Font size
WorksheetsQuiz về Microsoft Word
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Chức năng trong File/ Options/ Save/ Default File Location dùng để:
Xác định vị trí tự động lưu file văn bản.
Xác định vị trí tự động mở file văn bản.
Cả A, B đều đúng.
Cả A, B đều sai.
Để lưu font chữ kèm theo file văn bản thuận tiện cho việc sử dụng file văn bản này trên máy tính khác mà không được cài đặt font chữ này, ta thực hiện:
File/ Options/ Save/ Embed font in the file
Format/ Font
Home/ Options/ Embed TrueType fonts
Không có cách nào đúng
Cỡ chữ (Font size) cho phép các giá trị nào?
Các giá trị nguyên có sẵn trong combo box Font size
Cho phép tinh chỉnh đến 0.5 ví dụ size 12.5
Nhỏ nhất là size 1, giá trị ngoài danh sách thì tự nhập (nguyên)
Cả A,B,C đều đúng
Microsoft Word 2007 về sau hỗ trợ sao lưu văn bản định dạng nào?
*.doc; *.txt; *.exe
*.doc; *.htm; *.zip
*.doc; *.docx; *.dot; *.htm; *.txt
*.docs; *.dat; *.xls; *.avi
Bạn có 2 văn bản giống nhau và bạn muốn so sánh xem chúng giống và khác nhau ở điểm nào? Thay vì phải ngồi so sánh từng dòng một, ta chọn chức năng có sẵn nào?
Review/ Tracking/ Simple Markup
Review/ Tracking/ Track Changer
Review/ Tracking/ Show Markup
Review/ Tracking/ Reviewing Panel
Font chữ cài đặt trong văn bản là "Time New Roman", để nhập được nội dung có dấu tiếng Việt thì bảng mã phải được thiết lập ở bộ gõ dấu tiếng Việt là:
Unicode
VNI Windows
TCVN3 (ABC)
BK HCM
Times New Roman, Comic Sans MS và Calibri được gọi là gì?
Các kiểu Font.
Kích cỡ chữ.
Các chức năng của Word.
Cả A, B, C đều đúng.
Chức năng Show Measurements in units of: trong hộp thoại Word Options có tác dụng gì?
Xác định đơn vị đo lường trong Microsoft Word.
Tính năng sao lưu tự động theo chu kỳ.
Kiểm tra ngữ pháp.
Tất cả các câu A, B, C đều sai.
Để chèn các chú thích, trích dẫn cuối trang (footnote) như hình, ta chọn?
References / Footnotes/ Insert Footnote
References / Footnotes/ Insert Endnote
References / Footnotes/ Next Footnote
References / Footnotes/ Next Endnote
Chức năng File/ Recent có tác dụng gì?
Vị trí để lưu tài liệu mặc định.
Đường dẫn chia sẻ tài liệu.
Thông báo những tài liệu đã được mở ở thời điểm gần nhất trước đó.
Tất cả đều đúng.
Để phóng lớn / thu nhỏ tài liệu, thực hiện bằng cách nào?
Giữ phím Ctrl và di chuyển con xoay trên con chuột.
Điều khiển thanh trượt zoom ở góc phải màn hình.
Cả A và B đều đúng.
Không có cách nào đúng.
Muốn định dạng, thay đổi (Font) chữ ta có thể điều chỉnh bằng cách nào?
Home / Font
Ấn tổ hợp phím Ctrl + D.
Định dạng Font chữ trên thẻ Home
Cả A,B,C đều đúng.
Để kết thúc đoạn văn bản đang soạn thảo thực hiện bằng cách nào?
Dấu chấm (.)
Dấu hỏi (?)
Enter
Alt+Enter
Khi nhấn phím Page Up hoặc phím Page Down con trỏ sẽ di chuyển như thế nào?
Lên trên hoặc xuống dưới một trang màn hình.
Về đầu dòng hoặc về cuối dòng.
Qua trái hoặc qua phải 1 từ.
Lên hoặc xuống 1 trang văn bản.
Chức năng Format Painter là gì?
Định dạng lại màu chữ.
Tùy chỉnh font cho văn bản.
Sao chép định dạng của văn bản.
Tất cả đều sai.
Để trình bày cùng lúc hai phần nội dung của cùng một văn bản ta dùng chức năng:
Tools/ Split
Format/ Split
View/ Split
Insert/ Split
Để đếm từ có trong trang tài liệu, thực hiện bằng cách:
Review/ Proofing/ Word Count
Edit/ Word Count.
View/ Word Count.
Home/ Word Count.
Phím nào dùng để xóa kí tự bên phải của con trỏ:
End.
Backspace.
Home.
Delete.
Khi bấm tổ hợp phím Ctrl - D thì:
Chọn tất cả các đoạn văn bản.
Mở cửa sổ chức năng cài đặt Font.
Xóa tất cả định dạng văn bản được chọn.
Các câu A, B, C đều không đúng.
Nếu nhấn phím số 1 khi có một khối văn bản đang được chọn thì:
Khối văn bản đó biến mất.
Khối văn bản đó biến mất và thay thế vào đó là số 1.
Số 1 sẽ chèn vào khối văn bản đang chọn.
Số 1 sẽ chèn vào sau khối văn bản đang chọn.
Trong Microsoft Word, phím F5 dùng để:
Microsoft Word không sử dụng.
Mở chức năng Find and Replace.
Để xem các nút lệnh hoặc phím tắt.
Mở chức năng Go To.
Biểu tượng như hình ≡ có chức năng:
Căn trái.
Căn phải.
Căn giữa.
Căn đều hai bên.
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl + 2 có chức năng gì?
Điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng là 1.5.
Điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng là một (Single).
Điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng là hai (Double).
Không có chức năng.
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím Alt + Shift + D có chức năng gì?
Chèn số ngày/tháng/năm (Date) vào văn bản.
Chèn số trang vào văn bản.
Chèn hình ảnh vào văn bản.
Chèn ký tự đặc biệt vào văn bản.
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl + G có chức năng gì?
Find and Replace/ Find
Find and Replace/ Repalce
Find and Replace/ Go To
Tất cả các câu A, B, C đều sai.
Để đánh dấu chọn toàn bộ văn bản, có thể thực hiện như thế nào?
Nhấn tổ hợp phím Ctrl-A.
Click nhanh chuột 3 lần trên vùng lựa chọn.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Những trường hợp nào khi tạo Drop Cap nhưng chức năng của Drop Cap bị mờ?
Chữ ở trong Table.
Chữ ở trong Text Box. Chữ ở trong Shapes
Chữ cái đầu đoạn là khoảng trắng.
Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
Để chèn một chữ nghệ thuật vào văn bản ta thực hiện bằng cách nào?
Tại thẻ Insert, nhấp nút QuickPart.
Tại thẻ Insert, nhấp nút WordArt.
Tại thẻ Insert, nhấp nút ClipArt.
Tại thẻ Insert, nhấp nút Equation.
Chức năng nào dùng để áp dụng định dạng giống nhau ở nhiều địa điểm trong một tài liệu?
Auto Text.
Font dialog box.
Format Painter.
Các câu A, B, C đều không đúng.
Khi đưa một hình ảnh vào trong văn bản, để sau này ta sẽ thiết kế mục lục hình ảnh cho văn bản, ta sẽ chèn chú thích cho hình theo cách?
Tạo 1 text box phía dưới hình và gõ chú thích
Điều chỉnh kích thước hình, gõ chú thích dưới hình như dòng bình thường
Chọn hình, dùng chức năng References / Captions/ Insert Caption ghi chú thích
Không thể tạo mục lục hình ảnh
Trong Ms Word, để thay đổi kích thước ảnh mà vẫn giữ lại tỷ lệ ban đầu (kích thước ngang – dọc), ta dùng chuột và phím?
Ctrl
Shift
Alt
Ctrl + Alt
Trong Ms Word, ta có thể tạo mục lục cho?
Văn bản, hình ảnh, công thức
Bảng (Table), biểu đồ
Tự định nghĩa theo mức độ ưu tiên (index)
Cả A,B,C đều đúng
Để thêm ứng dụng hỗ trợ trong Add-ins, thực hiện bằng cách:
File/ Options/ Add-ins…
Insert/ Add-ins…
References/ Add-ins…
View/ Add-ins…
Chức năng Bullet Charactor của Define New Bullet dùng để:
Hiệu chỉnh ký hiệu của Number.
Thêm văn bản ở trước, sau dấu hoa thị.
Hiệu chỉnh ký hiệu của Bullets.
Thay đổi font chữ.
Chức năng nào để di chuyển trực tiếp đến địa điểm cụ thể trong một tài liệu?
Chức năng Subdocuments
Chức năng Bookmarks
Chức năng Cross-references
Chức năng Outlines
Chức năng Cross-references là gì?
Tạo bảng thống kê chéo trong tài liệu.
Chức năng di chuyển trực tiếp đến địa điểm cụ thể trong tài liệu.
Chuyển khối văn bản qua lại.
Tạo danh mục trích dẫn tham khảo tài liệu.
Để xóa bỏ toàn bộ định dạng kiểu chữ của văn bản đang chọn, ta nhấn tổ hợp phím gì?
Ctrl – Space.
Ctrl – Delete.
Ctrl – Enter.
Shift– Space.
Nếu nhấn phím số 1 khi có một khối văn bản đang được chọn thì:
Khối văn bản đó biến mất.
Khối văn bản đó biến mất và thay thế vào đó là số 1.
Số 1 sẽ chèn vào khối văn bản đang chọn.
Số 1 sẽ chèn vào sau khối văn bản đang chọn.
Chức năng tạo ra nhiều lá thư có cùng nội dung nhưng có nhiều người nhận khác nhau là:
Không có cách nào.
Mail merge.
Template.
Macros.
Tổ hợp phím tắt nào dùng để tạo siêu liên kết (Insert Hyperlink) cho một cụm từ được chọn sẵn đến một tài liệu bên ngoài tài liệu đang soạn thảo?
Ctrl + L
Ctrl + D
Ctrl + K
Ctrl + H
Để di chuyển khối văn bản được chọn sang một vị trí khác, thực hiện theo cách:
Move and Paste.
Copy and Paste.
Cut and Paste.
Delete and Paste.
Làm thế nào để sử dụng chức năng theo dõi một tài liệu có nhiều người cùng chỉnh sửa, mọi thay đổi về nội dung đều được ghi nhận?
Review/ Track Changes…
Review/ Show Markup…
References/ Track Changes…
References/ Show Markup…
Làm thế nào để thực hiện hoàn tất theo dõi một tài liệu có nhiều người cùng chỉnh sửa, mọi thay đổi về nội dung đều được ghi nhận?
Review/ Reject
Review/ Accept
References/ Reject
References/ Accept
Trong Table (bảng) chức năng Convert to text dùng để:
Chuyển chữ hoa cho toàn bộ đoạn văn bản.
Làm to ký tự đầu tiên của đoạn.
Chuyển chữ hoa đầu tiên cho toàn bộ đoạn văn bản.
Các câu A, B, C đều sai.
Trong Table (bảng) chức năng Layout/ Autofit dùng để:
Tự động chỉnh chiều ngang văn bản cho vừa chiều rộng của ô trong cột của table.
Tự động chỉnh chiều rộng của ô trong cột của table cho vừa chiều ngang văn bản.
Tự động sắp xếp dữ liệu.
Các câu A, B, C đều sai.
Khi bảng biểu (Table) đã được tạo, chức năng Insert Columns to the Left dùng để:
Chèn dòng trắng về phía trên dòng đặt con trỏ
Chèn dòng trắng về phía dưới dòng đặt con trỏ.
Chèn một cột trắng về phía bên trái vị trí con trỏ.
Chèn một cột trắng về phía bên phải vị trí con trỏ.
Khi chọn tùy chọn "Shift cells up" trong hộp thoại Delete Cells, thao tác nào sẽ xảy ra?
Xóa một ô và dịch chuyển các ô phía dưới lên ô vừa xóa.
Xóa một ô và dịch chuyển các ô sang bên phải sang ô vừa xóa.
Xóa dòng hiện hành/đang chọn.
Xóa cột hiện hành/đang chọn.
Khi bảng biểu (Table) đã được tạo, chức năng Delete columns ở hình bên dưới có chức năng gì?
Xóa một ô và dịch chuyển các ô sang bên phải sang ô vừa xóa.
Xóa một ô và dịch chuyển các ô phía dưới lên ô vừa xóa.
Xóa dòng hiện hành/đang chọn.
Xóa cột hiện hành/đang chọn.
Thao tác bấm tổ hợp phím Shift + Tab trong bảng (Table) dùng để thực hiện:
Đưa con trỏ về ô đầu tiên của cột hiện tại.
Đưa con trỏ về ô cuối của cột hiện tại.
Đưa con trỏ về ô liền kề bên trái.
Đưa con trỏ về ô liền kề bên phải.
Thao tác bấm tổ hợp phím Ctrl + Home trong bảng (Table) có chức năng:
Đưa con trỏ đến liền kề bên phải.
Đưa con trỏ về ô đầu tiên phía trên của cột hiện tại của bảng.
Đưa con trỏ về ô liền kề bên trái.
Đưa con trỏ về ô đầu tiên của dòng hiện tại của bảng.
Lệnh cơ bản SUM(LEFT) tính toán trong bảng (Table) để thực hiện:
Tính tổng các trị số bên phải con trỏ
Tính tổng các trị số bên trái con trỏ.
Tính tổng các trị số bên trên con trỏ.
Tính tổng các trị số bên dưới con trỏ.
Lệnh cơ bản nào để tính tổng các trị số bên dưới con trỏ trong bảng (Table)?
SUM(LEFT)
SUM(RIGHT)
SUM(ABOVE)
SUM(BELOW)
Để lập công thức tính toán trong Table, thực hiện bằng cách nào?
Format/ fx Formula
Tools Layout / fx Formula
Table Tools /Layout/ fx Formula
Insert / fx Formula
Khi muốn tạo mật khẩu (Password) bảo vệ cho một văn bản, ta thực hiện bằng cách:
View/ Options…/ Security
Format/ Options…/ Security
Table Tools/ Options…/ Security
File/save.../Tools/General Option
Trong Microsoft Word, phím F12 dùng để:
Mở chức năng Save As.
Mở chức năng cài đặt Page Setup.
Tạo ngắt trang văn bản ngay tại vị trí con trỏ.
Tạo mới một đoạn văn bản ngay tại vị trí con trỏ.
Muốn Microsoft Word hiện nay lưu tài liệu với định dạng của *.doc, ta làm như thế nào?
Chọn Save/ Tại mục Save as type/ chọn Word Document.
Chọn Save/ Tại mục Save as type/ chọn Word 97-2003 Document.
Chọn Save/ Tại mục Save as type/ bạn chọn Word Template.
Tất cả câu A, B, C đều sai.
Chức năng Save Auto Recover information every trong hộp thoại Word Options có tác dụng gì?
Giảm thiểu khả năng mất dữ liệu khi chương trình bị đóng bất ngờ.
Tính năng sao lưu tự động theo chu kỳ.
Tự động lưu theo thời gian thiết lập.
Tất cả đều đúng.
Khi lưu tập tin văn bản vào thiết bị nhớ, thông báo "The file....already exist" xuất hiện khi nào?
Không đặt tên file khi lưu văn bản.
Không chọn một phông chữ (font) mà nó không tồn tại trong hệ thống.
Khi lưu văn bản với tên file trùng với một file đã có trong thư mục lựa chọn.
Khi đóng văn bản nhưng văn bản chưa được lưu.
Chức năng Gutter khi thực hiện thiết lập Page Setup dùng để làm gì?
Quy định khoảng cách từ mép đến trang in.
Phần chừa trống để đóng thành tập, sách
Chèn hình ảnh vào văn bản.
Đổi màu nền cho trang in.
Để trình bày văn bản trong khổ giấy theo hướng dọc ta chọn mục nào?
Portrait
Right
Left
Landscape
Giả sử tài liệu có 100 trang, muốn in từ trang số 20 đến trang số 30 và trang số 43 của văn bản này, thực hiện thiết lập ở chức năng Pages là:
20.30.43
20:30:43
20-30:43
20-30,43
Để thực hiện lệnh in 3 bản in giống nhau, thực hiện như thế nào?
Bấm tổ hợp phím Ctrl+P, nhập số 3 tại mục Pages.
File/ Print, nhập số 3 tại mục Pages per sheet.
File/ Print, nhập số 3 tại mục Copies.
File/ Print, nhập số 3.
Sẽ hiển thị kết quả gì nếu bạn chọn một ô có chứa giá trị được định dạng chung: 5 và nhấn Ctrl + Shift +%?
Nó sẽ hiển thị 500%.
Nó sẽ hiển thị 5,00%.
Nó sẽ hiển thị 50%.
Nó sẽ hiển thị 5%.
Xem hình chụp bên dưới. Tổ hợp phím tắt nào bạn sẽ sử dụng để chọn nhanh cột hoặc hàng mà ô đã chọn (B9)?
Shift+Space và Ctrl+Space
Ctrl+Shift+Space và Ctrl+Space
Ctrl+Shift và Ctrl+Space
Ctrl+a và Ctrl+Shift+a
Xem hộp thoại SAU. Tổ hợp phím tắt nào sau đây sẽ khởi chạy hộp thoại này?
Ctrl+f hoặc F5
Shift+g hoặc F5
Ctrl+Shift+F5 hoặc Shift+g
Ctrl+G hoặc F5
Làm thế nào bạn có thể ẩn thanh Ribbon?
Nhấn tổ hợp phím tắt: Ctrl + F1 để ẩn Ribbon.
Nhấp chuột phải vào Ribbon và chọn Minimize the Ribbon.
Nhấp vào nút Minimize the Ribbon có hình mũi tên hướng lên trên ở góc trên cùng bên phải của màn hình.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Hãy nhìn hình bên dưới, điều gì xảy ra nếu biểu tượng được tô màu vàng được nhấp vào?
Nhóm sẽ được thu nhỏ lại.
Hộp thoại Format Cells sẽ được khởi chạy.
Các tùy chọn sắp xếp khác sẽ được hiển thị trong nhóm.
Nhóm sẽ được phóng lớn.
Hãy nhìn hình bên dưới. Bạn muốn gỡ bỏ một số nút và các đường thẳng đứng trên Quick Access Toolbar (màu đỏ trong ảnh chụp màn hình ở trên). Làm thế nào bạn có thể làm được điều này một cách nhanh chóng?
Chọn nút → Nhấn phím Delete.
[Tab] Insert → Edit the Quick Access Toolbar Button → Remove nút tương ứng.
Nhấp chuột phải vào nút → Remove from Quick Access Toolbar.
Bạn không nên chỉnh sửa Quick Access Toolbar mà không có kiến thức về Microsoft Office.
Cách nào sau đây là phương pháp để thêm các nút vào Quick Access Toolbar?
Nhấp chuột phải trên nút (hoặc chức năng) → Add to Quick Access Toolbar.
[Tab] Insert → Add buttons to Quick Access Toolbar → Chọn chức năng/nút → Add.
Nhấp chuột trái vào một nút → kéo và thả nó vào vùng Quick Access Toolbar.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Trong bảng tính MS Excel, công thức =Mid("K7712",2,3) cho kết quả:
Số 771
Số 77
Chuỗi “771”
Số 712
Công thức =OR(4>5, AND(7<10, 15>=8)) sẽ có kết quả là giá trị nào dưới đây?
TRUE
ĐÚNG
FALSE
SAI
Trong MS Excel, công thức =IF(OR(A3="GD", A3="PGD"), 150000, 50000) sẽ cho kết quả là bao nhiêu khi giá trị trong ô A3 là "Giám đốc".
50000
150000
False
True
Trong MS Excel, lỗi #DIV/0! xảy ra khi nào?
Công thức chứa một tên không mà MS Excel không hiểu
Xảy ra một biểu thức chia cho 0 (không) trong công thức
Giá trị dò trong hàm VLOOKUP không tìm thấy trong bảng dò.
Khi nhập một công thức thiếu dấu = ở trước.
Công thức nào sau đây sẽ cho giá trị là 120 khi giá trị trong ô A3 là -120?
=SQRT(A3)
=INT(A3)
=ABS(A3)
Cả 3 công thức trên.
Giả sử tại một khách sạn X mỗi khách ở một ngày sẽ tính với giá 100$, tuy nhiên nếu ở trọn 1 tuần sẽ tính giá 500$. Do đó phải tính số tuần mà khách ở và số ngày dư trước khi tính tiền cho khách. Với bảng số liệu như trên, công thức để tính số tuần tại ô D4 như thế nào?
=INT((C4-B4)/7)
=INT(C4-B4)/7
=MOD(C4-B4;7)
=ABS(C4-B4)/7
Trong Excel, ô A5 có giá trị ngày tháng là 14/04/2017, hàm DAY(A5) trả về:
2017
04
14
Ngày tháng hiện tại
Hàm MONTH("09-Jan-2017") cho kết quả:
09
1
2017
sai vì "09-Jan-2017" là chuỗi
Công thức nào sau đây là đúng để tính tổng số tiền "Nhập" của mặt hàng "CPU" trong bảng dữ liệu đã cho?
=DSUM(A1:G5,G1,F8:F9)
=DSUM(A2:G5,G2,E8:F9)
=DSUM(A2:G5,G2,E8:F9)
=DSUM(A2:G5,G2,E9:F9)
Công thức nào sau đây tìm điểm cao nhất cho lớp 6A1 tại ô G2 trong bảng dữ liệu đã cho?
=DMAX(A2:D6,D1,B8:B9)
=DMAX(B1:D6,D2,B8:B9)
=DMAX(B1:D6,D1,B9)
=DMAX(B1:D6,D1,B8:B9)
Công thức nào dưới đây có chứa cú pháp chính xác cho hàm VLOOKUP?
= VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup)
= VLOOKUP (table_array, lookup_value, col_index_num, range_lookup)
= VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, value)
= VLOOUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup)
Lập công thức điền thông tin cho cột tên sản phẩm căn cứ vào mã sản phẩm và bảng danh mục sản phẩm bên dưới. Công thức nào dưới đây là đúng?
=HLOOKUP(A3, B$6:E$8, 2, 0)
=VLOOKUP(A3, B$6:E$8, 2, 0)
=VLOOKUP(A3, B6:E8, 2, 0)
=HLOOKUP(A3, B6:E8, 2; 0)
Cho bảng số liệu sau: Lập công thức để điền thông tin cho cột Tên sản phẩm căn cứ vào Mã sản phẩm và Bảng danh mục sản phẩm bên phải. Công thức nào dưới đây là đúng?
=HLOOKUP(A3, G$2:I$5, 2, 0)
=HLOOKUP(A3, G2:I5, 2, 0)
=VLOOKUP(A3, G$2:I$5, 3, 0)
=VLOOKUP(A3, G$2:I$5, 2, 0)
Với vùng dữ liệu như bảng bên dưới, công thức tìm số cuộc gọi của mạng 090 là công thức nào?
=DCOUNT(A2:A7,"090")
=SUMIF(A2:A7,"090")
=DSUM(A2:A7,"090")
=COUNTIF(A2:A7,"090")
Hãy xem hình bên dưới, khu vực có khung màu vàng được gọi là gì?
Đây được gọi là Legend of the chart.
Đây được gọi là Data Labels.
Đây được gọi là Axes Titles.
Đây được gọi là Plot Area Labels.
Trong MS Excel, nếu dùng công cụ lọc tự động – AutoFilter thì để lọc ra những ô để trống chưa nhập liệu thì tại cột đang xét ta chọn giá trị gì?
Blanks
Null
All
Empty
Muốn chèn siêu liên kết (hyperlink) cho 1 đối tượng trong Excel, ta thực hiện?
Ấn tổ hợp phím Ctrl + H.
Ấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + H.
Ấn tổ hợp phím Ctrl + K.
Ấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + K.
Làm thế nào để bạn chèn Comment trên một ô?
Chọn ô, nhấn chuột phải và chọn Insert Comment từ danh sách menu.
Chọn ô, trong Comments group dưới Review tab, nhấp chuột vào New Comment.
Chọn ô và nhấn Shift + F2 trên bàn phím.
Tất cả các lựa chọn trên đều đúng.
Xem hình chụp bên dưới, hộp thoại chỉ tới ô C9 được gọi là chú thích. Bạn có thể chèn các nhận xét vào Worksheet để xem lại tác phẩm của bạn hoặc cung cấp phản hồi cho đồng nghiệp, phím tắt nào sau đây đúng để chèn nhận xét vào một ô hoặc ô đã chọn?
Nhấn Shift + F2 và gõ nhận xét của bạn.
Nhấn Ctrl + Shift + F2 và gõ nhận xét của bạn.
Nhấp đúp vào một ô, sau đó nhấn F2 và gõ nhận xét của bạn.
Nhấn Ctrl + c và gõ nhận xét của bạn.
Pivot Table là gì?
Một bảng chứa dữ liệu được tổ chức theo chiều ngang.
Một bảng được sử dụng để tính toán các giá trị tài chính.
Một công cụ được sử dụng để tóm tắt (thống kê, phân tích) dữ liệu.
Một bảng chỉ có định dạng đen, xám và trắng.
Bước đầu tiên để tạo Pivot Table là gì?
Bấm vào Insert Tab và chèn Pivot Table.
Tạo hoặc chọn dữ liệu cần được phân tích.
Quyết định xem trường nào (nhãn của cột và hàng) sử dụng để phân tích dữ liệu.
Tất cả lựa chọn trên đều đúng.
Chức năng Sum được áp dụng mặc định cho các giá trị trong Pivot Table. Làm thế nào để có thể thay đổi các giá trị tự động tính toán khác (VD Đếm) và không được Sum lại?
Chèn công thức COUNT (= Count ()) vào PivotTable.
Đổi định dạng bảng thành dạng khác.
Trong nhóm Calculations, thay đổi Sumarize Values By thành Count
Tất cả lựa chọn trên đều đúng
Làm thế nào để loại bỏ hoặc xóa một Pivot Table?
Chọn Pivot Table và nhấn Clear All trong Actions group bên dưới Options tab trên tab theo ngữ cảnh PivotTable Tools.
Xoá bảng tính có chứa Pivot Table.
Chọn các cột và/hoặc hàng có chứa Pivot Table và nhấn phím Delete.
Tất cả đúng.
Nội dung nào sau đây mô tả ba phần của Data Validation được tìm thấy trong hộp thoại Data Validation?
Settings, Input Message, Error Alert
Data Settings, Data Message, Data Alert
Data, Data Criteria, Data Validation
Error Settings, Error Message, Error Alert
