Font size
WorksheetsQuiz về Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế
Total questions: 95
Worksheet time: 51mins
Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, phản ánh
mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.
Sự tăng lên về thu nhập hay giá tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Phát triển sản xuất.
Phát triển kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
GNI.
GNP.
GDP.
GNI.
Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
GNI.
GNP.
GINI.
GDP.
Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
tốc độ tăng thu nhập.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
tốc độ gia tăng việc làm.
tốc độ phát triển xã hội.
Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là
sự giàu có của các quốc gia.
sự phát triển của khoa học, công nghệ.
dân số tăng nhanh và ổn định.
tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
“Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập nội địa.
Tổng thu nhập quốc nội.
Tổng thu nhập quốc gia.
Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
tổng sản phẩm quốc nội.
tổng sản phẩm hàng hoá.
tổng sản phẩm quốc dân.
tổng sản phẩm quốc gia.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?
Công nghiệp và nông nghiệp.
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp và thương mại.
Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển
quốc gia.
khu vực.
kinh tế.
con người.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.
Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.
Giảm bớt tình trạng đói nghèo.
Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Kiểm chế được sự gia tăng dân số.
Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về
dân số.
khoa học, công nghệ.
an ninh, quốc phòng.
kinh tế.
Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là
phát triển văn hoá.
điều chỉnh chính sách dân số.
đầu tư cho an ninh, quốc phòng.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số
sức khoẻ, thông minh và dân số.
thông minh, dân số và giới tính.
sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
giới tính, thông minh và hạnh phúc.
"Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu" là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Phát triển bền vững.
Tiến bộ xã hội.
Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?
Tổng cục Dân số
Tổng cục Thống kê
Hội bảo vệ người tiêu dùng
Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người.
Câu 19. Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ..., Nhà nước kiên trì theo đuổi mục tiêu
đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ.
ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.
tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người.
Câu 20. Đặc trưng của mô hình Phát triển vì con người là hướng thành quả của tăng trưởng kinh tế vào phát triển
văn hoá
xã hội
con người
khoa học
Tăng trưởng kinh tế và phát triển con người là hai mặt của quá trình phát triển nền kinh tế. Trong đó, tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua tiêu chí tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người), là điều kiện cần để thực hiện phát triển con người, bao gồm cơ hội phát triển và năng lực phát triển của con người. Phát triển con người được phản ánh qua Chỉ số phát triển con người (HDI) là một trong những mục tiêu cuối cùng của phát triển. Con người càng phát triển, sẽ có tác động ngược trở lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.
(Theo: Tạp chí Cộng sản, “Tác động của phát triển kinh tế đến phát triển con người ở Việt Nam: Vấn đề và giải pháp”, ngày 29/8/2019)
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) là biểu hiện của chỉ tiêu tăng trưởng về con người.
Nhà nước tìm cách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhằm mục đích tăng mức sống trung bình của người dân.
Nhà nước căn cứ vào thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện để đo lường chỉ số phát triển con người.
Nâng cao dân trí sẽ tác động thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh.
Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 – 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cụ thể: Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06% năm 1986 giảm xuống còn 24,53 % năm 2000 và còn 11,88% vào năm 2022 (bình quân giảm 0,73 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88% năm 1986 lên mức 36,73% năm 2000 và đạt mức 38,26% vào năm 2022 (bình quân tăng 0,26%/năm); Tỉ trọng nhóm ngành dịch vụ cũng có xu hướng tăng lên, từ mức 33,06% năm 1986 lên mức 38,74% năm - 2000 và đạt mức 41,33% vào năm 2022 (bình quân tăng 0,23%/năm). Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường duy nhất để Việt Nam hiện thực hoá mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại trong thời gian tới.
(Theo: Tạp chí Tài chính, “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam”, ngày 19/11/2023)
Trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển biến theo hướng tiến bộ.
Việt Nam chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ là tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí để giúp nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với thế giới.
Cơ cấu của một nền kinh tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu xây dựng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời là nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Nó là tiền để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc gia giàu có. Trong điều kiện toàn cầu hoá, các nước đang phát triển thường lựa chọn tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu.
(Theo: Tạp chí Tuyên giáo, “Tăng trưởng kinh tế và phân phối công bằng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, ngày 12/10/2018)
Sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội là biểu hiện của nền kinh tế đang suy thoái.
Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững luôn là một trong những mục tiêu về kinh tế đối với Việt Nam.
Để mọi người có thu nhập cao và ổn định, có cuộc sống ấm no và phát triển con người toàn diện thì các quốc gia phải thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Để giải quyết triệt để vấn đề xoá đói giảm nghèo, Đảng và Nhà nước ta đã đề xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa, quá trình ấy phải được tạo nên bởi nhân tổ đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lí.
(Theo: Tạp chí Công thương, “Lí luận tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững nền kinh tế ở Việt Nam”, ngày 20/9/2020)
Tăng trưởng kinh tế thể hiện thông qua quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế.
Tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân là các chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế.
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là
tăng trưởng kinh tế.
phát triển kinh tế.
hội nhập kinh tế.
nhiệm vụ kinh tế.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở
lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.
lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.
cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là
nhu cầu tối thiểu.
tình trạng khẩn cấp.
quá trình đơn lẻ.
tất yếu khách quan.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?
Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Rút ngắn khoảng cách phát triển.
Tiếp cận thị trường lớn bên ngoài.
Tạo ra các cơ hội việc làm.
Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?
Tích cực hội nhập kinh tế toàn diện.
Tích cực hội nhập kinh tế sâu rộng.
Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế.
Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?
Cấp độ toàn cầu.
Cấp độ khu vực.
Cấp độ cá nhân.
Cấp độ song phương.
Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?
1996.
1997.
1998.
2000.
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như
đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.
hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.
kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.
công tác toàn diện, công tác song phương và công tác đa phương.
Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?
Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.
Gia tăng dân số tự nhiên
Thu hút nguồn lực trong nước
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?
WHO.
WTO.
UNICEF.
WB.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?
Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước.
Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.
Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa
2 quốc gia.
3 quốc gia.
4 quốc gia.
5 quốc gia.
Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?
Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.
Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.
Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.
Tuân thủ toàn bộ các thỏa ước cá nhân của mỗi bên.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là
hội nhập toàn cầu.
hội nhập song phương.
hợp tác khu vực.
hội nhập địa phương.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là
hội nhập toàn cầu.
hội nhập song phương.
hợp tác khu vực.
hội nhập địa phương.
Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ được gọi là
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
thương mại nội địa.
Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là
thương mại quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
đầu tư quốc tế.
xuất nhập hàng hóa.
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
xuất, nhập hàng hóa.
Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD.
Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
Cấp độ song phương.
Cấp độ khu vực.
Cấp độ đa phương.
Cấp độ toàn cầu.
Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD.
Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?
Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.
Tách biệt mối quan hệ kinh tế.
Giảm nguy cơ cạnh tranh.
Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8% tổng mức và tăng 14,7% so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5% so với năm trước.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023, du lịch Việt Nam tăng tốc, đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế, ngày 20/12/2023)
Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỷ USD/năm.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023: Gần 160 nghìn lao động ở Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài”, ngày 12/01/2024)
Một trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là dịch vụ thu ngoại tệ.
Dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam bao gồm các dịch vụ quốc tế như du lịch, xuất, nhập khẩu lao động.
Tác động tiêu cực của dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam là làm gia tăng nợ nần, tạo ra rủi ro tài chính.
Dịch vụ thu ngoại tệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11% lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26% người lạo động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5% lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài.
(Theo: Báo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam, “Việt Nam đang thiếu nguồn lao động có kỹ năng nghề cao”, ngày 22/08/2022)
Thông tin trên cho thấy, Việt Nam cần gia tăng tỉ trọng lao động chất lượng cao trên thị trường lao động
Trong xu thế hội nhập, trình độ tiếng Anh là yếu tố duy nhất góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.
Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, xu hướng chuyển dịch lao động gắn với kĩ năng mềm ngày càng trở nên cần thiết.
Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Những năm qua, kim ngạch xuất – nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc. Tiêu biểu như năm 2019, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sang ASEAN đạt 57 tỉ USD, tăng gấp 17 lần so với năm 1995, trong đó xuất khẩu đạt 24,96 tỉ USD, nhập khẩu đạt 32,09 tỉ USD. ASEAN là đối tác xuất khẩu lớn thứ tư của Việt Nam (sau Mỹ, EU, Trung Quốc) và là thị trường cung cấp hàng hoá nhập khẩu lớn thứ ba vào Việt Nam (sau Trung Quốc và Hàn Quốc).
(Theo: Tạp chí Cộng sản, “Việt Nam – ASEAN: Hai mươi lăm năm một chặng đường”, ngày 14/08/2020)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn có tên gọi khác là vốn ODA.
Nhờ sự hội nhập khu vực mà khởi đầu là ASEAN, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn duy trì qua các năm.
ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn thứ ba của Việt Nam sau Trung Quốc và Hàn Quốc.
Tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN đã giúp Việt Nam mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, có cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài.
Người được bảo hiểm là
tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức, cá nhân bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà
người được bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
người được chỉ định là người thụ hưởng phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
bên mua bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng
phí bảo hiểm được gọi là
người thụ hưởng
người được bảo hiểm
bên thứ ba
bên mua bảo hiểm
Bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia
bảo hiểm xã hội.
bảo hiểm y tế.
bảo hiểm thất nghiệp.
bảo hiểm thương mại.
Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm?
Góp phần chuyển giao rủi ro.
Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế.
Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía
cạnh kinh tế?
Là công cụ để Nhà nước điều tiết sản xuất và thị trường.
Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.
Góp phần ổn định ngân sách nhà nước.
Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?
Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất chờ con người.
Điều tiết giá cả và thu nhập.
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người.
Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm.
Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?
Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách trợ giúp xã hội.
Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách x xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể.
Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em).
Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.
Góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội.
Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
Bà V làm nghề buôn bán nhỏ, bỏ ra một khoản tiền trích từ thu nhập để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với mục đích có được khoản lương hưu, không phải phụ thuộc vào con cháu, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Loại hình bảo hiểm mà bà V tham gia do chủ thể nào cung cấp?
Nhà nước.
Tổ chức phi chính phủ.
Doanh nghiệp.
Ngân hàng.
Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có: hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng.
Câu 19. Đoạn thông tin đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?
Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh.
Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh.
Được chi trả chi phí khám và điều trị bệnh.
Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế.
Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có: hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng.
Đoạn thông tin thể hiện vai trò gì của bảo hiểm?
Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.
Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
Đầu năm 2023, chị T kí hợp đồng lao động với Công ty X và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành trên cơ sở huy động sự đóng góp của toàn xã hội để giúp đỡ các cá nhân gặp rủi ro.
Nhờ tham gia bảo hiểm xã hội, chị T được bù đắp một phần thu nhập khi bị bệnh nghề nghiệp.
Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia do Nhà nước thực hiện, không mang tính chất kinh doanh.
Việc Công ty X đóng bảo hiểm xã hội cho chị T thể hiện tinh thần trách nhiệm của người sử dụng lao động và mang tính tự nguyện.
Ông H là chủ một xưởng may và tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng với một công ty bảo hiểm được 2 năm. Một thời gian ngắn sau đó, nhà xưởng của ông chẳng may gặp hoả hoạn. Sau khi hoàn thành các thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, ông H được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. Số tiền bồi thường mà ông H nhận được lớn hơn nhiều so với phí bảo hiểm đã đóng, giúp ông khắc phục hậu quả và tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công ty bảo hiểm, số tiền thu được từ phí đóng của ông H và các khách hàng khác tạo thành số vốn dài hạn để đầu tư và chi trả cho các trường hợp gặp rủi ro như ông H..
Loại hình mà ông H tham gia là bảo hiểm thương mại.
Việc ông H nhận được số tiền bồi thường lớn hơn số phí đã đóng không khiến công ty bảo hiểm bị thiệt vì bảo hiểm thương mại hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm hoạt động vì mục đích nhân đạo.
Hình thức phân phối của bảo hiểm thương mại có tính đồng đều cho tất cả các khách hàng tham gia.
Điều 34 Hiến pháp năm 2013 quy định “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. Chính phủ Việt Nam luôn đẩy mạnh thực hiện các chính sách an sinh xã hội; mở rộng diện đối tượng hưởng trợ cấp xã hội; các chương trình, để án, chính sách trợ giúp xã hội được tiếp tục thực hiện hiệu quả, nhất là chính sách hỗ trợ, chăm lo đời sống người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước luôn thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương; chú trọng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (tính đến hết tháng 7/2023, tỉ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 36,8%, tỉ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt khoảng 30%); quan tâm bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân (kết nối liên thông nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh trực tuyến đến 1 591 cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh).
(Theo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, “Tiếp tục phối hợp chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN”, ngày 28/8/2023)
An sinh xã hội là chính sách chỉ dành cho người dân có hoàn cảnh khó khăn, không may gặp rủi ro trong cuộc sống.
Hệ thống an sinh xã hội dựa trên các trụ cột chính: việc làm, thu nhập và giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách an sinh xã hội là chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước nhằm đảm bảo an toàn thu nhập và cuộc sống của các thành viên trong xã hội.
An sinh xã hội tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.
Chị B làm nghề buôn bán nhỏ. Chị được mời tham gia buổi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Qua đó, chị B được biết đây là loại hình bảo hiểm do Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia; với mức phí đóng vài trăm nghìn đồng mỗi tháng, khi hết tuổi lao động, những người lao động tự do như chị sẽ được nhận lương hưu hằng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Tuy nhiên, chị B không tham gia vì cho rằng mình đang có việc làm và thu nhập ổn định nên có thể tự tiết kiệm một khoản tiền hằng tháng để lo liệu cho bản thân khi không còn khả năng lao động.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần đảm bảo an sinh xã hội cho những người lao động tự do.
Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người dân không chỉ được Nhà nước hỗ trợ mức đóng mà còn được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực.
Quan điểm mà chị B đưa ra là hợp lí và phù hợp với hoàn cảnh của bản thân.
Chị B chưa thực hiện tốt trách nhiệm của công dân về an sinh xã hội.
Kế hoạch kinh doanh là bản mô tả
kế hoạch thu, chi tài chính cá nhân, tiết kiệm, bảo vệ, đầu tư và phát triển tài chính cá nhân.
các khoản chi tiêu dựa trên những nguồn lực hiện có để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân và gia đình.
những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,...
danh sách các khoản tiền được phân chia để sử dụng cho những mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.
Phát biểu nào sau đây không liên quan đến lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Giúp chủ thể kinh doanh nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai.
Giúp chủ thể kinh doanh đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch và đạt được mục tiêu tài chính cá nhân đã đặt ra.
Giúp chủ thể kinh doanh xác định được mục tiêu chiến lược, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,... để đưa ra phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện.
Giúp chủ thể kinh doanh chủ động thực hiện và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
Nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh không bao gồm
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để xác định ý tưởng kinh doanh?
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.
Mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Trình độ học vấn của người kinh doanh.
Tính mới mẻ, độc đáo của sản phẩm kinh doanh là tiêu chí cơ bản để đánh giá
chiến lược kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh.
điều kiện kinh doanh.
Việc đặt ra những kế hoạch và kết quả cụ thể cần đạt được trong tương lai là nội dung của bước lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định đối thủ cạnh tranh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Đâu không phải là tiêu chí đánh giá mục tiêu kinh doanh?
Tính khả thi.
Tính rõ ràng.
Tính cụ thể.
Tính nhất quán.
Bước tiếp theo trong quy trình lập kế hoạch kinh doanh sau khi đã xác định được mục tiêu kinh doanh là gì?
Xác định chiến lược kinh doanh.
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh.
Việc phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh về phương diện sản phẩm thể hiện ở sự xem xét, đánh giá
chất lượng, giá cả, dịch vụ khách hàng, tính năng, điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm so với đối thủ và yêu cầu của khách hàng.
nhu cầu, mong muốn, độ tuổi, giới tính, thu nhập và hành vi của người tiêu dùng.
quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng, xu hướng và các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường như đối thủ cạnh tranh, yếu tố pháp lí,...
số lượng, chất lượng, kĩ năng chuyên môn, kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự.
Xác định các biện pháp, cách thức hoạt động, kế hoạch thực hiện nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra là nội dung của bước lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định đối thủ cạnh tranh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Kế hoạch nào sau đây không thuộc một trong các khâu của bước xác định chiến lược kinh doanh?
Kế hoạch sản xuất/cung ứng sản phẩm.
Kế hoạch quảng cáo sản phẩm.
Kế hoạch tài chính cá nhân của người kinh doanh.
Kế hoạch triển khai.
Xác định quy mô vốn đầu tư, chi phí đầu tư, dự toán kinh phí, chuẩn bị mặt bằng, máy móc, thiết bị,... là nội dung của kế hoạch nào sau đây?
Kế hoạch phát triển kinh doanh.
Kế hoạch bán hàng, tiếp thị và quảng cáo sản phẩm.
Kế hoạch quản lí nhân sự.
Kế hoạch tài chính.
Bước cuối cùng để hoàn tất quy trình lập kế hoạch kinh doanh là
xác định mục tiêu kinh doanh.
xác định chiến lược kinh doanh.
đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Bối cảnh nào sau đây có thể mang lại cơ hội kinh doanh?
Nguồn cung sản phẩm trên thị trường tăng lên.
Mức lương tối thiểu của người lao động tăng lên.
Nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm tăng lên.
Lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp tăng lên.
Ý nào sau đây không phải là biện pháp xử lí rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh?
Rập khuôn các kinh nghiệm quá khứ
Quản trị rủi ro trong các phương án kinh doanh
Đa dạng hoá các quan hệ kinh doanh
Thiết lập các nguồn dự trữ cần thiết để đề phòng rủi ro
Giá nguyên liệu đầu vào tăng lên có thể gây ra rủi ro khi thực hiện kế hoạch kinh doanh về phương diện nào?
tài chính.
cung ứng.
thị trường.
nhân sự.
Nhân viên văn phòng thường có nhu cầu mua đồ ăn trưa cao, nên dịch vụ bán cơm văn phòng online có thể được coi là giải pháp hữu hiệu giúp người kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận. Khi bán cơm văn phòng, hãy chú ý thiết kế thực đơn đa dạng, thay đổi các món ăn mỗi ngày để phục vụ nhu cầu của thực khách. Các món ăn cần được nêm nếm hợp khẩu vị, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài ra, việc in tờ rơi để quảng cáo tại các khu vực văn phòng, quán cà phê hoặc liên kết với các ứng dụng đặt đồ ăn sẽ giúp gia tăng số lượng khách hàng.
Ý tưởng kinh doanh cơm văn phòng online được xác định dựa trên yếu tố nào?
Sự đam mê của người kinh doanh.
Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.
Khả năng huy động các nguồn lực (tài chính, kết nối với khách hàng,...).
Như cầu sản phẩm trên thị trường.
Nhân viên văn phòng thường có nhu cầu mua đồ ăn trưa cao, nên dịch vụ bán cơm văn phòng online có thể được coi là giải pháp hữu hiệu giúp người kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận. Khi bán cơm văn phòng, hãy chú ý thiết kế thực đơn đa dạng, thay đổi các món ăn mỗi ngày để phục vụ nhu cầu của thực khách. Các món ăn cần được nêm nếm hợp khẩu vị, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài ra, việc in tờ rơi để quảng cáo tại các khu vực văn phòng, quán cà phê hoặc liên kết với các ứng dụng đặt đồ ăn sẽ giúp gia tăng số lượng khách hàng.
Đoạn thông tin trên gợi ý về kế hoạch thực hiện hoạt động nào sau đây?
Kế hoạch bán hàng.
Kế hoạch tiếp thị và quảng cáo sản phẩm.
Kế hoạch tài chính.
Kế hoạch nhân sự.
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh ở Mỹ, chị M trở về quê nhà và trở thành nhà sáng lập chuỗi cửa hàng đồ chơi W. Trong quá trình khảo sát thị trường đồ chơi cho trẻ em, chị vô tình thấy những con búp bê móc bằng len được bày bán ở hội chợ. Chị cho biết “Càng đi sâu tìm hiểu, mình càng muốn chinh phục len bởi hầu như những người thợ giỏi cũng chỉ mới dừng lại ở việc móc áo, mũ, khăn choàng,...”. Từ đó, ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len ra đời. Chị đã dành trọn thời gian, tâm huyết để tạo ra những mẫu búp bê, thú bông từ sợi len của riêng mình, không trùng lặp với bất kỳ sản phẩm nào khác trên thị trường. Công ty của chị M hiện là đơn vị tiên phong đạt các tiêu chuẩn hợp quy, tiêu chuẩn châu Âu cho sản phẩm đồ chơi trẻ em. Không chỉ chinh phục thị trường đồ chơi trong nước, sản phẩm còn có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức, Hàn Quốc, Singapore,...
Theo đoạn thông tin trên, chị M quyết định lựa chọn ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len vì lý do nào?
muốn trở về quê hương để khởi nghiệp.
thấy thích thú với những con búp bê bằng len ở hội chợ.
có nhiều người thợ giỏi sẵn sàng giúp chị thực hiện ý tưởng.
sản phẩm đồ chơi an toàn bằng len hầu như chưa xuất hiện trên thị trường.
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh ở Mỹ, chị M trở về quê nhà và trở thành nhà sáng lập chuỗi cửa hàng đồ chơi W. Trong quá trình khảo sát thị trường đồ chơi cho trẻ em, chị vô tình thấy những con búp bê móc bằng len được bày bán ở hội chợ. Chị cho biết “Càng đi sâu tìm hiểu, mình càng muốn chinh phục len bởi hầu như những người thợ giỏi cũng chỉ mới dừng lại ở việc móc áo, mũ, khăn choàng,...”. Từ đó, ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len ra đời. Chị đã dành trọn thời gian, tâm huyết để tạo ra những mẫu búp bê, thú bông từ sợi len của riêng mình, không trùng lặp với bất kỳ sản phẩm nào khác trên thị trường. Công ty của chị M hiện là đơn vị tiên phong đạt các tiêu chuẩn hợp quy, tiêu chuẩn châu Âu cho sản phẩm đồ chơi trẻ em. Không chỉ chinh phục thị trường đồ chơi trong nước, sản phẩm còn có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức, Hàn Quốc, Singapore,...
Tính vượt trội trong sản phẩm kinh doanh của chị M được thể hiện như thế nào?
Sản phẩm không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường.
Sản phẩm đối với sự kêu gọi của thị giới, lãnh nghệ.
Sản phẩm có sức sống lâu dài, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
Sản phẩm mang tính tiên phong trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
Với niềm đam mê trong lĩnh vực kinh doanh, anh A đã lên kế hoạch mở quán cà phê ngay từ khi là sinh viên. Anh A nhận thấy các bạn sinh viên trẻ nhiệt huyết, năng động có rất nhiều ý tưởng mới mẻ trong kinh doanh và có mong muốn khởi nghiệp nhưng không biết nên bắt đầu từ đâu vì thiếu kinh nghiệm. Vì vậy, anh A mong muốn quán cà phê của mình không đơn thuần chỉ là địa chỉ phục vụ đồ uống thông thường mà còn là không gian để các bạn trẻ thích kinh doanh có thể chia sẻ, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, thậm chí có thể tham gia các buổi toạ đàm với các doanh nhân thành đạt. Với nguồn vốn ban đầu là 60 triệu đồng, anh A cho biết trong đó có khoảng 60 – 70% đến từ sự hỗ trợ từ gia đình, người thân. Ngoài ra, anh A dự tính kêu gọi các nguồn vốn khác từ các doanh nghiệp. Là một sinh viên năm cuối, anh A xác định khó khăn lớn nhất với bản thân là vấn đề quản lí thời gian và quản lí tài chính. Anh A hi vọng nhờ vào việc lập kế hoạch cụ thể và chỉ tiết trước khi tiến hành, bản thân sẽ đưa ra được biện pháp khắc phục khó khăn và đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Việc lập kế hoạch kinh doanh là rất cần thiết đối với người kinh doanh, đặc biệt là người mới khởi nghiệp.
Ý tưởng kinh doanh của anh A đáp ứng được tiêu chí về tính mới mẻ, độc đáo.
Anh A đã có sự phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh về phương diện thị trường và nhân sự.
Anh A có thể vấp phải rủi ro về quản lí tài chính trong điều kiện vừa đi học, vừa kinh doanh.
Mục tiêu kinh doanh là kết quả cần đạt được khi triển khai ý tưởng kinh doanh. Xác định mục tiêu kinh doanh cũng chính là việc bạn sẽ phải trả lời những câu hỏi sau: 1. Bạn sẽ đạt được điều gì từ việc kinh doanh của bạn về mặt thời gian, tiền bạc và kinh nghiệm? 2. Công cụ đo lường kết quả kinh doanh đó là gì (doanh thu, lợi nhuận ròng hay thị phần,...)? 3. Sau bao lâu thì có thể đo lường kết quả đó (1 năm, 2 năm hay 5 năm)? Bạn cũng có thể chia nhỏ mục tiêu chung thành các mục tiêu cụ thể và đo lường được. Nên nhớ, các mục tiêu cần tuân theo nguyên tắc SMART, trong đó S là Specific (cụ thể), M là Measurable (có thể đo lường được), A là Achievable (có thể đạt được), R là Realistic (thực tế) và T là Timely (thời hạn). Việc xác định đúng mục tiêu sẽ là điều kiện thuận lợi để bạn triển khai các bước tiếp theo trong kế hoạch kinh doanh của mình.
Mục tiêu kinh doanh phản ánh ước mơ, khát khao, nhu cầu cá nhân của người kinh doanh.
Mục tiêu kinh doanh của mọi doanh nghiệp là gia tăng lợi nhuận
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, cần đảm bảo các mục tiêu rõ ràng, cụ thể và có tính khả thi.
Mục tiêu là tiền đề quan trọng cho các bước tiếp theo trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh.
Đang có một công việc ổn định, nhưng sau 7 năm công tác, anh N đã đưa ra một quyết định táo bạo, đó là nghỉ việc để lựa chọn con đường kinh doanh. Bước vào hành trình khởi nghiệp, mối lo lớn nhất của anh N là vốn, mặt bằng và nhân lực. Với sự quyết đoán và nhạy bén, anh N đã vạch ra cho mình hướng khởi nghiệp giảm thiểu nhiều rủi ro và tận dụng các lợi thế mà bản thân đang có bằng việc kí kết gói nhượng quyền thương hiệu có tiếng và hệ thống vận hành hoàn chỉnh, giúp anh tiết kiệm tối đa chi phí lẫn thời gian với tỉ lệ thành công cao. Việc trở thành đối tác nhượng quyền của một chuỗi cửa hàng trà sữa, gà rán đã có sẵn tên tuổi, giúp anh N tự tin với quyết định của mình. Chọn phân khúc khách hàng là đối tượng học sinh, sinh viên, dân văn phòng rất ưa chuộng trà sữa, gà rán, cùng sở thích “check in” tại những quán đẹp, ngon, giá phải chăng, quán “xu hướng”, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, anh N đã đánh trúng được thị hiếu của khách hàng và tìm được đáp án riêng cho việc kinh doanh của mình.
Trong quá trình kinh doanh, chủ thể kinh doanh cần xác định các cơ hội – rủi ro, thuận lợi – khó khăn, từ đó có biện pháp xử lí phù hợp
Ý tưởng kinh doanh của anh N chưa đáp ứng được tiêu chí về tính khả thi và lợi thế cạnh tranh của sản phẩm
Phương án kí kết gói nhượng quyền thương hiệu giúp anh N giảm thiểu được rủi ro về mặt nhân sự.
Việc phân tích kĩ nhu cầu, thị hiếu, hành vi tiêu dùng của đối tượng khách hàng mục tiêu đã giúp anh N xác định được chiến lược kinh doanh hợp lí.
Sau một thời gian đi làm thuê, chị K ấp ủ thực hiện ý tưởng mở một cửa hàng kinh doanh tạp hoá. Chị đã được Hội Phụ nữ xã hỗ trợ vay vốn với số tiền gần 50 triệu đồng và hướng dẫn cách thức thực hiện ý tưởng, kế hoạch kinh doanh và hoàn thiện các thủ tục hồ sơ đăng kí theo quy định. Tuy nhiên, chị cảm thấy lo lắng khi bản thân thiếu kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng trong kinh doanh, quản lí tài chính, tư vấn cho khách hàng; mối quan hệ về các bạn hàng ít nên khó chủ động về nguồn hàng. Chị đã mạnh dạn nhờ Hội Phụ nữ xã giới thiệu để chị có thể nhập hàng từ các kênh phân phối lớn trên thành phố, đồng thời có cơ hội tiếp cận đối tượng khách hàng là cán bộ, hội viên phụ nữ ở địa phương và tham gia các khoá tập huấn kiến thức về khởi nghiệp. Trong năm đầu tiên, chị chưa quá chú trọng vào mục tiêu lợi nhuận mà tập trung vào việc thu hút khách hàng. Từ đó, chị xác định chiến lược kinh doanh và cụ thể hoá thành các kế hoạch về cung ứng sản phẩm, tiếp thị, tài chính,... Với sự chuẩn bị kĩ lưỡng, chị K đã tự tin triển khai kế hoạch kinh doanh, đạt được các kết quả khả quan và trở thành gương điển hình phụ nữ làm kinh tế giỏi ở địa phương.
Chị K đã dựa vào lợi thế nội tại như sự quyết tâm, hiểu biết, khả năng huy động các nguồn lực (tài chính, kết nối khách hành, nhà cung cấp đầu vào,...) để xác định và theo đuổi ý tưởng kinh doanh.
Trong năm đầu tiên, chị K chưa quan tâm đến mục tiêu về lợi nhuận và thị phần.
Chị K chưa đánh giá được cơ hội và rủi ro có thể gặp phải trong kinh doanh để đưa ra biện pháp xử lí phù hợp.
Từ chiến lược kinh doanh đã xác định, chủ thể kinh doanh cần xây dựng các kế hoạch cụ thể để thực hiện chiến lược kinh doanh đó.
