wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG THI GIỮA KÌ I LỊCH SỬ 11

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII) diễn ra ở những khu vực nào sau đây?

a)

Châu Mỹ và châu Á.

b)

Châu Âu và châu Á.

c)

Châu Âu và châu Phi.

d)

Châu Âu và Bắc Mỹ.

2.

Yếu tố nào sau đây cần trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa ở châu Âu?

a)

Chế độ phong kiến.

b)

Triết học ánh sáng.

c)

Tư tưởng dân chủ.

d)

Hoạt động thương nghiệp.

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Do giai cấp tư sản, chủ nô hoặc tầng lớp quý tộc mới lãnh đạo.

b)

Xoá bỏ rào cản trong quá trình xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Thiết lập được chế độ tư bản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Lãnh đạo là giai cấp nông dân, liên minh với giai cấp tư sản và chủ nô.

4.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII)?

a)

Cách mạng tư sản Pháp thắng lợi có vũ nhân dân Anh làm cách mạng.

b)

Kinh tế tư bản Anh phát triển mạnh nhưng bị chế độ phong kiến cản trở.

c)

Kinh tế Anh suy yếu, đang đứng trước nguy cơ bị quân Pháp xâm lược.

d)

Nhân dân các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ nổi dậy chống lại chính quyền thực dân.

5.

Cuộc cách mạng tư sản Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo, không có sự liên minh với quý tộc mới.

b)

Xoá bỏ được chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Anh.

c)

Lãnh đạo cách mạng là giai cấp tư sản, liên minh với quý tộc mới.

d)

Cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức giải phóng dân tộc.

6.

Thắng lợi của Cách mạng tư sản Anh gắn liền với vai trò lãnh đạo của

a)

Sác-lơ I.

b)

Crôm-oen.

c)

Ca-sinh-tơn.

d)

Rô-be-xpi-e.

7.

Vào cuối thế kỉ XVIII, nhân dân 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ nổi dậy làm cách mạng với mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản nào sau đây?

a)

Lật đổ chế độ thực dân Anh, mở đường cho kinh tế tư bản phát triển.

b)

Xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc và được tự do phát triển kinh tế.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế ở nước Anh do vua Sác-lơ I cai trị.

d)

Đòi chính quyền thuộc nhân Bắc Mỹ là quốc gia nằm trong Liên hiệp Anh.

8.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản liên minh với chủ nô lãnh đạo dưới hình thức nội chiến.

b)

Giai cấp tư sản và chủ nô lãnh đạo dưới hình thức chiến tranh giải phóng.

c)

Tầng lớp quý tộc mới lãnh đạo dưới hình thức mọi cuộc cải cách dân chủ.

d)

Mang tính chất là một cuộc cách mạng tư sản, dưới hình thức nội chiến.

9.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ mang tính chất là một cuộc cách mạng tư sản vì lí do cơ bản nào sau đây?

a)

A. Thành lập Hợp chủng quốc Mỹ, thúc đẩy kinh tế tư bản phát triển.

b)

B. Xoá bỏ mọi áp bức trong xã hội, thúc đẩy kinh tế tư bản phát triển.

c)

C. Có vị phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.

d)

D. Sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.

10.

Giai cấp tư sản ở Pháp lãnh đạo quần chúng nhân dân làm cách mạng (1789 – 1799) nhằm mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản nào sau đây?

a)

Lật đổ vua Lu-i XVI, thiết lập nền quân chủ lập hiến.

b)

Chuẩn bị cho xâm lược các nước ở châu Á, châu Phi.

c)

Chống lại những điều kiện làm cuộc cách mạng công nghiệp.

d)

Xoá bỏ nền quân chủ, thúc đẩy kinh tế tư bản phát triển.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1799)?

a)

Kết thúc thời đại cầm quyền của nền quân chủ ở Pháp và trên thế giới.

b)

Mở ra thời đại thắng thế và củng cố quyền lực, địa vị của tư bản Pháp.

c)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản mang tính chất dân chủ và điển hình.

d)

Tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến Pháp từng tồn tại lâu đời.

12.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò lãnh đạo trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Địa chủ phong kiến.

d)

Giai cấp công nhân.

13.

Nội dung nào sau đây không phải tiền đề dẫn tới sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đang bị cản trở.

b)

Chế độ phong kiến đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

c)

Hệ tư tưởng dân chủ tư sản được nhân dân ủng hộ.

d)

Sự mâu thuẫn giữa giai cấp, tầng lớp mới với chế độ cũ.

14.

Tầng lớp nào sau đây là lực lượng lãnh đạo Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII)?

a)

Đại tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Nông dân.

d)

Nô lệ.

15.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại thực hiện một trong những nhiệm vụ cơ bản nào sau đây?

a)

Lật đổ giai cấp chủ nô.

b)

Dẫn áp phong trào công nhân.

c)

Chống lại chế độ phong kiến.

d)

Dẫn áp nông dân khởi nghĩa.

16.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại giành thắng lợi đã mở đường cho sự phát triển của nền kinh tế

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

tư bản chủ nghĩa.

c)

đại điền trang.

d)

lãnh địa phong kiến

17.

Các cuộc cách mạng tư sản (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII) không diễn ra ở địa bàn nào sau đây?

a)

Pháp.

b)

Bắc Mỹ.

c)

Anh.

d)

Châu Phi.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc cách mạng tư sản (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Khôi phục chế độ phong kiến.

b)

Xác lập vị thế của giai cấp tư sản.

c)

Giữ nguyên quan hệ sản xuất cũ.

d)

Xoá bỏ toàn bộ hệ thống nhà nước.

19.

Lực lượng nào sau đây lãnh đạo cuộc Cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1799)?

a)

Công nhân.

b)

Tư sản.

c)

Chủ nô.

d)

Quý tộc mới.

20.

Các cuộc cách mạng tư sản (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII) đã tạo điều kiện cho lực lượng nào sau đây phát triển mạnh mẽ?

a)

Tư sản.

b)

Nông dân.

c)

Địa chủ.

d)

Tăng lữ.

21.

Trong các cuộc cách mạng tư sản (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII), lực lượng nào sau đây không tham gia lãnh đạo cách mạng?

a)

Tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Chủ nô.

d)

Tăng lữ.

22.

Người dân các nước Âu – Mỹ ủng hộ giai cấp tư sản làm cuộc cách mạng xã hội để lật đổ chế độ phong kiến khi xuất hiện hệ tư tưởng nào sau đây?

a)

Dân chủ chủ nô.

b)

Nho giáo.

c)

Mác – Lê-nin.

d)

Dân chủ tư sản.

23.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản (từ thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Các trào lưu tư tưởng phê phán những giáo lí lạc hậu của Giáo hội.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của giai cấp tư sản gây áp lực lên chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thúc đẩy các ý tưởng mới trong xã hội.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến gây ra sự bất mãn rộng rãi.

24.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Do giai cấp nông dân lãnh đạo, thiết lập chế độ chủ nghĩa xã hội.

b)

Diễn ra với sự ủng hộ tuyệt đối của tầng lớp quý tộc phong kiến.

c)

Giữ nguyên đặc quyền của vua và quý tộc trong bộ máy nhà nước.

d)

Nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản

25.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ?

a)

Nhà nước phong kiến muốn chuyển đổi sang chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Giai cấp tư sản chủ động kêu gọi nhân dân ủng hộ tầng lớp quý tộc mới.

c)

Mâu thuẫn giữa tư sản và chế độ phong kiến về lợi ích kinh tế, chính trị.

d)

Người dân đều mong muốn xây dựng chế độ mới – tư bản chủ nghĩa.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giai cấp tư sản trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Hợp tác với địa chủ phong kiến nhằm củng cố quyền lực.

b)

Lãnh đạo phong trào đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến.

c)

Chống lại những thay đổi trong phương thức sản xuất mới.

d)

Là lực lượng đóng vai trò hỗ trợ cho đấu tranh cách mạng.

27.

Sau các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại, lực lượng nào sau đây trong xã hội được hưởng lợi ích thực sự?

a)

Nông dân.

b)

Công nhân.

c)

Tư sản.

d)

Tăng lữ.

28.

Nội dung nào sau đây là sự khác biệt giữa cách mạng tư sản so với các cuộc khởi nghĩa nông dân trong chế độ phong kiến?

a)

Cai biến chế độ.

b)

Đấu tranh giai cấp.

c)

Thay đổi chế độ.

d)

Xóa bỏ áp bức

29.

Cách mạng tư sản thời cận đại có tác động nào sau đây đối với chế độ phong kiến đương thời?

a)

Củng cố chế độ phong kiến, giúp tầng lớp quý tộc tăng cường quyền lực.

b)

Duy trì chế độ quân chủ chuyên chế, bảo đảm và giữ ổn định trật tự xã hội.

c)

Làm suy yếu và từng bước thay thế chế độ phong kiến bằng chế độ tư bản.

d)

Giúp chế độ phong kiến mở rộng quyền kiểm soát trên phạm vi toàn cầu.

30.

Yếu tố nào sau đây thúc đẩy các cuộc cách mạng tư sản cận đại bùng nổ và đi đến thắng lợi cuối cùng?

a)

Sự hợp thuận của chế độ phong kiến trong việc thực hiện các cải cách.

b)

Có mục tiêu bảo vệ lợi ích quý tộc và tầng lớp trong quá trình cải cách.

c)

Giai cấp tư sản có thế lực kinh tế mạnh và được sự ủng hộ của nhân dân.

d)

Tầng lớp địa chủ là lực lượng chủ chốt lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản.

31.

Qua bài học từ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ, nội dung nào sau đây rút ra về sự phát triển của xã hội hiện đại?

a)

Một xã hội muốn phát triển phải duy trì sự kiểm soát tuyệt đối của vua.

b)

Nền kinh tế thị trường luôn tồn tại song song cùng với chế độ phong kiến.

c)

Sự thay đổi về kinh tế có thể kéo theo những biến động lớn về chính trị.

d)

Khi chế độ phong kiến phát triển mạnh thì kinh tế mới có thể tăng trưởng.

32.

Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là mở đường cho sự hình thành nhà nước dân chủ. Đây là một nhận định

a)

chính xác, vì đã gạt bỏ quyền lực của vua, xây dựng chế độ đại diện cho tư sản.

b)

chính xác, vì đã củng cố quyền lực của quý tộc, nhà thờ trong hệ thống chính trị.

c)

không chính xác, vì đã thiết lập chế độ của giai cấp tư sản, được chủ nô ủng hộ.

d)

không chính xác, vì đã tăng cường sự kiểm soát của giáo hội đối với xã hội.

33.

Qua bài học từ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ, cải cách chính trị là cần thiết để phát triển kinh tế vì lí do nào sau đây?

a)

Chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho kinh tế phát triển bền vững.

b)

Chế độ phong kiến ổn định giúp kinh tế tăng trưởng nhanh chóng.

c)

Chính trị luôn tạo ra động lực mạnh mẽ để phát triển nền kinh tế.

d)

Các cải cách chính trị diễn ra làm chậm quá trình phát triển kinh tế.

34.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, giai cấp tư sản ở những quốc gia nào sau đây đã giành được thắng lợi, lên cầm quyền và xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa?

a)

Ấn Độ, Trung Quốc, I-ta-li-a.

b)

Ai Cập, Nhật Bản, Đức.

c)

I-ta-li-a, Đức, Nhật Bản.

d)

Anh, Nam Phi, Đức.

35.

Sau các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XIX), phương thức sản xuất nào sau đây trở nên phổ biến trên thế giới?

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Thủ công nghiệp.

c)

Chủ nô và phong kiến.

d)

Công xã nguyên thủy.

36.

Nội dung nào sau đây không phải biểu hiện về sự xác lập và mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Tiến hành cải cách nông nô ở Nga (1861).

b)

Đấu tranh thống nhất đất nước ở Đức (1864 – 1871).

c)

Thực hiện liên kết kinh tế trong khu vực và thế giới.

d)

Đấu tranh thống nhất đất nước ở I-ta-li-a (1859 – 1870).

37.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, từ cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc tăng cường hoạt động nào sau đây?

a)

Hợp tác, mở rộng đầu tư ở châu Á.

b)

Thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Xuất hiện nhiều tổ chức độc quyền.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản.

c)

Tiến hành cách mạng tư sản.

d)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa.

39.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc Âu – Mỹ đã phân chia xong hệ thống thuộc địa ở trên thế giới. Hai quốc gia có nhiều thuộc địa nhất là

a)

Nga và Đức.

b)

Anh và Pháp.

c)

Mỹ và Nga.

d)

Đức và Bỉ.

40.

Nội dung nào sau đây là hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở Mỹ (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)?

a)

Công ti cổ phần.

b)

Tơ-rớt.

c)

Xanh-đi-ca.

d)

Cácten.

41.

Thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt đối với các nước đế quốc, vì lí do nào sau đây?

a)

Là tiền đề làm bùng nổ cuộc cách mạng tư sản.

b)

Là điều kiện quyết định để trở thành cường quốc.

c)

Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá nhanh chóng.

d)

Là nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công rẻ mạt.

42.

Nội dung nào sau đây là một trong những hệ quả do quá trình xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Buôn bán nô lệ.

b)

Buôn bán gia vị.

c)

Buôn bán tơ lụa.

d)

Buôn bán vàng.

43.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa thực dân nào sau đây?

a)

Ca-na-đa.

b)

Nhật Bản.

c)

Tây Ban Nha.

d)

I-ta-li-a.

44.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á bị thực dân Anh xâm lược và cai trị?

a)

Nhật Bản.

b)

Xiêm.

c)

Ấn Độ.

d)

Việt Nam.

45.

Phát triển đến một giai đoạn nhất định, chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sẽ chuyển sang giai đoạn nào sau đây?

a)

Độc quyền.

b)

Tập quyền.

c)

Phân quyền.

d)

Thực quyền.

46.

Thuật ngữ nào sau đây dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945)?

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Chủ nghĩa tư bản nhà nước.

d)

Chủ nghĩa tư bản đế quốc.

47.

Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa mở rộng xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Củng cố quyền lực vua.

b)

Phát triển chế độ phong kiến.

c)

Tăng cường quyền lực giáo hội.

d)

Khai thác nguồn tài nguyên.

48.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đã làm thay đổi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa theo hướng nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa

b)

Đa phương hóa

c)

Thủ công hóa

d)

Quốc tế hóa

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của các cuộc cách mạng tư sản đến nền kinh tế các nước Tây Âu và Bắc Mỹ?

a)

Giải thể nền kinh tế chiếm hữu nô lệ.

b)

Làm đa dạng nền kinh tế tự nhiên.

c)

Đưa nông nghiệp là nền kinh tế chủ đạo.

d)

Thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển.

50.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản sau các cuộc cách mạng tư sản gắn liền với yếu tố nào sau đây?

a)

Phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

Sự chi phối của thần quyền.

c)

Vai trò của lãnh chúa phong kiến.

d)

Vai trò của Giáo hội Cơ đốc.

51.

Nội dung nào sau đây là tác động của các cuộc cách mạng tư sản đối với xã hội đương thời?

a)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, mở đường cho kinh tế tư bản phát triển.

b)

Hạn chế sự phát triển của sản xuất hàng hoá và quan hệ thị trường.

c)

Bảo vệ đặc quyền phong kiến, ngăn cản sự phát triển kinh tế tư bản.

d)

Duy trì liên minh bền vững có lợi giữa phong kiến với chủ nô.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa sau khi chế độ tư bản được xác lập trên phạm vi toàn cầu?

a)

Phát triển chủ yếu trong khuôn khổ kinh tế tự cung, tự cấp phong kiến.

b)

Không có tác động đáng kể đến xã hội, chính trị các nước phương Tây.

c)

Gắn liền với mở rộng thị trường, phát triển công nghiệp và thương mại.

d)

Bị giới hạn bởi sự phát triển bởi những kiểm soát của các nhà nước quân chủ.

53.

Nội dung nào sau đây nhận định đúng về sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Xuất hiện sau giai đoạn phát triển tự do cạnh tranh.

b)

Xuất hiện trong giai đoạn phát triển tự do cạnh tranh.

c)

Xuất hiện đồng thời với giai đoạn phát triển tự do cạnh tranh.

d)

Xuất hiện đồng thời cùng sự bùng nổ của cách mạng tư sản.

54.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Giải quyết được những mâu thuẫn trong nước, có ảnh hưởng cao.

b)

Hình thành liên minh độc quyền quốc tế để phân chia thị trường.

c)

Tiếp tục đẩy mạnh các cuộc chiếm thị trường và thuộc địa.

d)

Luôn điều chỉnh để thích nghi và phát triển trong bối cảnh mới.

55.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản giai đoạn đầu?

a)

Không có thay đổi lớn về phương thức sản xuất và tổ chức lao động.

b)

Hình thành kinh tế hàng hoá, mở rộng sản xuất công trường thủ công.

c)

Tiếp tục phát triển mô hình sản xuất của chế độ phong kiến trước đó.

d)

Bị phụ thuộc chủ yếu vào nền công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản?

a)

Được mở rộng để khai thác tài nguyên và tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

b)

Chủ yếu nhằm phát triển văn hoá, giáo dục cho các dân tộc thuộc địa.

c)

Được duy trì để nâng cao đời sống, phát triển cơ sở hạ tầng thuộc địa

d)

Không có sự thay đổi lớn trong tổ chức sản xuất và hoạt động thương mại

57.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa?

a)

Xuất hiện công trường thủ công, phát triển các trung tâm thương mại lớn.

b)

Tiếp tục duy trì nền sản xuất nông nghiệp để tự cung, tự cấp như trước đây.

c)

Giảm dần hoạt động sản xuất công nghiệp để bảo vệ môi trường sinh thái.

d)

Không có sự thay đổi lớn trong tổ chức sản xuất và hoạt động thương mại.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hệ quả quan trọng của các cuộc cách mạng tư sản đối với nền chính trị thế giới?

a)

Xây dựng nhà nước tư sản thay thế cho các nhà nước phong kiến chuyên chế.

b)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến song song tồn tại cùng chế độ phong kiến.

c)

Duy trì chế độ quân chủ chuyên chế với sự hạn chế quyền lực của nhà vua.

d)

Cải cách chính trị toàn diện, thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa dân chủ tư sản.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thúc đẩy các nước tư bản chủ nghĩa xóa rào cản lục địa và mở rộng thuộc địa trên toàn cầu?

a)

Nhu cầu tìm kiếm thị trường mới, mở rộng sản xuất công nghiệp và thương mại.

b)

Mong muốn phát triển văn hoá và giáo dục ở các thuộc địa để nâng cao dân trí.

c)

Cần duy trì hệ thống quân sự mạnh mẽ để bảo vệ lãnh thổ và tài nguyên quốc gia.

d)

Giải quyết vấn đề dân số và bất bình trạng thất nghiệp ở các nước tư bản.

60.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại không có tiềm năng nào sau đây?

a)

Có bề dày kinh nghiệm về phát triển nền kinh tế thị trường

b)

Có trình độ phát triển sản xuất cao, cùng nhiều kinh nghiệm.

c)

Luôn tự điều chỉnh để thích nghi với bối cảnh lichj sử mới

d)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Cách mạng tư sản kìm hãm phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Cách mạng tư sản đi trước mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Cách mạng tư sản không có ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế công nghiệp.

d)

Cách mạng tư sản dẫn đến sự suy giảm vị thế nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

62.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Quý tộc phong kiến tiến hành cải cách để duy trì quyền lực chính trị.

b)

Chủ nghĩa tư bản phát triển nhờ vào chính sách bảo hộ của nhà vua.

c)

Giai cấp tư sản chủ động liên minh với chế độ phong kiến để cầm quyền.

d)

Cuộc cách mạng tư sản làm thay đổi quan hệ sản xuất và cơ cấu xã hội.

63.

Các cuộc cách mạng tư sản có tác động nào sau đây đến các mối quan hệ xã hội?

a)

Xoá bỏ dần chế độ phong kiến và thiết lập xã hội tư bản chủ nghĩa.

b)

Duy trì sự kiểm soát của nhà thờ đối với toàn bộ hoạt động xã hội.

c)

Củng cố vị địa của tầng lớp quý tộc trong hệ thống chính trị mới.

d)

Hạn chế sự phát triển của khoa học và công nghệ trong đời sống.

64.

Trong quá trình đổi mới về kinh tế hiện nay, Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây từ các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Duy trì nền kinh tế nông nghiệp và hạn chế công nghiệp hoá.

b)

Đưa nền kinh tế trở lại mô hình phong kiến để ổn định xã hội.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng thương mại và đầu tư.

d)

Ngăn chặn thương mại quốc tế đang bảo vệ sản xuất trong nước

65.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

a)

Quá trình xâm lược và mở rộng hệ thống thuộc địa.

b)

Sự ra đời chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh thế giới.

c)

Quá trình tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

d)

Sự ra đời, thích nghi của chủ nghĩa tư bản hiện đại.