃PO₄ 10%
H₂SO₄ 10%
Nhược điểm của kỹ thuật chiết lỏng – lỏng
Không loại được các chất ảnh hưởng, nhất là chất nền của mẫu
Tốn hóa chất và lượng mẫu lớn
Cần đầu tư trang thiết bị đắt tiền
Phức tạp, khó thực hiện
Xét nghiệm aminazin bằng thuốc thử H₂SO₄ cho màu:
Đỏ - tím
Xanh - tím
Nâu - tím
Vàng - cam
Ưu điểm của kỹ thuật chiết pha rắn:
1:Có tính chọn lọc đối với một nhóm hợp chất phân tích.
2:Dễ thực hiện.
3:Trong quá trình chiết luôn luôn có cả sự làm giàu chất phân tích, giá thành rẻ.
4:Cân bằng chiết đạt được nhanh và có tính thuận nghịch.
5:Nhiều loại cột, dễ tìm.
1, 2, 3.
2, 4, 5.
1, 3 ,4.
2, 3, 4.
Chất nào trong mẫu nước tiểu cần phải chiết trong môi trường acid trước khi chạy bản mỏng?
Paracetamol
Diazepam
Chlorpromazine
Alkaloid
Phương pháp sắc ký lớp mỏng, sử dụng thuốc thử dragendoff để xét nghiệm alkaloid cho các vết màu:
Xanh lam
Đỏ máu
Tím
Vàng cam
Sử dụng thuốc thử nào để xét nghiệm thuốc trừ sâu Phospho hữu cơ trong phương pháp sắc ký lớp mỏng
Millon
Dragendorff
Paladi chloride
Phenol
Chất độc được phân loại thành bao nhiêu nhóm chính:
2 nhóm (chất độc hữu cơ, chất độc vô cơ)
4 nhóm (chất độc bay hơi, chất độc hữu cơ, chất độc vô cơ, ma túy)
3 nhóm (chất độc bay hơi, chất độc hữu cơ, chất độc vô cơ)
5 nhóm (chất độc bay hơi, chất độc hữu cơ, chất độc vô cơ, ma túy, thuốc tân dược)
Các thuốc bảo vệ thực vật nhóm carbamat có thể nhận biết bằng thuốc thử:
Diphenylamin
Paradimetyl aminbenzaldehyde
Dragendorff
Millon
Chọn phương án đúng nhất
Phương pháp sắc kí lớp mỏng chỉ có thể định tính
Phương pháp sắc kí lớp mỏng có thể định tính, bán định lượng
Phương pháp sắc kí lớp mỏng có thể định tính và định lượng chính xác hàm lượng chất
Phương pháp sắc kí lớp mỏng chỉ có thể định lượng
Chất nào trong mẫu nước tiểu cần phải chiết trong môi trường kiềm trước khi chấm bản mỏng?
Paracetamol
Phospho hữu cơ
Clo hữu cơ
Phenothiazin
Dung môi Toluen-Aceton-Ethanol-Amoniac thường dùng trong phương pháp sắc ký lớp mỏng với tỉ lệ:
4-1-4-1
45-45-7-3
49-49-1-1
40-50-7-3
Paraquat phản ứng với Natri dithionite cho màu:
Xanh lam
Xanh lục
Vàng cam
Đỏ
Ethanol, methanol sau khi được hấp thụ vào cơ thể được thải trừ qua đường nào
Nước tiểu
Phân
Hơi thở
Mồ hôi
Phân loại các phương pháp sắc ký theo cơ chế tách:
Sắc ký hấp phụ, sắc ký phân bố, sắc ký trao đổi ion, sắc ký rây phân tử.
Sắc ký hấp thụ, sắc ký phân bố, sắc ký trao đổi ion, sắc ký rây phân tử.
Sắc ký khí – rắn, sắc ký khí – lỏng, sắc ký lỏng hiệu năng cao, sắc ký lỏng phẳng, sắc ký điện di mao quản.
Sắc ký lỏng – lòng, sắc ký lỏng rắn, sắc ký lỏng phẳng, sắc ký điện di mao quản.
Một yêu cầu cơ bản của pha động để hệ sắc ký hoạt động tốt:
Pha động không được hòa trộn với chất phân tích.
Pha động phải trơ với pha tĩnh cũng như vật liệu trong hệ sắc ký.
Pha động phải có độ nhớt cao.
Pha động phải dễ tìm, giá thành rẻ.
Trong các loại cột có kích thước sau đây (chiều dài x đường kính trong x độ dày lớp phim), cột nào là cột mao quản
5 m x 4 mm x 10 µm
30 cm x 0,5 mm x 0,25 µm
25 m x 0,7 mm x 0,5 µm
25 cm x 0,5 mm x 0,5 µm
Chọn đáp án đúng nhất. Đĩa lý thuyết là
Một phần nhỏ của cột.
Một phần nào đó của cột mà ở đó cân bằng được thiết lập.
Một phần nào đó của cột mà ở đó xu hướng cân bằng dần được thiết lập.
Một phần nào đó của cột mà ở đó trạng thái cân bằng đang thay đôi.
Các lực liên kết trong hệ sắc ký:
Lực phân tán, lực phân cực, lực liên kết ion, lực tương tác đặc biệt.
Lực tương tác đặc biệt, lực phân tán, lực phân cực.
Lực phân cực, lực phân tán, lực tương tác đặc biệt, lực từ.
Lực liên kết ion, lực phân cực, lực tĩnh điện, lực từ.
Đặc điểm của sắc ký pha thường:
Pha động phân cực ít, pha tĩnh không phân cực.
Pha động phân cực, pha tĩnh phân cực.
Pha động không phân cực, pha tĩnh không phân cực.
Pha động không phân cực ít, pha tĩnh phân cực
Bốn dạng nhóm chức trên bề mặt silic của pha tĩnh silica:
Silanol tự do, vicinal, geminal, siloxane.
Silanol tự do, carboxyl, thiol, geminal.
Amin, carboxyl, thiol, silanol tự do
Silanol tự do, geminal, carboxyl, thiol.
Khoảng pH làm việc của vật liệu nhôm oxit:
7-12
1-7
2-12
5-12
Tương tác của chất phân tích với nhôm oxit là:
Liên kết hidro
Liên kết ion.
Liên kết Vander Waals.
Liên kết ion và liên kết hidro
Độ phân giải của hệ sắc ký thay đổi như thế nào khi chiều dài cột tăng lên 2 lần
Tăng 2
Giảm 2
Tăng √2
Giảm √2
Thời gian lưu tr là
Thời gian từ khi tiêm mẫu đến khi nhận được cực đại của mũi sắc ký.
Thời gian di chuyển của pha động từ đầu cột đến cuối cột.
Thời gian chất bị lưu giữ trong pha tĩnh
Tất cả các đáp án trên đều sai
Phân loại sắc ký lỏng theo cơ chế tách:
Sắc ký pha thường, sắc ký pha đảo, sắc ký trao đổi ion, sắc ký sàng lọc rây phân tử.
Sắc ký hấp phụ, sắc ký phân bố, sắc ký trao đổi ion, sắc ký sàng lọc rây phân tử.
Sắc ký pha thường, sắc ký phân bố, sắc ký trao đổi ion, sắc ký sàng lọc rây phân tử.
Sắc ký hấp thụ, sắc ký pha đảo, sắc ký trao đổi ion, sắc ký sàng lọc rây phân tử.
Ý nào không phải là ưu điểm của sắc ký pha đảo RP-HPLC:
Sử dụng dung môi ít độc hại.
Cột làm việc ổn định.
Mẫu không ảnh hưởng đến cột.
Sử dụng ít hóa chất
Trong PP sắc ký lỏng, bọt khí ảnh hưởng tới:
Tỷ lệ pha động, cột phân tích, bơm
Tỷ lệ pha động, detector, cột.
Thời gian lưu, bộ tiêm mẫu, detector.
Thời gian lưu, bộ tiêm mẫu, cột
Tính số đĩa lý thuyết trung bình của cột sắc ký có chiều cao 3,2m. Biết từ lúc bắt đầu bơm mẫu vào đầu cột, pic của cấu từ A đạt giá trị cực đại 350s, cấu tử B là 375s, biết WA=14s, WB=15s là:
5000
20000
10000
15000
Tính chiều cao đĩa lý thuyết H biết thời gian lưu tRA=280s, TRB=300s, độ rộng pic wA=14s, wB=15s, chiều dài cột L=3,2m là:
0.03 cm
0.1 cm
0.02 cm
0.05 cm
Tính độ phân giải biết thời gian lưu tRA=200s, tRB=250s, độ rộng pic wA= 10s, wB=12s. Cột có chiều dài L=3,2m
0.88
4.54
50
2.27
Trong sắc ký, đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tách các chất phân tích:
Thời gian lưu (tr)
Thời gian lưu chết (tm)
Độ phân giải (R)
Số đĩa lý thuyết (N)
Thuốc diệt cỏ Diuron và Neburon có công thức cấu tạo: Để tách chúng thì:
Dùng sắc ký pha thường, neburon ra trước, diuron ra sau.
Dùng sắc ký pha đảo, neburon ra trước, diuron ra sau.
Dùng sắc ký ion, neburon ra trước, diuron ra sau.
Dùng sắc ký pha thường, diuron ra trước, neburon ra sau.
Khi đo bước sóng vùng UV thì nên sử dụng cuvet loại nào?
Cuvet thủy tinh
Cuvet nhựa
Cuvet thạch anh
Cuvet loại nào cũng được
Đồ thị đường chuẩn trong phương pháp UV-Vis là đồ thị của giá trị nào?
Độ hấp thụ quang và nồng độ
Năng lượng và bước sóng
Năng lượng và nồng độ
Bước sóng và độ hấp thụ quang
Các kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu trong phương pháp AAS, trừ:
Nguyên tử hóa mẫu bằng ngọn lửa
Nguyên tử hóa lò graphit
Oxy hóa
Hóa hơi lạnh
Ý nào không phải là ưu điểm của phương pháp F-AAS
Dễ sử dụng
Thời gian phân tích nhanh
Giá thành thấp
Có chức năng quét
Các chất có đặc điểm nào thì có thể được phân tích trực tiếp bằng phương pháp UV-Vis:
Có nhiều liên kết đơn
Có một liên kết π
Có nhiều liên kết π liên hợp
Có một liên kết đơn
Phương pháp ICP - MS dùng để phân tích các chất nào sau đây:
Các loại thuốc
Các chất khí
Các thuốc trừ sâu
Các kim loại
Trong các phương pháp dưới đây, phương pháp nào có độ nhạy tốt nhất khi phân tích hàm lượng kim loại:
F-AAS
GF-AAS
ICP-OES
ICP-MS
Điều gì xảy ra trong quá trình tro hóa của phương pháp GF-AAS?
Bay hơi dung môi
Nguyên tử hóa mẫu
Đột cháy các hợp chất
Cả A, B, C
Định lượng Fe³⁺ trong nước bằng phương pháp UV-Vis, thuốc thử KSCN, môi trường HNO3 (pH=1÷2). Phức tạo thành có màu đỏ, hấp thu ở λ=480nm với ε = 6300 l.mol⁻¹.cm⁻¹. Tính nồng độ mol của Fe³⁺ khi phức tạo thành có độ hấp thu A = 0,45 dùng cuvet đo có l = 1cm.
7,14.10⁻⁵
71,4.10⁻²
7,14.10⁻⁴
7,14.10⁻⁶
