wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 3: TÂM LÝ GIAO TIẾP VỚI BỆNH NHÂN

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Trình bày định nghĩa của giao tiếp theo nội dung trong bài.

a)

Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, nhận biết và tác động lẫn nhau trong quan hệ giữa người với người để đạt được mục đích nhất định. Giao tiếp là một qui trình có tính tương tác giữa hai hay nhiều người, bằng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ và là một quá trình tiếp xúc tâm lý của con người và của xã hội.

b)

Giao tiếp là quá trình học tập và làm việc cá nhân không liên quan đến người khác.

c)

Giao tiếp là việc sử dụng công nghệ để truyền tải dữ liệu giữa các thiết bị.

d)

Giao tiếp là hoạt động giải trí giữa các thành viên trong gia đình.

2.

Nêu vai trò của giao tiếp trong tâm lý con người theo nội dung bài học.

a)

Hình thành, phát triển và vận hành các mối quan hệ giữa người-người tạo nên đặc trưng cho tâm lý con người. Hình thành và phát triển nhân cách. Những nét đặc trưng của tâm lý: ngôn ngữ, ý thức, tình cảm… được hình thành và phát triển nhờ giao tiếp. Cơ chế bên trong của sự tồn tại và phát triển. Giao tiếp của người thầy thuốc là một trong các bộ phận cấu thành của hoạt động nghề nghiệp và hình thành nên năng lực nghề nghiệp. Phương thức tồn tại của xã hội loài người.

b)

Giao tiếp chỉ đóng vai trò trong việc truyền đạt thông tin mà không ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý con người.

c)

Giao tiếp chủ yếu giúp con người phát triển thể chất mà không liên quan đến tâm lý.

d)

Giao tiếp chỉ cần thiết trong môi trường học tập, không ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác của đời sống.

3.

Chức năng nhận thức của giao tiếp là gì?

a)

Trong giao tiếp nhờ chức năng nhận thức, mà mọi người có thể trao đổi và tiếp nhận những thông tin rõ ràng, cụ thể và chính xác.

b)

Giúp mọi người giải trí và thư giãn sau giờ làm việc căng thẳng.

c)

Tạo điều kiện cho việc tổ chức các hoạt động vui chơi tập thể.

d)

Là phương tiện để thể hiện cảm xúc cá nhân một cách tự do.

4.

Chức năng cảm xúc của giao tiếp giúp tạo ra và duy trì điều gì giữa các chủ thể giao tiếp?

a)

Chức năng cảm xúc giúp tạo ra và duy trì bầu không khí thoải mái cũng như tạo được cảm xúc tốt đẹp giữa chủ thể và đối tượng giao tiếp.

b)

Chức năng cảm xúc giúp tăng cường khả năng truyền đạt thông tin chính xác giữa các chủ thể giao tiếp.

c)

Chức năng cảm xúc giúp xác định vai trò xã hội của từng chủ thể trong giao tiếp.

d)

Chức năng cảm xúc giúp kiểm soát và điều chỉnh hành vi của các chủ thể giao tiếp.

5.

Chức năng duy trì sự liên tục trong giao tiếp nhằm tránh điều gì?

a)

những khoảng trống vì dễ gây nên cảm giác hụt hẫng, nhàm chán, tẻ nhạt.

b)

sự lặp lại thông tin không cần thiết.

c)

việc sử dụng ngôn ngữ không chính xác.

d)

sự thay đổi chủ đề một cách đột ngột.

6.

Chức năng thơ mộng trong giao tiếp nhằm mục đích gì?

a)

Để tạo ra sự thi vị, kích thích trí tưởng tượng phong phú và những cảm xúc thẩm mỹ trong giao tiếp.

b)

Để truyền đạt thông tin một cách chính xác và rõ ràng.

c)

Để thể hiện quyền lực và kiểm soát trong giao tiếp.

d)

Để giải quyết các mâu thuẫn và xung đột trong giao tiếp.

7.

Chức năng siêu ngôn ngữ trong giao tiếp là gì?

a)

Nhằm lựa chọn và sử dụng những câu, những từ chính xác, sâu sắc, gây ấn tượng mạnh mẽ.

b)

Giúp truyền đạt cảm xúc qua ngữ điệu và cử chỉ.

c)

Tạo ra sự hài hước trong giao tiếp.

d)

Dùng để thể hiện thái độ lịch sự trong hội thoại.

8.

Ngôn ngữ nói có thể hiện tính cách, thái độ qua giọng nói như thế nào?

a)

Người có tính cách trịch thượng hay có giọng nói đanh, tự nhiên cao giọng. Người căng thẳng nội tâm, hồi hộp, bối rối cảm xúc hay nói ấp úng, ngập ngừng, nói lắp. Người có tính cách hướng ngoại hay nói nhanh, to, dõng dạc…

b)

Người có tính cách trầm lặng thường nói to, rõ ràng và dõng dạc.

c)

Người vui vẻ luôn nói nhỏ nhẹ, không thay đổi âm điệu.

d)

Người tự tin thường nói lắp và ngập ngừng.

9.

Có mấy hình thức ngôn ngữ nói và viết?

a)

Có hai hình thức: Độc thoại và đối thoại.

b)

Có ba hình thức: Độc thoại, đối thoại và độc thoại nội tâm.

c)

Chỉ có một hình thức: Đối thoại.

d)

Có bốn hình thức: Độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm và độc thoại ngoại tâm.

10.

Nội độc thoại là gì?

a)

Lời nói phải được gọt giũa cho chính xác, rõ ràng. Cấu trúc bài nói, câu nói phải hợp lý. Nội dung bài nói xúc tích, thực tế. Đòi hỏi tập trung chú ý cao độ của người giao tiếp.

b)

Lời nói thầm trong tâm trí của nhân vật, không phát ra thành tiếng.

c)

Lời nói được phát biểu trước đám đông để thuyết phục người nghe.

d)

Lời nói dùng để miêu tả cảnh vật xung quanh.

11.

Viết báo, viết sách, nhật ký là ví dụ của hình thức nào?

a)

Viết độc thoại.

b)

Viết đối thoại.

c)

Viết tóm tắt.

d)

Viết nghị luận.

12.

Ngôn ngữ bên trong có vai trò gì trong giao tiếp?

a)

Ngôn ngữ bên trong là công cụ, phương tiện quan trọng để con người nhận thức, điều khiển, điều chỉnh thái độ, tình cảm, ý chí của mình khi giao tiếp.

b)

Ngôn ngữ bên trong chỉ dùng để giao tiếp với người khác.

c)

Ngôn ngữ bên trong không ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp.

d)

Ngôn ngữ bên trong chỉ dùng trong các hoạt động học tập.

13.

Đôi mắt có thể nói lên điều gì về người giao tiếp?

a)

Nói lên sắc thái tâm lý như vui, buồn, lạnh nhạt, ngờ vực, tự tin, nhiệt tình… có thể phán đoán tính cách qua đôi mắt của người giao tiếp.

b)

Chỉ thể hiện màu sắc di truyền của người đó.

c)

Chỉ giúp nhận biết người đó có bị cận thị hay không.

d)

Chỉ dùng để giao tiếp bằng ánh mắt mà không liên quan đến cảm xúc.

14.

Miệng và nụ cười có thể diễn giải những cảm xúc nào?

a)

Nụ cười, giọng cười có thể diễn giải sự vui vẻ, cởi mở, trìu mến, buồn tẻ hay gượng gạo, cay đắng.

b)

Chỉ có thể diễn giải sự tức giận và thất vọng.

c)

Chỉ thể hiện sự ngạc nhiên và sợ hãi.

d)

Chỉ dùng để giao tiếp mà không liên quan đến cảm xúc.

15.

Cử chỉ của bàn tay như chắp tay sau lưng đi đi lại lại thể hiện điều gì?

a)

Đang suy nghĩ.

b)

Đang tức giận.

c)

Đang vui mừng.

d)

Đang lo lắng.

16.

Giao tiếp qua tư thế là gì? Hãy nêu ví dụ minh họa.

a)

Giao tiếp qua tư thế là giao tiếp có liên quan đến vai trò, địa vị cá nhân trong xã hội. Ví dụ: Tư thế cúi người về phía trước tỏ vẻ chú ý lắng nghe, tư thế người nhân viên dưới quyền.

b)

Giao tiếp qua tư thế là giao tiếp bằng lời nói, sử dụng ngôn ngữ để truyền đạt thông tin. Ví dụ: Trả lời câu hỏi bằng miệng.

c)

Giao tiếp qua tư thế là giao tiếp qua các phương tiện truyền thông như điện thoại, email. Ví dụ: Gửi tin nhắn qua điện thoại.

d)

Giao tiếp qua tư thế là giao tiếp bằng cách sử dụng màu sắc trang phục. Ví dụ: Mặc áo đỏ để thể hiện sự nổi bật.

17.

Giao tiếp bằng phương tiện vật chất cụ thể là gì?

a)

Giao tiếp bằng phương tiện vật chất cụ thể là giao tiếp có thể sử dụng những công cụ, sản phẩm vật chất lao động, danh lam thắng cảnh, kỷ vật... để hội nhập văn hóa, xã hội, trí tuệ, cảm xúc... của loài người về những thông tin, rung cảm, kinh nghiệm.

b)

Giao tiếp bằng phương tiện vật chất cụ thể là giao tiếp chỉ sử dụng lời nói mà không cần đến bất kỳ công cụ hay sản phẩm vật chất nào.

c)

Giao tiếp bằng phương tiện vật chất cụ thể là giao tiếp chỉ diễn ra trên mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến.

d)

Giao tiếp bằng phương tiện vật chất cụ thể là giao tiếp chỉ sử dụng ký hiệu và biểu tượng mà không cần đến sản phẩm vật chất.

18.

Phân loại giao tiếp theo phương thức giao tiếp gồm những loại nào?

a)

Giao tiếp trực tiếp Giao tiếp gián tiếp Giao tiếp trung gian

b)

Giao tiếp bằng văn bản Giao tiếp phi ngôn ngữ Giao tiếp qua mạng xã hội

c)

Giao tiếp bằng hình ảnh Giao tiếp qua điện thoại Giao tiếp qua thư điện tử

d)

Giao tiếp bằng cử chỉ Giao tiếp qua âm nhạc Giao tiếp qua phim ảnh

19.

Giao tiếp trung gian là gì?

a)

Giao tiếp trung gian là loại giao tiếp vừa trực tiếp vừa gián tiếp như qua nói chuyện điện thoại, qua truyền hình...

b)

Giao tiếp trung gian là giao tiếp chỉ sử dụng ngôn ngữ ký hiệu.

c)

Giao tiếp trung gian là giao tiếp chỉ diễn ra trong môi trường lớp học.

d)

Giao tiếp trung gian là giao tiếp không sử dụng bất kỳ phương tiện nào.

20.

Phân loại giao tiếp theo phương tiện giao tiếp gồm những loại nào?

a)

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ - Giao tiếp bằng phi ngôn ngữ như kí hiệu, tín hiệu - Giao tiếp bằng vật chất cụ thể

b)

- Giao tiếp bằng âm nhạc - Giao tiếp bằng màu sắc - Giao tiếp bằng ánh sáng

c)

- Giao tiếp bằng công nghệ - Giao tiếp bằng thực phẩm - Giao tiếp bằng thời gian

d)

- Giao tiếp bằng cảm xúc - Giao tiếp bằng động vật - Giao tiếp bằng thực vật

21.

Giao tiếp chính thức là gì? Hãy nêu ví dụ.

a)

Giao tiếp chính thức là giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm thể hiện theo chức trách, nhiệm vụ, quy chế, quy định của pháp luật, phong tục, dư luận... Ví dụ: dạy học, khám chữa bệnh...

b)

Giao tiếp chính thức là giao tiếp tự do, không tuân theo bất kỳ quy định nào. Ví dụ: trò chuyện với bạn bè ngoài giờ học.

c)

Giao tiếp chính thức là giao tiếp chỉ diễn ra qua mạng xã hội. Ví dụ: nhắn tin trên Facebook.

d)

Giao tiếp chính thức là giao tiếp giữa các cá nhân trong gia đình. Ví dụ: nói chuyện với cha mẹ.

22.

Giao tiếp giữa một người với một hoặc nhiều người khác thuộc loại giao tiếp nào?

a)

Giao tiếp theo quy mô, thành phần giao tiếp.

b)

Giao tiếp phi ngôn ngữ.

c)

Giao tiếp nội bộ.

d)

Giao tiếp qua phương tiện truyền thông.

23.

Kênh giao tiếp nào liên quan đến việc nghe và nói?

a)

Giao tiếp nghe nói.

b)

Giao tiếp viết.

c)

Giao tiếp phi ngôn ngữ.

d)

Giao tiếp hình ảnh.

24.

Đặc điểm nào sau đây là của người giao tiếp tốt?

a)

Tự tin và độc lập

b)

Tự hào nói về mình quá nhiều

c)

Tranh cãi quá mức với đối tác

d)

Phán xét hời hợt, chuyển chủ đề vô cớ

25.

Điều nào sau đây là đặc điểm giao tiếp cần tránh?

a)

Lắng nghe tích cực

b)

Hợp tác, tôn trọng đối tượng

c)

Có thành kiến, suy diễn không có cơ sở

d)

Biết phân tích, đánh giá khách quan vấn đề

26.

Giao tiếp qua kênh tặng vật là một loại kênh giao tiếp. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Người giao tiếp tốt nên chú trọng vào vấn đề hiện tại, không nên đi quá xa vấn đề trao đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Những hành vi nào sau đây KHÔNG nên có khi giao tiếp?

a)

Giả vờ hiểu ý khi thật sự chưa hiểu.

b)

Dùng từ ngữ không lịch sự khi giao tiếp.

c)

Đùa giỡn không đúng chỗ.

d)

Tất cả các ý trên.

29.

Vốn hiểu biết, trình độ chuyên môn, năng lực chung của chủ thể và đối tượng giao tiếp là yếu tố thuộc về ________ ảnh hưởng đến mối quan hệ giao tiếp.

a)

bản thân chủ thể và đối tượng giao tiếp

b)

môi trường giao tiếp

c)

phương tiện giao tiếp

d)

nội dung thông điệp

30.

Yếu tố nào sau đây thuộc về môi trường, điều kiện giao tiếp?

a)

Trình độ kinh tế, văn hóa, xã hội, phát triển y học

b)

Kỹ năng sử dụng các phương tiện giao tiếp

c)

Sự linh hoạt, sáng tạo trong giao tiếp

d)

Đặc điểm thể chất cá nhân

31.

Những đặc điểm nào sau đây là của cá nhân ảnh hưởng đến giao tiếp?

a)

Khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười

b)

Địa điểm, không gian, thời gian

c)

Đặc điểm phong tục, tập quán

d)

Chức năng, nhiệm vụ nhóm

32.

Giao tiếp giữa thầy thuốc và bệnh nhân nhằm mục đích gì?

a)

Tìm hiểu bệnh tật và các vấn đề về sức khỏe để giải quyết những điều bất ổn.

b)

Tạo mối quan hệ cá nhân giữa thầy thuốc và bệnh nhân.

c)

Chỉ để kê đơn thuốc.

d)

Chỉ để thu thập thông tin cá nhân của bệnh nhân.

33.

Giao tiếp của người thầy thuốc đối với bệnh nhân là giao tiếp gì?

a)

Giao tiếp chính thức.

b)

Giao tiếp phi chính thức.

c)

Giao tiếp qua thư điện tử.

d)

Giao tiếp qua mạng xã hội.

34.

Khi bị bệnh, người bệnh thường lo lắng điều gì nhất?

a)

Lo cho mình và gia đình, mong muốn chóng khỏi bệnh để trở lại cuộc sống gia đình và xã hội.

b)

Chỉ quan tâm đến việc nghỉ ngơi mà không lo lắng gì.

c)

Không quan tâm đến sức khỏe của mình.

d)

Chỉ lo lắng về chi phí điều trị mà không nghĩ đến gia đình.

35.

Nêu một số lý do khiến bệnh nhân dân tộc thiểu số hoặc vùng nông thôn cảm thấy lo lắng khi vào viện.

a)

Không hiểu ngôn ngữ, không hiểu quy trình khám chữa bệnh, cảm giác xa lạ với môi trường bệnh viện, lo lắng trước các máy móc hiện đại và phong cách làm việc của nhân viên y tế.

b)

Vì họ thường xuyên đến bệnh viện nên cảm thấy nhàm chán.

c)

Do họ có nhiều kiến thức về y tế nên không cần lo lắng.

d)

Vì bệnh viện luôn ưu tiên bệnh nhân dân tộc thiểu số và vùng nông thôn.

36.

Một số bệnh nhân có thái độ như thế nào khi vào viện mà không đạt được mục tiêu điều trị?

a)

Có thể uốn nắn khéo léo nhưng kiên quyết nếu không cũng không thể đạt được mục tiêu điều trị.

b)

Luôn hợp tác tuyệt đối với bác sĩ.

c)

Không bao giờ thay đổi thái độ dù được giải thích.

d)

Tự ý bỏ điều trị mà không thông báo cho bác sĩ.

37.

Theo đoạn văn, tại sao bệnh nhân thường muốn trình bày bệnh tật của mình với bác sĩ, điều dưỡng?

a)

Để bác sĩ hiểu hết bệnh tật của mình và đôi khi dài dòng, chiếm nhiều thời gian.

b)

Để được nhận thuốc miễn phí từ bác sĩ.

c)

Vì họ muốn tự điều trị mà không cần sự giúp đỡ của bác sĩ.

d)

Để khoe khoang về bệnh tật của mình với người khác.

38.

Bệnh nhân thường rụt rè, e sợ, thiếu tự tin trước thầy thuốc, đặc biệt là đối tượng nào?

a)

Phụ nữ.

b)

Nam giới.

c)

Trẻ em.

d)

Người cao tuổi.

39.

Khi bệnh nhân cởi áo quần để khám, ai nên luôn có mặt để giúp đỡ bệnh nhân?

a)

Người điều dưỡng.

b)

Bác sĩ trực tiếp khám.

c)

Người nhà bệnh nhân.

d)

Nhân viên bảo vệ.

40.

Bệnh nhân vào viện thường có thái độ như thế nào đối với môi trường mới?

a)

Luôn quan sát, tìm hiểu, lắng nghe ý kiến của bệnh nhân bên cạnh để có ấn tượng đầu tiên về những điều vừa ý và không vừa ý.

b)

Thường tỏ ra thờ ơ, không quan tâm đến xung quanh.

c)

Ngay lập tức cảm thấy thoải mái và quen thuộc với môi trường mới.

d)

Chỉ chú ý đến các thiết bị y tế mà không quan tâm đến con người.

41.

Thái độ của thầy thuốc khi nghe bệnh nhân trình bày bệnh tật nên như thế nào?

a)

Kiên nhẫn lắng nghe, chọn lọc cái tinh, không nên cáu gắt, ngắt lời bệnh nhân

b)

Nhanh chóng kết luận, không cần nghe hết

c)

Chỉ nghe những gì mình quan tâm

d)

Không cần nghe bệnh nhân nói nhiều

42.

Khi bệnh nhân vào viện, điều gì giúp tạo ấn tượng tốt với ngành y và sẵn sàng giao phó tính mạng cho y tế?

a)

Lòng tin của bệnh nhân.

b)

Sự giàu có của bệnh nhân.

c)

Thời gian chờ đợi lâu.

d)

Thiết bị y tế hiện đại.

43.

Điều gì có thể làm bệnh nhân mất lòng tin vào bệnh viện?

a)

Lời nói không tốt đẹp

b)

Thiếu sót trong tinh thần thái độ phục vụ

c)

Chất lượng điều trị không đảm bảo

d)

Tất cả các ý trên

44.

Bệnh nhân thường tỏ lòng biết ơn thầy thuốc, nhưng nếu bệnh nhân phản ứng với thầy thuốc thì nguyên nhân chủ yếu là gì?

a)

Bệnh nhân cảm thấy mình không được tôn trọng, đối xử không bình đẳng, chăm sóc thiếu tận tình chu đáo, bị bạc đãi, coi thường.

b)

Bệnh nhân không hiểu rõ về phương pháp điều trị của thầy thuốc.

c)

Bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như gia đình hoặc bạn bè.

d)

Bệnh nhân không hài lòng với cơ sở vật chất của bệnh viện.

45.

Đối với cán bộ y tế ngoài thăm khám bằng kỹ thuật chuyên môn, cần phải biết giao tiếp với bệnh nhân bằng ngôn ngữ như thế nào?

a)

Ngôn ngữ sao cho đúng, cho phù hợp, giao tiếp trong mỗi liệu trình chăm sóc khi bệnh nhân nằm điều trị.

b)

Ngôn ngữ phức tạp, chuyên môn cao mà bệnh nhân khó hiểu.

c)

Chỉ sử dụng ngôn ngữ viết, không cần giao tiếp bằng lời nói.

d)

Giao tiếp bằng ngôn ngữ địa phương mà không quan tâm đến bệnh nhân có hiểu hay không.

46.

Lời nói của thầy thuốc có quan trọng đối với bệnh nhân không?

a)

b)

Không

47.

Tại sao thái độ tự tin rất cần thiết đối với thầy thuốc khi khám chữa bệnh?

a)

Vì nếu khám bệnh chữa bệnh mà không tự tin vào mình thì không thể khám chữa bệnh tốt được.

b)

Vì tự tin giúp thầy thuốc tránh được mọi sai sót trong công việc.

c)

Vì tự tin giúp thầy thuốc không cần lắng nghe ý kiến của bệnh nhân.

d)

Vì tự tin giúp thầy thuốc luôn đúng trong mọi trường hợp.

48.

Giáo sư Tôn Thất Tùng thường nói: "Trong đời tôi có ba người thầy quan trọng! Thực tế, bệnh nhân, và y tá". Ý nghĩa của câu nói này là gì?

a)

Câu nói nhấn mạnh vai trò quan trọng của thực tế, bệnh nhân và y tá trong việc học tập và rèn luyện của thầy thuốc.

b)

Câu nói cho rằng chỉ cần học lý thuyết là đủ để trở thành thầy thuốc giỏi.

c)

Câu nói nhấn mạnh vai trò của giáo viên trong đào tạo y khoa hơn là thực tế.

d)

Câu nói cho rằng y tá và bệnh nhân không quan trọng trong quá trình học tập của thầy thuốc.

49.

Khi khám bệnh, thầy thuốc cần có những thái độ nào?

a)

Nghiêm túc, đứng đắn nhưng không gay gắt, gò bó; thân mật gần gũi nhưng không suồng sã, xề xòa; vui vẻ thân mật biết bông đùa nhưng không quá trớn, xúc phạm đến bệnh nhân.

b)

Nghiêm khắc, xa cách và không cần quan tâm đến cảm xúc của bệnh nhân.

c)

Chỉ cần tập trung vào chuyên môn, không cần chú ý đến thái độ với bệnh nhân.

d)

Luôn giữ khoảng cách, không nên trò chuyện hay tạo sự thân thiện với bệnh nhân.

50.

Theo đoạn văn, thầy thuốc cần chú ý điều gì khi lắng nghe bệnh nhân nói?

a)

Phải chú ý lắng nghe mọi lời nói, mọi tư tưởng, suy nghĩ, lắng nghe những sâu kín đằng sau những lời nói của bệnh nhân, nghe bằng mắt để hiểu được những điều sâu kín của bệnh nhân.

b)

Chỉ cần nghe những gì bệnh nhân nói ra miệng mà không cần quan tâm đến cảm xúc.

c)

Chỉ chú ý đến triệu chứng bệnh lý mà không cần lắng nghe tâm sự của bệnh nhân.

d)

Chỉ cần hỏi bệnh nhân về tiền sử bệnh án mà không cần lắng nghe chi tiết.

51.

Tại sao thầy thuốc cần biết tranh thủ tình cảm, lòng tin của bệnh nhân?

a)

Vì bệnh nhân sẵn có tình cảm và lòng tin đối với thầy thuốc, thầy thuốc phải giữ gìn và củng cố lòng tin đó để việc khám chữa bệnh đạt hiệu quả.

b)

Vì thầy thuốc cần tạo ra sự xa cách với bệnh nhân để tránh bị ảnh hưởng cảm xúc.

c)

Vì bệnh nhân không cần tin tưởng thầy thuốc khi điều trị.

d)

Vì chỉ cần kỹ năng chuyên môn, không cần quan tâm đến tình cảm của bệnh nhân.

52.

Theo đoạn văn, để chữa bệnh tốt, thầy thuốc phải tiếp xúc, gần gũi với ai?

a)

bệnh nhân

b)

người nhà bệnh nhân

c)

dược sĩ

d)

bác sĩ khác

53.

Tiếp xúc với bệnh nhân phải bắt đầu từ đâu?

a)

cổng bệnh viện

b)

phòng họp

c)

nhà ăn

d)

khu vui chơi

54.

Trong tiếp xúc, thầy thuốc phải thể hiện thái độ như thế nào khi hỏi bệnh sử và căn dặn bệnh nhân?

a)

nhị trong khi hỏi bệnh sử và căn dặn bệnh nhân tự giác trình bày

b)

nóng vội, thúc ép bệnh nhân trả lời nhanh

c)

thờ ơ, không quan tâm đến cảm xúc của bệnh nhân

d)

chỉ chú ý đến triệu chứng mà bỏ qua tâm lý bệnh nhân

55.

Bệnh viện cần chú ý công tác phục vụ người bệnh, trước hết là về điều gì?

a)

vệ sinh sạch sẽ, trật tự, tránh các mùi của bệnh viện

b)

tăng số lượng phòng khám

c)

giảm thời gian làm việc của nhân viên

d)

chỉ tập trung vào thiết bị y tế hiện đại

56.

Muốn tác động tâm lý bệnh nhân thì thầy thuốc phải làm cho bệnh nhân thấy sự quan tâm chăm sóc của ai?

a)

thầy thuốc đối với mình

b)

gia đình đối với mình

c)

bạn bè đối với mình

d)

bản thân đối với mình

57.

Quá trình tác động tâm lý bệnh nhân phải từ đâu đến đâu?

a)

từ lúc vào viện đến khi ra viện

b)

từ khi bệnh nhân xuất viện đến khi tái khám

c)

chỉ khi bệnh nhân có triệu chứng nặng

d)

chỉ khi bệnh nhân yêu cầu

58.

Theo nội dung trên, giao tiếp giữa thầy thuốc và người thân của bệnh nhân có vai trò gì trong quá trình chăm sóc và điều trị?

a)

Giao tiếp giữa thầy thuốc và người thân của bệnh nhân giúp tạo sự phối hợp tích cực trong chăm sóc và điều trị, giúp bệnh nhân yên tâm, tin tưởng vào quá trình điều trị.

b)

Giao tiếp giữa thầy thuốc và người thân của bệnh nhân chỉ làm tăng áp lực cho thầy thuốc.

c)

Giao tiếp giữa thầy thuốc và người thân của bệnh nhân không ảnh hưởng đến quá trình điều trị.

d)

Giao tiếp giữa thầy thuốc và người thân của bệnh nhân chỉ cần thiết khi bệnh nhân không hợp tác.

59.

Sơ đồ 3.1 minh họa mối quan hệ giữa những đối tượng nào trong bệnh viện?

a)

Cán bộ y tế, đồng nghiệp, người bệnh và gia đình người bệnh.

b)

Chỉ có cán bộ y tế và người bệnh.

c)

Chỉ có người bệnh và gia đình người bệnh.

d)

Chỉ có cán bộ y tế và đồng nghiệp.

60.

Nêu một ví dụ về sự phối hợp giữa thầy thuốc và đồng nghiệp trong chăm sóc bệnh nhân theo nội dung trên.

a)

Trước những ca bệnh khó, các bác sĩ luôn hội chẩn để tìm giải pháp tối ưu nhất cho bệnh nhân.

b)

Bác sĩ tự ý quyết định điều trị mà không hỏi ý kiến ai.

c)

Y tá chỉ làm việc độc lập, không trao đổi với bác sĩ.

d)

Các nhân viên y tế không chia sẻ thông tin về bệnh nhân với nhau.

61.

Theo đoạn văn, khi giao tiếp với người khiếm thị, cán bộ y tế nên làm gì?

a)

Lên tiếng khi đến gần bệnh nhân

b)

Không nên nói lúc đứng sau người bệnh

c)

Xưng tên hay chạm nhẹ vào người bệnh để báo cho họ biết sự có mặt của mình

d)

Tất cả các ý trên

62.

Kỹ năng giao tiếp là khả năng nhận biết nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài và đoán biết diễn biến tâm lý bên trong của con người, đồng thời biết sử dụng ________, ________, biết cách định hướng để điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp đạt hiệu quả.

a)

ngôn ngữ, phi ngôn ngữ

b)

hình ảnh, màu sắc

c)

âm nhạc, hội họa

d)

cảm xúc, trí tuệ

63.

Khi giao tiếp với người bệnh bị vấn đề thính giác, cán bộ y tế nên làm gì?

a)

Để người bệnh ngồi trước mặt với mục đích nhìn rõ được bạn

b)

Nói thật chậm để người bệnh nhìn được cách phát âm của bạn

c)

Luôn hỏi người bệnh qua các dụng cụ trợ giúp, kiểm tra và giúp đỡ họ sử dụng

d)

Tất cả các ý trên

64.

Theo Stephen Covey (1990), hiểu biết về đối tượng trong giao tiếp giúp người truyền tin xác định được cách thức biểu đạt thông tin tối ưu nhất và tránh được điều gì?

a)

tránh được các xung đột trong giao tiếp

b)

tránh được việc lặp lại thông tin

c)

tránh được việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp

d)

tránh được việc mất thời gian trong giao tiếp

65.

Những thông tin nào người cán bộ y tế cần nắm vững về bệnh nhân cũng như gia đình của họ?

a)

Đặc điểm nhân khẩu

b)

Mức độ hiểu biết về sức khỏe

c)

Thái độ đối với sức khỏe

d)

Đặc điểm tâm lý

e)

Tất cả các ý trên

66.

Kỹ năng nói chuyện là gì?

a)

Là kỹ năng mà người này có được khả năng làm cho câu chuyện trở nên hay hơn, sinh động hơn và dễ hiểu hơn còn người khác thì làm cho chủ thể trở nên mơ hồ khó hiểu.

b)

Là khả năng chỉ lắng nghe mà không cần phản hồi.

c)

Là kỹ năng chỉ dùng để viết văn bản.

d)

Là khả năng nói chuyện mà không cần quan tâm đến người nghe.

67.

Khi hỏi trong giao tiếp, cần chú ý điều gì để người nghe có thể hiểu và trả lời đúng nội dung cần hỏi?

a)

Câu hỏi cần rõ ràng, dễ hiểu và phải thận trọng, tế nhị khi hỏi những vấn đề nhạy cảm.

b)

Nên hỏi càng nhiều câu càng tốt để người nghe không bị bỏ sót thông tin.

c)

Chỉ cần hỏi ngắn gọn, không cần quan tâm đến cảm xúc của người nghe.

d)

Có thể hỏi bất cứ lúc nào, không cần quan tâm đến hoàn cảnh giao tiếp.

68.

Lắng nghe tích cực trong giao tiếp có vai trò gì?

a)

Lắng nghe tích cực giúp người giao tiếp nhận biết được những điều mà đối tượng giao tiếp không thể nói ra và thể hiện sự quan tâm đến đối tượng giao tiếp.

b)

Lắng nghe tích cực làm giảm sự chú ý đến đối tượng giao tiếp.

c)

Lắng nghe tích cực khiến cuộc trò chuyện trở nên nhàm chán.

d)

Lắng nghe tích cực chỉ cần thiết trong các cuộc họp quan trọng.

69.

Một trong những cách để tạo thói quen lắng nghe tốt là ______ khi người khác khi họ đang nói.

a)

tránh ngắt lời

b)

nhìn ra ngoài cửa sổ

c)

nói chuyện với người khác

d)

làm việc riêng

70.

Khi lắng nghe, không nên ______, nói leo.

a)

nói chen ngang

b)

gật đầu

c)

mỉm cười

d)

giữ im lặng

71.

Dấu hiệu của việc nghe tích cực và chủ động là gì?

a)

Nét mặt vui tươi, gật đầu, chăm chú, nói lại bằng những câu vâng, dạ, đồng ý.

b)

Nhìn đi chỗ khác, làm việc riêng.

c)

Không chú ý, ngắt lời người khác.

72.

Khi lắng nghe, không làm việc riêng, ______ khi đang nói.

a)

nhìn chỗ khác

b)

cười lớn

c)

đọc sách

d)

ngủ gật

73.

Để giao tiếp hiệu quả, người CBYT cần có kỹ năng nào sau đây?

a)

Kỹ năng lắng nghe

b)

Kỹ năng hiểu

c)

Kỹ năng quan sát

d)

Tất cả các đáp án trên

74.

Kỹ năng quan sát giúp nhận biết thông tin phản hồi qua ______, cử chỉ điệu bộ và biểu hiện qua ngôn ngữ cơ thể.

a)

thái độ

b)

âm thanh

c)

màu sắc

d)

hình ảnh

75.

Mọi sự giao tiếp đều có ______.

a)

mục đích

b)

kết quả

c)

ngôn ngữ

d)

hình thức

76.

Giao tiếp là gì?

a)

Là quá trình trao đổi thông tin giữa hai hoặc nhiều người.

b)

Là hoạt động chỉ diễn ra một chiều, không có phản hồi.

c)

Là việc sử dụng máy móc để làm việc thay con người.

d)

Là hành động chỉ dùng để giải trí.

77.

Giao tiếp có vai trò như thế nào đối với người điều dưỡng trong thực tiễn công việc?

a)

Giao tiếp giúp người điều dưỡng hiểu và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người bệnh.

b)

Giao tiếp không ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của người điều dưỡng.

c)

Giao tiếp chỉ cần thiết khi trao đổi với đồng nghiệp, không cần với bệnh nhân.

d)

Giao tiếp chỉ là kỹ năng phụ, không quan trọng trong chăm sóc sức khỏe.

78.

Kỹ năng giao tiếp trong ngành Y tế là gì?

a)

Khả năng truyền đạt thông tin hiệu quả giữa nhân viên y tế và bệnh nhân.

b)

Chỉ tập trung vào chuyên môn mà không cần quan tâm đến bệnh nhân.

c)

Chỉ sử dụng ngôn ngữ cơ thể khi giao tiếp với bệnh nhân.

d)

Chỉ cần lắng nghe mà không cần phản hồi với bệnh nhân.

79.

Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc giao tiếp cơ bản?

a)

Lắng nghe và tôn trọng ý kiến người khác

b)

Luôn nói to để người khác nghe rõ

c)

Chỉ nói khi được hỏi

d)

Không cần quan tâm đến cảm xúc người khác