wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về công thức kem chloramphenicol và gel lidocain

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của acid stearic và triethanolamin trong công thức kem chloramphenicol là:

Cloramphenicol 1,00g

Alcol cetylic 6,00g

Acid stearic 6,00g

Dầu parafin 8,00g

Triethanolamin 4,00g

Nipagin 0,18g

Nipasol 0,02g

Propylenglycol 10,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00g

a)

Chất nhũ hóa

b)

Điều chỉnh thể chất thuốc

c)

Chất bảo quản

d)

Chất gây thấm

2.

Vai trò của nipagin và nipasol trong công thức kem chloramphenicol là:

Cloramphenicol      1,00g

                           Alcol cetylic          6,00g

                            Acid stearic           6,00g

                              Dầu parafin          8,00g

       Triethanolamin                      4,00g

                      Nipagin                      0,18g

                      Nipasol                      0,02g

       Propylenglycol                    10,00g

                           Nước tinh khiết vđ                  100,00g 

a)

Chất nhũ hóa tạo nhũ tương kiểu D/N

b)

Điều chỉnh thể chất thuốc

c)

Chất bảo quản

d)

Chất gây thấm

3.

Vai trò của ethanol trong công thức gel lidocain là:

Lidocain hydroclorid 3,00g

Nipagin 0,18g

Nipasol 0,02g

Ethanol 90% 2,00g

Glycerin 10,00g

Carboxymethyl cellulose 4,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00g

a)

Hòa tan chất bảo quản

b)

Chất nhũ hóa

c)

Chất gây thấm

d)

Điều chỉnh độ nhớt

4.

Vai trò của glycerin trong công thức gel lidocain là:

Lidocain hydroclorid 3,00g

Nipagin 0,18g

Nipasol 0,02g

Ethanol 90% 2,00g

Glycerin 10,00g

Carboxymethyl cellulose 4,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00g

a)

Điều chỉnh thể chất của thuốc

b)

Tăng tính thấm qua da và niêm mạc

c)

Chất bảo quản, chống nhiễm khuẩn

d)

Giữ ẩm, giúp gel không bị khô

5.

Vai trò của carboxymethyl cellulose trong công thức gel lidocain là:

Lidocain hydroclorid 3,00g

Nipagin 0,18g

Nipasol 0,02g

Ethanol 90% 2,00g

Glycerin 10,00g

Carboxymethyl cellulose 4,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00g

a)

Điều chỉnh thể chất của thuốc mỡ

b)

Chất gây thấm

c)

Chất bảo quản

d)

Chất tạo gel

6.

Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là:

a)

Hòa tan

b)

Đun chảy

c)

Đổ khuôn

d)

Xát hạt

7.

Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là:

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Đun chảy

c)

Đổ khuôn

8.

Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là:

a)

Nhũ hóa

b)

Đun chảy

c)

Đổ khuôn

d)

Xát hạt

9.

Kỹ thuật điều chế thuốc mỡ có dược chất tan trong tá dược tiến hành như sau:

a)

Nghiền mịn được chất, hòa tan

b)

Trộn đều với tá dược

c)

Hòa tan dược chất vào tá dược đã đun chảy

d)

Nghiền mịn được chất, trộn đều với đồng lượng tá dược được đun nóng chảy lỏng

10.

Cấu trúc của chế phẩm tạo thành khi sản xuất thuốc mỡ bằng phương pháp hòa tan thường là:

a)

Hệ phân tán đồng thể

b)

Hệ phân tán dị thể

c)

Hệ phân tán cơ học

d)

Hệ phân tán rắn

11.

Tá dược sử dụng trong sản xuất thuốc mỡ bằng phương pháp trộn đều nhũ hóa là:

a)

Nhóm tá dược khan

b)

Nhóm tá dược thân dầu

c)

Nhóm tá dược thân nước

d)

Nhóm tá dược nhũ tương

12.

Cấu trúc của chế phẩm tạo thành khi bào chế thuốc mỡ bằng phương pháp trộn đều nhũ hóa là:

a)

Nhũ tương N/D

b)

Gel

c)

Dung dịch

d)

Hỗn dịch

13.

Một trong các yêu cầu chất lượng khi kiểm tra chất lượng thuốc mỡ là:

a)

Độ đồng nhất

b)

Độ trong

c)

Chất gây sốt

d)

Độ hòa tan

14.

Một trong các yêu cầu chất lượng khi kiểm tra chất lượng thuốc mỡ là:

a)

Độ trong

b)

Độ đồng đều khối lượng

c)

Chất gây sốt

d)

Độ hòa tan

15.

Phương pháp bào chế cao xoa sao vàng là:

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hòa tan

c)

Trộn đều nhũ hóa

d)

Nhũ hóa trực tiếp

16.

Phương pháp bào chế thuốc mỡ kẽm ocid là:

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hòa tan

c)

Trộn đều nhũ hóa

d)

Nhũ hóa trực tiếp

17.

Phương pháp bào chế thuốc mỡ benzosali là:

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hòa tan

c)

Trộn đều nhũ hóa

d)

Nhũ hóa trực tiếp

18.

Phương pháp bào chế thuốc mỡ Dalibour là:

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hòa tan

c)

Nhũ hóa, tá dược nhũ tương chưa có sẵn

d)

Nhũ hóa, tá dược nhũ tương có sẵn

19.

Phương pháp bào chế thuốc mỡ methylsalicylat là:

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hòa tan

c)

Trộn đều nhũ hóa

d)

Nhũ hóa trực tiếp

20.

Phương pháp bào chế thuốc mỡ tetracyclin hydroclorid là:

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hòa tan

c)

Trộn đều nhũ hóa

d)

Nhũ hóa trực tiếp

21.

Kỹ thuật trộn các tá dược trong công thức thuốc mỡ tra mắt tetracyclin hydroclorid là:

Tetracyclin hydroclorid 10,0g

Lanolin khan 70,0g

Parafin 30,0g

Vaselin 890,0g

a)

Nghiền trộn đều trong cối sứ

b)

Đun chảy lỏng trong bát sứ

c)

Trộn đều bằng đũa thủy tinh trong cốc

d)

Trộn cùng dược chất

22.

422. Phương pháp bào chế gel lidocain là:

Lidocain hydroclorid 3,00g

Nipagin 0,18g

Nipasol 0,02g

Ethanol 90% 2,00g

Glycerin 10,00g

Carboxymethyl cellulose 4,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00g

a)

Nhũ hóa

b)

Phân tán

c)

Hòa tan

d)

Trộn đều

23.

Đặc điểm của thuốc đặt là:

a)

Phân liều

b)

Không phân liều

c)

Đóng sẵn thành 2 liều một

d)

Đóng sẵn thành 3 liều một

24.

Thể chất của thuốc đặt ở nhiệt độ thường là:

a)

Lỏng

b)

Bột nhão

c)

Kem

d)

Rắn

25.

Đường dùng của thuốc đặt là:

a)

Tiêm dưới da

b)

Đặt vào các hốc tự nhiên trong cơ thể

c)

Uống

d)

Tiêm tĩnh mạch

26.

Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:

a)

Bảo quản thuốc thuận lợi

b)

Thích hợp trong trường hợp cấp cứu

c)

Thích hợp dùng cho bệnh nhân không thể dùng thuốc theo đường uống

d)

Phù hợp với khí hậu nhiệt đới

27.

Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:

a)

Thích hợp với các thuốc gây tác dụng không mong muốn khi uống

b)

Thích hợp trong trường hợp cấp cứu

c)

Phù hợp với khí hậu nhiệt đới

d)

Kéo dài thời gian tác dụng của thuốc

28.

Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:

a)

Dễ sản xuất

b)

Thay thế cho thuốc uống có mùi vị khó chịu

c)

Dễ bảo quản

d)

Hấp thu dược chất chậm

29.

Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:

a)

Dễ sản xuất

b)

Dễ bảo quản

c)

Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh

d)

Hấp thu dược chất chậm

30.

Một trong những nhược điểm của thuốc đặt là:

a)

Khó sử dụng

b)

Thích hợp với trẻ em

c)

Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh

d)

Hấp thu dược chất chậm

31.

Một trong những nhược điểm của thuốc đặt là:

a)

Khó sản xuất và bảo quản

b)

Thích hợp với trẻ em

c)

Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh

d)

Khó sử dụng

32.

Hình dạng của thuốc dạng là:

a)

Hình trụ

b)

Hình cầu

c)

Hình vuông

d)

Hình chữ nhật

33.

Hình dạng của thuốc đạn là:

a)

Hình thủy lôi

b)

Hình cầu

c)

Hình trứng

d)

Hình bút chì

34.

Hình dạng của thuốc trứng là:

a)

Hình thủy lôi

b)

Hình lưỡi

c)

Hình trụ

d)

Hình bút chì

35.

Hình dạng của thuốc trứng là:

a)

Hình thủy lôi

b)

Hình trụ

c)

Hình trứng

d)

Hình bút chì

36.

Đường dùng của thuốc đạn là:

a)

Bôi lên da

b)

Đặt vào trực tràng

c)

Uống

d)

Đặt vào âm đạo

37.

Đường dùng của thuốc trứng là:

a)

Bôi lên da

b)

Đặt vào trực tràng

c)

Uống

d)

Đặt vào âm đạo

38.

Loại tĩnh mạch hấp thu được chất nhiều nhất từ dạng thuốc đặt là:

a)

Tĩnh mạch trực tràng trên

b)

Tĩnh mạch trực tràng giữa

c)

Tĩnh mạch trực tràng dưới

d)

Tĩnh mạch chủ dưới

39.

Ưu điểm của thuốc đặt paracetamol dùng cho trẻ em là:

a)

Dễ bào chế

b)

Khó bào chế

c)

Giá thành cao

d)

Khó sử dụng

40.

Các dược chất thích hợp nhất cho đường đặt trực tràng là:

a)

Không bền trong môi trường acid

b)

Không bền trong môi trường kiềm

c)

Có độ tan thấp

d)

Có t₁/₂ ngắn

41.

Cơ chế giải phóng dược chất khi vào cơ thể của thuốc đặt dùng tá dược béo là:

a)

Dược chất hòa tan vào dịch của cơ thể

b)

Tá dược kết hợp với dịch cơ thể để giải phóng dược chất

c)

Dược chất hấp thu thông qua chất trung gian

d)

Tá dược chảy lỏng để hòa tan dược chất

42.

Nhiệt độ nóng chảy của tá dược béo dùng trong thuốc đặt là:

a)

Thấp hơn 35°C

b)

Cao hơn 37°C

c)

Cao hơn 40°C

d)

Thấp hơn 37°C

43.

Bơ cacao thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là:

a)

Tá dược thân nước

b)

Tá dược béo

c)

Tá dược nhũ hóa

d)

Tá dược dính

44.

Gelatin thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là:

a)

Tá dược thân nước

b)

Tá dược béo

c)

Tá dược nhũ hóa

d)

Tá dược dính

45.

Thạch thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là:

a)

Tá dược thân nước

b)

Tá dược béo

c)

Tá dược nhũ hóa

d)

Tá dược dính

46.

Polyethylenglycol thuộc nhóm tá dược thuộc đặt là:

a)

Tá dược thân nước

b)

Tá dược béo

c)

Tá dược nhũ hóa

d)

Tá dược dính

47.

Tá dược gelatin – glycerin thuộc nhóm tá dược thuộc đặt là:

a)

Tá dược thân nước

b)

Tá dược béo

c)

Tá dược nhũ hóa

d)

Tá dược dính

48.

Độ chảy của bơ ca cao là:

a)

34-35°C

b)

37-40°C

c)

40-45°C

d)

33-34°C

49.

Witepsol thuộc nhóm tá dược thuộc đặt là:

a)

Thân nước

b)

Dầu thực vật hydrogen hóa

c)

Triglycerid bán tổng hợp

d)

Thể phẩm của bơ cacao

50.

PEG thuộc nhóm tá dược thuộc đặt là:

a)

Polyme thân nước tổng hợp

b)

Dầu thực vật hydrogen hóa

c)

Keo thân nước thiên nhiên

d)

Thể phẩm của bơ cacao

51.

Tá dược thường dùng để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt điều chế với tá dược bơ cacao là:

a)

Sáp ong

b)

Lanolin khan

c)

PEG 6000 5%

d)

Parafin rắn 15%

52.

Số phương pháp bào chế thuốc đặt là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là:

a)

Đùn chảy đổ khuôn

b)

Hòa tan

c)

Xát hạt ướt

d)

Đóng nang

54.

Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là:

a)

Hòa tan

b)

Ép khuôn

c)

Xát hạt ướt

d)

Đóng nang

55.

Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là:

a)

Hòa tan

b)

Xát hạt ướt

c)

Nặn

d)

Đóng nang

56.

Một trong các yêu cầu chất lượng của thuốc đặt là:

a)

Vô khuẩn

b)

Độ bền cơ học

c)

Độ rã

d)

Độ mịn

57.

Nhiệt độ bảo quản thuốc đặt là:

a)

Dưới 30ºC

b)

Trên 30ºC

c)

2 – 8ºC

d)

15 – 25ºC

58.

Căn cứ để tính toán khối lượng bơ cacao trong công thức thuốc đạn paracetamol là:

Paracetamol 0,125g

Bơ cacao vđ 1 viên

a)

Hệ số thay thế của paracetamol với bơ cacao

b)

Hệ số thay thế của bơ cacao với paracetamol

c)

Khối lượng riêng của dược chất

d)

Khối lượng riêng của bơ cacao

59.

⦁ Kỹ thuật đổ khuôn khi bào chế thuốc đạn paracetamol là:

Paracetamol 0,125g

Suppocire hoặc bơ vđ 1 viên

cacao

a)

⦁ Đổ khuôn thuốc liên tục, tràn viên, tránh ngắt quãng

b)

⦁ Đổ khuôn thuốc đến vừa vặn miệng khuôn

c)

⦁ Đổ khuôn thuốc đến cách mặt khuôn khoản 0,2 cm

d)

⦁ Đổ khuôn thuốc khi đã nguội về nhiệt độ phòng

60.

Nhiệt độ để khuôn thuốc sau khi tiến hành đun chảy đổ khuôn để bào chế thuốc dạng paracetamol là:

Paracetamol 0,125g

Bơ cacao vđ 1 viên

a)

0°C – 5°C

b)

5°C – 10°C

c)

10°C – 15°C

d)

15°C – 20°C

61.

Lưu ý để tránh viên thuốc có bọt khí trong quá trình bào chế thuốc dạng paracetamol là:

Paracetamol 0,125g

Bơ cacao vđ 1 viên

a)

Đổ khuôn thuốc liên tục, tránh ngắt quãng

b)

Đổ khuôn thuốc từ từ, nghỉ nếu cần

c)

Rót thuốc vào khuôn từng lớp một

d)

Đổ khuôn thuốc khi đã nguội về nhiệt độ phòng

62.

Phương pháp bào chế thuốc dạng đạn paracetamol là:

Paracetamol 0,125g

Suppocire hoặc bơ vđ 1 viên

cacao

a)

Phương pháp đun chảy đổ khuôn

b)

Phương pháp ép khuôn

c)

Phương pháp nặn

d)

Phương pháp hòa tan

63.

⦁ Căn cứ để tính toán khối lượng dược chất và tá dược gelatin – glycerin khi bào chế thuốc trứng chloramphenicol là:

Cloramphenicol 0,25g

Tá dược gelatin - glycerin vd 3,00g

Gelatin 10%

Tá dược:Glycerin 60% Gelatin - Glycerin

Nước Tinh khiết 30%

a)

⦁ Hệ số thay thế của cloramphenicol với tá dược gelatin - glycerin

b)

⦁ Hệ số thay thế của tá dược gelatin - glycerin với cloramphenicol

c)

Khối lượng riêng của dược chất

d)

Khối lượng riêng của tá dược gelatin - glycerin

64.

⦁ Phương pháp bào chế thuốc trứng chloramphenicol là:

Cloramphenicol 0,25g

Tá dược gelatin - glycerin 3,00g vđ

Tá dược gelatin - glycerin

Gelatin 10%

Glycerin 60%

Nước tinh khiết 30%

a)

Phương pháp đun chảy đổ khuôn

b)

Phương pháp ép khuôn

c)

Phương pháp nặn

d)

Phương pháp hòa tan

65.

Ưu điểm của thuốc bột là gì?

a)

Kỹ thuật bào chế đơn giản

b)

Dễ che dấu mùi vị của dược chất

c)

Dược chất ổn định

d)

Người bệnh dễ sử dụng

66.

Nhược điểm của thuốc bột là gì?

a)

Dễ bay hơi

b)

Dễ hút ẩm

c)

Dễ thăng hoa

d)

Dễ oxy hóa

67.

Số lượng dược chất có trong thuốc bột đơn là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Số lượng dược chất có trong công thức thuốc bột kép tối thiểu là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Mục đích của tá dược độn dùng trong điều chế thuốc bột là:

a)

Để pha loãng

b)

Để tăng độ tan

c)

Để tạo mùi hương

d)

Để tăng tính thấm

70.

Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là:

a)

Magnesi carbonat

b)

Avicel

c)

Talc

d)

Tinh bột

71.

Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là:

a)

Glucose

b)

Avicel

c)

Magnesi oxyd

d)

Tinh bột

72.

Mục đích dùng tá dược bao trong bào chế thuốc bột:

a)

Để hòa tan dược chất

b)

Để pha loãng dược chất

c)

Để cách ly các dược chất tương kỵ trong bột kép

d)

Để tạo mùi vị

73.

Vai trò của tá dược màu trong công thức thuốc bột có hàm lượng dược chất thấp là:

a)

Kiểm tra sự đồng đều của khối bột

b)

Hấp dẫn người tiêu dùng

c)

Phân biệt các loại bột

d)

Điều chỉnh thể chất của khối bột

74.

⦁ Vai trò của gôm xanthan trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:

Amoxicillin trihydrat 1,72g

Gôm xanthan 0,15g

Natri citrat 0,28g

Natri benzoat 0,18g

Natri croscarmelose 0,60g

Vanilin 0,05g

Aerosil 0,18g

Bột đường 22,40g

a)

⦁ Chất bảo quản

b)

⦁ Chất gây thấm

c)

⦁ Chất nhũ hóa kiểu D/N

d)

⦁ Chất nhũ hóa kiểu N/D

75.

Vai trò của natri citrat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:

Amoxicillin trihydrat 1,72g

Gôm xanthan 0,15g

Natri citrat 0,28g

Natri benzoat 0,18g

Natri croscarmelose 0,60g

Vanilin 0,05g

Aerosil 0,18g

Bột đường 22,40g

a)

Điều chỉnh pH, tạo vị chua

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Chất nhũ hóa

76.

Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:

Amoxicillin trihydrat 1,72g

Gôm xanthan 0,15g

Natri citrat 0,28g

Natri benzoat 0,18g

Natri croscarmelose 0,60g

Vanilin 0,05g

Aerosil 0,18g

Bột đường 22,40g

a)

Điều chỉnh pH, tạo vị chua

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Chất nhũ hóa

77.

Vai trò của natri croscarmellose trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:

Amoxicillin trihydrat 1,72g

Gôm xanthan 0,15g

Natri citrat 0,28g

Natri benzoat 0,18g

Natri croscarmelose 0,60g

Vanilin 0,05g

Aerosil 0,18g

Bột đường 22,40g

a)

Tá dược rã

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Tá dược dính

78.

Vai trò của vanilin trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:

Amoxicillin trihydrat 1,72g

Gôm xanthan 0,15g

Natri citrat 0,28g

Natri benzoat 0,18g

Natri croscarmelose 0,60g

Vanilin 0,05g

Aerosil 0,18g

Bột đường 22,40g

a)

Tá dược rã

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Chất điều hương

79.

Hai bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột đơn là:

a)

Phân chia nguyên liệu và rây

b)

Nghiền, tán, trộn

c)

Nghiền và tán bột

d)

Rây và trộn bột

80.

Trình tự nghiền bột đơn khi tiến hành bào chế thuốc bột phải bắt đầu từ bột:

a)

Có khối lượng nhỏ

b)

Có khối lượng lớn

c)

Có tỷ trọng nhỏ

d)

Có tương kỵ

81.

Trong một công thức bột kép, khi nghiền bột đơn, dược chất phải được nghiền mịn nhất là:

a)

Có khối lượng nhỏ

b)

Có khối lượng lớn

c)

Có tỷ trọng nhỏ

d)

Có tỷ trọng lớn

82.

Trong một công thức bột kép, khi trộn bột phải bắt đầu trộn từ dược chất là:

a)

Có khối lượng nhỏ

b)

Có khối lượng lớn

c)

Có tỷ trọng nhỏ

d)

Có tỷ trọng lớn

83.

Dụng cụ để trộn các thành phần dược chất, tá dược với khối lượng nhỏ trong phòng thí nghiệm là:

a)

Cối chày

b)

Cốc mỏ

c)

Bát sứ

d)

Máy trộn cao tốc

84.

Các bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột kép là:

a)

Nghiền - rây - trộn - đóng gói

b)

Nghiền - trộn - đóng gói

c)

Rây - trộn - đóng gói

d)

Nghiền - rây - đóng gói

85.

Các bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột đơn là:

a)

Nghiền - rây - đóng gói

b)

Nghiền - rây - trộn

c)

Rây - trộn - đóng gói

d)

Nghiền - trộn - đóng gói

86.

Ưu điểm của thiết bị trộn cao tốc trong bào chế thuốc bột là:

a)

Trộn nhanh, đồng đều

b)

Hấp dẫn người tiêu dùng

c)

Phân biệt các loại bột

d)

Điều chỉnh thể chất của khối bột

87.

Dụng cụ để nghiền dược chất dễ bị oxy hóa là:

a)

Cối sứ

b)

Cối thủy tinh

c)

Cốc mỏ

d)

Máy trộn cao tốc

88.

Dụng cụ dùng để nghiền dược chất cần đạt độ mịn cao là:

a)

Cối sứ

b)

Cối thủy tinh

c)

Cối đá mã não

d)

Cối đồng

89.

Lưu ý khi rây thuốc bột có dược chất độc phải là:

a)

Mở nắp

b)

Đậy nắp

c)

Thêm tá dược

d)

Thêm dược chất

90.

Mục đích của giai đoạn nghiền bột đơn là:

a)

Để thuốc đạt độ mịn

b)

Để thuốc dễ hòa tan

c)

Để thuốc dễ bao

d)

Để thuốc đạt độ pH

91.

Hiện tượng xảy ra khi kéo dài thời gian trộn trong bào chế thuốc bột là:

a)

Khối lượng nhỏ hơn

b)

Bít lỗ mắt rây

c)

Hút ẩm

d)

Phân lớp trở lại

92.

Nguyên tắc hỗn hợp trong điều chế thuốc bột kép là:

a)

Đồng lượng, nhiều trước, ít sau, nhẹ trước, nặng sau

b)

Đồng lượng, nặng và nhiều trước, nhẹ và ít trộn sau

c)

Đồng lượng, ít trước, nhiều sau, nặng trước, nhẹ sau

d)

Đồng lượng, ít trước, nhiều sau, nhẹ trước, nặng sau

93.

Thứ tự nghiền thuốc bột oresol theo nguyên tắc đăng lượng có công thức sau là:

Glucose khan 20,0 g

Natri clorid 3,5 g

Natri citrat 2,9 g

Kali clorid 1,5 g

a)

Glucose khan - Natri clorid - Kali clorid - Natri citrat

b)

Glucose khan - Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid

c)

Glucose khan - Kali clorid - Natri clorid - Natri citrat

d)

Natri clorid - Glucose khan - Natri citrat - Kali clorid

94.

Thứ tự trộn thuốc bột oresol theo nguyên tắc đăng lượng có công thức sau là:

Glucose khan 20,0 g

Natri clorid 3,5 g

Natri citrat 2,9 g

Kali clorid 1,5 g

a)

Glucose khan - Natri clorid - Kali clorid - Natri citrat

b)

Glucose khan - Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid

c)

Natri citrat - Kali clorid - Natri clorid - Glucose khan

d)

Kali clorid - Natri citrat - Glucose khan - Natri clorid

95.

Phương pháp bào chế thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:

Amoxicillin trihydrat 1,72g

Gôm xanthan 0,15g

Natri citrat 0,28g

Natri benzoat 0,18g

Natri croscarmelose 0,60g

Vanilin 0,05g

Aerosil 0,18g

Bột đường 22,

a)

Trộn đều theo nguyên tắc đăng trường

b)

Hòa tan hoàn toàn

c)

Trộn đều đơn giản

d)

Nhũ hóa với tá dược sẵn có

96.

Phương pháp bào chế thuốc cốm là:

a)

Xát qua rây

b)

Trộn đều

c)

Hòa tan

d)

Nhũ hóa

97.

Phương pháp bào chế thuốc cốm là:

a)

Nhũ hóa

b)

Trộn đều

c)

Phun sấy

d)

Hòa tan

98.

Thời gian thích hợp để ổn định sau khi trộn bột kép với tá dược dính lỏng trong bào chế thuốc cốm là:

a)

5 - 20 phút

b)

30 – 45 phút

c)

50 – 65 phút

d)

70 – 85 phút

99.

Cỡ rây dùng để xát hạt khi bào chế thuốc cốm là:

a)

1 - 2 mm

b)

3 – 4 m

c)

5 – 6 mm

d)

7 – 8 mm

100.

Dụng cụ dùng để phân loại kích thước hạt trong bào chế thuốc cốm là:

a)

Tủ sấy

b)

Rây

c)

Máy nghiền

d)

Máy phun sấy