Font size
WorksheetsCâu hỏi về công thức kem chloramphenicol và gel lidocain
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Vai trò của acid stearic và triethanolamin trong công thức kem chloramphenicol là:
Cloramphenicol 1,00g
Alcol cetylic 6,00g
Acid stearic 6,00g
Dầu parafin 8,00g
Triethanolamin 4,00g
Nipagin 0,18g
Nipasol 0,02g
Propylenglycol 10,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00g
Chất nhũ hóa
Điều chỉnh thể chất thuốc
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Vai trò của nipagin và nipasol trong công thức kem chloramphenicol là:
Cloramphenicol 1,00g
Alcol cetylic 6,00g
Acid stearic 6,00g
Dầu parafin 8,00g
Triethanolamin 4,00g
Nipagin 0,18g
Nipasol 0,02g
Propylenglycol 10,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00g
Chất nhũ hóa tạo nhũ tương kiểu D/N
Điều chỉnh thể chất thuốc
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Vai trò của ethanol trong công thức gel lidocain là:
Lidocain hydroclorid 3,00g
Nipagin 0,18g
Nipasol 0,02g
Ethanol 90% 2,00g
Glycerin 10,00g
Carboxymethyl cellulose 4,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00g
Hòa tan chất bảo quản
Chất nhũ hóa
Chất gây thấm
Điều chỉnh độ nhớt
Vai trò của glycerin trong công thức gel lidocain là:
Lidocain hydroclorid 3,00g
Nipagin 0,18g
Nipasol 0,02g
Ethanol 90% 2,00g
Glycerin 10,00g
Carboxymethyl cellulose 4,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00g
Điều chỉnh thể chất của thuốc
Tăng tính thấm qua da và niêm mạc
Chất bảo quản, chống nhiễm khuẩn
Giữ ẩm, giúp gel không bị khô
Vai trò của carboxymethyl cellulose trong công thức gel lidocain là:
Lidocain hydroclorid 3,00g
Nipagin 0,18g
Nipasol 0,02g
Ethanol 90% 2,00g
Glycerin 10,00g
Carboxymethyl cellulose 4,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00g
Điều chỉnh thể chất của thuốc mỡ
Chất gây thấm
Chất bảo quản
Chất tạo gel
Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là:
Hòa tan
Đun chảy
Đổ khuôn
Xát hạt
Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là:
Trộn đều đơn giản
Đun chảy
Đổ khuôn
Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là:
Nhũ hóa
Đun chảy
Đổ khuôn
Xát hạt
Kỹ thuật điều chế thuốc mỡ có dược chất tan trong tá dược tiến hành như sau:
Nghiền mịn được chất, hòa tan
Trộn đều với tá dược
Hòa tan dược chất vào tá dược đã đun chảy
Nghiền mịn được chất, trộn đều với đồng lượng tá dược được đun nóng chảy lỏng
Cấu trúc của chế phẩm tạo thành khi sản xuất thuốc mỡ bằng phương pháp hòa tan thường là:
Hệ phân tán đồng thể
Hệ phân tán dị thể
Hệ phân tán cơ học
Hệ phân tán rắn
Tá dược sử dụng trong sản xuất thuốc mỡ bằng phương pháp trộn đều nhũ hóa là:
Nhóm tá dược khan
Nhóm tá dược thân dầu
Nhóm tá dược thân nước
Nhóm tá dược nhũ tương
Cấu trúc của chế phẩm tạo thành khi bào chế thuốc mỡ bằng phương pháp trộn đều nhũ hóa là:
Nhũ tương N/D
Gel
Dung dịch
Hỗn dịch
Một trong các yêu cầu chất lượng khi kiểm tra chất lượng thuốc mỡ là:
Độ đồng nhất
Độ trong
Chất gây sốt
Độ hòa tan
Một trong các yêu cầu chất lượng khi kiểm tra chất lượng thuốc mỡ là:
Độ trong
Độ đồng đều khối lượng
Chất gây sốt
Độ hòa tan
Phương pháp bào chế cao xoa sao vàng là:
Trộn đều đơn giản
Hòa tan
Trộn đều nhũ hóa
Nhũ hóa trực tiếp
Phương pháp bào chế thuốc mỡ kẽm ocid là:
Trộn đều đơn giản
Hòa tan
Trộn đều nhũ hóa
Nhũ hóa trực tiếp
Phương pháp bào chế thuốc mỡ benzosali là:
Trộn đều đơn giản
Hòa tan
Trộn đều nhũ hóa
Nhũ hóa trực tiếp
Phương pháp bào chế thuốc mỡ Dalibour là:
Trộn đều đơn giản
Hòa tan
Nhũ hóa, tá dược nhũ tương chưa có sẵn
Nhũ hóa, tá dược nhũ tương có sẵn
Phương pháp bào chế thuốc mỡ methylsalicylat là:
Trộn đều đơn giản
Hòa tan
Trộn đều nhũ hóa
Nhũ hóa trực tiếp
Phương pháp bào chế thuốc mỡ tetracyclin hydroclorid là:
Trộn đều đơn giản
Hòa tan
Trộn đều nhũ hóa
Nhũ hóa trực tiếp
Kỹ thuật trộn các tá dược trong công thức thuốc mỡ tra mắt tetracyclin hydroclorid là:
Tetracyclin hydroclorid 10,0g
Lanolin khan 70,0g
Parafin 30,0g
Vaselin 890,0g
Nghiền trộn đều trong cối sứ
Đun chảy lỏng trong bát sứ
Trộn đều bằng đũa thủy tinh trong cốc
Trộn cùng dược chất
422. Phương pháp bào chế gel lidocain là:
Lidocain hydroclorid 3,00g
Nipagin 0,18g
Nipasol 0,02g
Ethanol 90% 2,00g
Glycerin 10,00g
Carboxymethyl cellulose 4,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00g
Nhũ hóa
Phân tán
Hòa tan
Trộn đều
Đặc điểm của thuốc đặt là:
Phân liều
Không phân liều
Đóng sẵn thành 2 liều một
Đóng sẵn thành 3 liều một
Thể chất của thuốc đặt ở nhiệt độ thường là:
Lỏng
Bột nhão
Kem
Rắn
Đường dùng của thuốc đặt là:
Tiêm dưới da
Đặt vào các hốc tự nhiên trong cơ thể
Uống
Tiêm tĩnh mạch
Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:
Bảo quản thuốc thuận lợi
Thích hợp trong trường hợp cấp cứu
Thích hợp dùng cho bệnh nhân không thể dùng thuốc theo đường uống
Phù hợp với khí hậu nhiệt đới
Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:
Thích hợp với các thuốc gây tác dụng không mong muốn khi uống
Thích hợp trong trường hợp cấp cứu
Phù hợp với khí hậu nhiệt đới
Kéo dài thời gian tác dụng của thuốc
Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:
Dễ sản xuất
Thay thế cho thuốc uống có mùi vị khó chịu
Dễ bảo quản
Hấp thu dược chất chậm
Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:
Dễ sản xuất
Dễ bảo quản
Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh
Hấp thu dược chất chậm
Một trong những nhược điểm của thuốc đặt là:
Khó sử dụng
Thích hợp với trẻ em
Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh
Hấp thu dược chất chậm
Một trong những nhược điểm của thuốc đặt là:
Khó sản xuất và bảo quản
Thích hợp với trẻ em
Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh
Khó sử dụng
Hình dạng của thuốc dạng là:
Hình trụ
Hình cầu
Hình vuông
Hình chữ nhật
Hình dạng của thuốc đạn là:
Hình thủy lôi
Hình cầu
Hình trứng
Hình bút chì
Hình dạng của thuốc trứng là:
Hình thủy lôi
Hình lưỡi
Hình trụ
Hình bút chì
Hình dạng của thuốc trứng là:
Hình thủy lôi
Hình trụ
Hình trứng
Hình bút chì
Đường dùng của thuốc đạn là:
Bôi lên da
Đặt vào trực tràng
Uống
Đặt vào âm đạo
Đường dùng của thuốc trứng là:
Bôi lên da
Đặt vào trực tràng
Uống
Đặt vào âm đạo
Loại tĩnh mạch hấp thu được chất nhiều nhất từ dạng thuốc đặt là:
Tĩnh mạch trực tràng trên
Tĩnh mạch trực tràng giữa
Tĩnh mạch trực tràng dưới
Tĩnh mạch chủ dưới
Ưu điểm của thuốc đặt paracetamol dùng cho trẻ em là:
Dễ bào chế
Khó bào chế
Giá thành cao
Khó sử dụng
Các dược chất thích hợp nhất cho đường đặt trực tràng là:
Không bền trong môi trường acid
Không bền trong môi trường kiềm
Có độ tan thấp
Có t₁/₂ ngắn
Cơ chế giải phóng dược chất khi vào cơ thể của thuốc đặt dùng tá dược béo là:
Dược chất hòa tan vào dịch của cơ thể
Tá dược kết hợp với dịch cơ thể để giải phóng dược chất
Dược chất hấp thu thông qua chất trung gian
Tá dược chảy lỏng để hòa tan dược chất
Nhiệt độ nóng chảy của tá dược béo dùng trong thuốc đặt là:
Thấp hơn 35°C
Cao hơn 37°C
Cao hơn 40°C
Thấp hơn 37°C
Bơ cacao thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là:
Tá dược thân nước
Tá dược béo
Tá dược nhũ hóa
Tá dược dính
Gelatin thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là:
Tá dược thân nước
Tá dược béo
Tá dược nhũ hóa
Tá dược dính
Thạch thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là:
Tá dược thân nước
Tá dược béo
Tá dược nhũ hóa
Tá dược dính
Polyethylenglycol thuộc nhóm tá dược thuộc đặt là:
Tá dược thân nước
Tá dược béo
Tá dược nhũ hóa
Tá dược dính
Tá dược gelatin – glycerin thuộc nhóm tá dược thuộc đặt là:
Tá dược thân nước
Tá dược béo
Tá dược nhũ hóa
Tá dược dính
Độ chảy của bơ ca cao là:
34-35°C
37-40°C
40-45°C
33-34°C
Witepsol thuộc nhóm tá dược thuộc đặt là:
Thân nước
Dầu thực vật hydrogen hóa
Triglycerid bán tổng hợp
Thể phẩm của bơ cacao
PEG thuộc nhóm tá dược thuộc đặt là:
Polyme thân nước tổng hợp
Dầu thực vật hydrogen hóa
Keo thân nước thiên nhiên
Thể phẩm của bơ cacao
Tá dược thường dùng để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt điều chế với tá dược bơ cacao là:
Sáp ong
Lanolin khan
PEG 6000 5%
Parafin rắn 15%
Số phương pháp bào chế thuốc đặt là:
1
2
3
4
Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là:
Đùn chảy đổ khuôn
Hòa tan
Xát hạt ướt
Đóng nang
Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là:
Hòa tan
Ép khuôn
Xát hạt ướt
Đóng nang
Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là:
Hòa tan
Xát hạt ướt
Nặn
Đóng nang
Một trong các yêu cầu chất lượng của thuốc đặt là:
Vô khuẩn
Độ bền cơ học
Độ rã
Độ mịn
Nhiệt độ bảo quản thuốc đặt là:
Dưới 30ºC
Trên 30ºC
2 – 8ºC
15 – 25ºC
Căn cứ để tính toán khối lượng bơ cacao trong công thức thuốc đạn paracetamol là:
Paracetamol 0,125g
Bơ cacao vđ 1 viên
Hệ số thay thế của paracetamol với bơ cacao
Hệ số thay thế của bơ cacao với paracetamol
Khối lượng riêng của dược chất
Khối lượng riêng của bơ cacao
⦁ Kỹ thuật đổ khuôn khi bào chế thuốc đạn paracetamol là:
Paracetamol 0,125g
Suppocire hoặc bơ vđ 1 viên
cacao
⦁ Đổ khuôn thuốc liên tục, tràn viên, tránh ngắt quãng
⦁ Đổ khuôn thuốc đến vừa vặn miệng khuôn
⦁ Đổ khuôn thuốc đến cách mặt khuôn khoản 0,2 cm
⦁ Đổ khuôn thuốc khi đã nguội về nhiệt độ phòng
Nhiệt độ để khuôn thuốc sau khi tiến hành đun chảy đổ khuôn để bào chế thuốc dạng paracetamol là:
Paracetamol 0,125g
Bơ cacao vđ 1 viên
0°C – 5°C
5°C – 10°C
10°C – 15°C
15°C – 20°C
Lưu ý để tránh viên thuốc có bọt khí trong quá trình bào chế thuốc dạng paracetamol là:
Paracetamol 0,125g
Bơ cacao vđ 1 viên
Đổ khuôn thuốc liên tục, tránh ngắt quãng
Đổ khuôn thuốc từ từ, nghỉ nếu cần
Rót thuốc vào khuôn từng lớp một
Đổ khuôn thuốc khi đã nguội về nhiệt độ phòng
Phương pháp bào chế thuốc dạng đạn paracetamol là:
Paracetamol 0,125g
Suppocire hoặc bơ vđ 1 viên
cacao
Phương pháp đun chảy đổ khuôn
Phương pháp ép khuôn
Phương pháp nặn
Phương pháp hòa tan
⦁ Căn cứ để tính toán khối lượng dược chất và tá dược gelatin – glycerin khi bào chế thuốc trứng chloramphenicol là:
Cloramphenicol 0,25g
Tá dược gelatin - glycerin vd 3,00g
Gelatin 10%
Tá dược:Glycerin 60% Gelatin - Glycerin
Nước Tinh khiết 30%
⦁ Hệ số thay thế của cloramphenicol với tá dược gelatin - glycerin
⦁ Hệ số thay thế của tá dược gelatin - glycerin với cloramphenicol
Khối lượng riêng của dược chất
Khối lượng riêng của tá dược gelatin - glycerin
⦁ Phương pháp bào chế thuốc trứng chloramphenicol là:
Cloramphenicol 0,25g
Tá dược gelatin - glycerin 3,00g vđ
Tá dược gelatin - glycerin
Gelatin 10%
Glycerin 60%
Nước tinh khiết 30%
Phương pháp đun chảy đổ khuôn
Phương pháp ép khuôn
Phương pháp nặn
Phương pháp hòa tan
Ưu điểm của thuốc bột là gì?
Kỹ thuật bào chế đơn giản
Dễ che dấu mùi vị của dược chất
Dược chất ổn định
Người bệnh dễ sử dụng
Nhược điểm của thuốc bột là gì?
Dễ bay hơi
Dễ hút ẩm
Dễ thăng hoa
Dễ oxy hóa
Số lượng dược chất có trong thuốc bột đơn là bao nhiêu?
1
2
3
4
Số lượng dược chất có trong công thức thuốc bột kép tối thiểu là:
1
2
3
4
Mục đích của tá dược độn dùng trong điều chế thuốc bột là:
Để pha loãng
Để tăng độ tan
Để tạo mùi hương
Để tăng tính thấm
Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là:
Magnesi carbonat
Avicel
Talc
Tinh bột
Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là:
Glucose
Avicel
Magnesi oxyd
Tinh bột
Mục đích dùng tá dược bao trong bào chế thuốc bột:
Để hòa tan dược chất
Để pha loãng dược chất
Để cách ly các dược chất tương kỵ trong bột kép
Để tạo mùi vị
Vai trò của tá dược màu trong công thức thuốc bột có hàm lượng dược chất thấp là:
Kiểm tra sự đồng đều của khối bột
Hấp dẫn người tiêu dùng
Phân biệt các loại bột
Điều chỉnh thể chất của khối bột
⦁ Vai trò của gôm xanthan trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,40g
⦁ Chất bảo quản
⦁ Chất gây thấm
⦁ Chất nhũ hóa kiểu D/N
⦁ Chất nhũ hóa kiểu N/D
Vai trò của natri citrat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,40g
Điều chỉnh pH, tạo vị chua
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Chất nhũ hóa
Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,40g
Điều chỉnh pH, tạo vị chua
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Chất nhũ hóa
Vai trò của natri croscarmellose trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,40g
Tá dược rã
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Tá dược dính
Vai trò của vanilin trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,40g
Tá dược rã
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Chất điều hương
Hai bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột đơn là:
Phân chia nguyên liệu và rây
Nghiền, tán, trộn
Nghiền và tán bột
Rây và trộn bột
Trình tự nghiền bột đơn khi tiến hành bào chế thuốc bột phải bắt đầu từ bột:
Có khối lượng nhỏ
Có khối lượng lớn
Có tỷ trọng nhỏ
Có tương kỵ
Trong một công thức bột kép, khi nghiền bột đơn, dược chất phải được nghiền mịn nhất là:
Có khối lượng nhỏ
Có khối lượng lớn
Có tỷ trọng nhỏ
Có tỷ trọng lớn
Trong một công thức bột kép, khi trộn bột phải bắt đầu trộn từ dược chất là:
Có khối lượng nhỏ
Có khối lượng lớn
Có tỷ trọng nhỏ
Có tỷ trọng lớn
Dụng cụ để trộn các thành phần dược chất, tá dược với khối lượng nhỏ trong phòng thí nghiệm là:
Cối chày
Cốc mỏ
Bát sứ
Máy trộn cao tốc
Các bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột kép là:
Nghiền - rây - trộn - đóng gói
Nghiền - trộn - đóng gói
Rây - trộn - đóng gói
Nghiền - rây - đóng gói
Các bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột đơn là:
Nghiền - rây - đóng gói
Nghiền - rây - trộn
Rây - trộn - đóng gói
Nghiền - trộn - đóng gói
Ưu điểm của thiết bị trộn cao tốc trong bào chế thuốc bột là:
Trộn nhanh, đồng đều
Hấp dẫn người tiêu dùng
Phân biệt các loại bột
Điều chỉnh thể chất của khối bột
Dụng cụ để nghiền dược chất dễ bị oxy hóa là:
Cối sứ
Cối thủy tinh
Cốc mỏ
Máy trộn cao tốc
Dụng cụ dùng để nghiền dược chất cần đạt độ mịn cao là:
Cối sứ
Cối thủy tinh
Cối đá mã não
Cối đồng
Lưu ý khi rây thuốc bột có dược chất độc phải là:
Mở nắp
Đậy nắp
Thêm tá dược
Thêm dược chất
Mục đích của giai đoạn nghiền bột đơn là:
Để thuốc đạt độ mịn
Để thuốc dễ hòa tan
Để thuốc dễ bao
Để thuốc đạt độ pH
Hiện tượng xảy ra khi kéo dài thời gian trộn trong bào chế thuốc bột là:
Khối lượng nhỏ hơn
Bít lỗ mắt rây
Hút ẩm
Phân lớp trở lại
Nguyên tắc hỗn hợp trong điều chế thuốc bột kép là:
Đồng lượng, nhiều trước, ít sau, nhẹ trước, nặng sau
Đồng lượng, nặng và nhiều trước, nhẹ và ít trộn sau
Đồng lượng, ít trước, nhiều sau, nặng trước, nhẹ sau
Đồng lượng, ít trước, nhiều sau, nhẹ trước, nặng sau
Thứ tự nghiền thuốc bột oresol theo nguyên tắc đăng lượng có công thức sau là:
Glucose khan 20,0 g
Natri clorid 3,5 g
Natri citrat 2,9 g
Kali clorid 1,5 g
Glucose khan - Natri clorid - Kali clorid - Natri citrat
Glucose khan - Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid
Glucose khan - Kali clorid - Natri clorid - Natri citrat
Natri clorid - Glucose khan - Natri citrat - Kali clorid
Thứ tự trộn thuốc bột oresol theo nguyên tắc đăng lượng có công thức sau là:
Glucose khan 20,0 g
Natri clorid 3,5 g
Natri citrat 2,9 g
Kali clorid 1,5 g
Glucose khan - Natri clorid - Kali clorid - Natri citrat
Glucose khan - Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid
Natri citrat - Kali clorid - Natri clorid - Glucose khan
Kali clorid - Natri citrat - Glucose khan - Natri clorid
Phương pháp bào chế thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,
Trộn đều theo nguyên tắc đăng trường
Hòa tan hoàn toàn
Trộn đều đơn giản
Nhũ hóa với tá dược sẵn có
Phương pháp bào chế thuốc cốm là:
Xát qua rây
Trộn đều
Hòa tan
Nhũ hóa
Phương pháp bào chế thuốc cốm là:
Nhũ hóa
Trộn đều
Phun sấy
Hòa tan
Thời gian thích hợp để ổn định sau khi trộn bột kép với tá dược dính lỏng trong bào chế thuốc cốm là:
5 - 20 phút
30 – 45 phút
50 – 65 phút
70 – 85 phút
Cỡ rây dùng để xát hạt khi bào chế thuốc cốm là:
1 - 2 mm
3 – 4 m
5 – 6 mm
7 – 8 mm
Dụng cụ dùng để phân loại kích thước hạt trong bào chế thuốc cốm là:
Tủ sấy
Rây
Máy nghiền
Máy phun sấy
