Font size
WorksheetsĐề Cương Vật Lí 12 Giữa Học Kì 1
Total questions: 57
Worksheet time: 51mins
Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo chất?
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng, các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
Cả A, B, C đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
Các vật được cấu tạo từ các phân tử.
Các phân tử trong một vật có thể đứng yên tại các vị trí xác định.
Lực tương tác giữa các phân tử trong vật luôn là lực hút.
Lực tương tác giữa các phân tử trong vật luôn là lực đẩy.
Tính chất nào sau đây không phải của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Khi nói về thuyết động học phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Các phân tử trong vật luôn đứng yên.
Lực tương tác phân tử luôn có tác dụng đẩy.
Các chất được cấu tạo từ các phân tử.
Lực tương tác phân tử luôn có tác dụng hút.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Phát biểu nào sau đây về chuyển động phân tử ở các thể khác nhau là không đúng?
Phân tử chất rắn dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Phân tử chất lỏng dao động xung quanh vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
Phân tử chất khí không dao động xung quanh vị trí cân bằng.
Phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn loạn như nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các phân tử cấu tạo nên vật?
Nhiệt độ của vật càng lớn thì động năng của các phân tử trong vật càng nhỏ.
Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực hút phân tử càng lớn.
Chuyển động không ngừng của phân tử chất lỏng là nguyên nhân của chuyển động Brown.
Lực tương tác giữa các phân tử trong vật luôn là lực đẩy.
Phát biểu nào sau đây về các phân tử của chất khí là đúng?
Dao động xung quanh vị trí cân bằng.
Luôn tương tác với các phân tử khác.
Sắp xếp có trật tự.
Chuyển động hỗn loạn về mọi phía.
Phát thí nghiệm về chuyển động Brown của hạt phấn hoa trong chất lỏng chứng tỏ
có lực hút giữa các phân tử chất lỏng.
có lực đẩy giữa các phân tử chất lỏng.
hạt phấn hoa chuyển động nhiệt.
các phân tử chất lỏng chuyển động nhiệt.
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi. Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến 100 °C.
Nước bắt đầu hoá hơi từ phút thứ 14 đến phút thứ 16.
Nước bắt đầu sôi từ phút thứ 4.
Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục.
Đặc điểm nào không phải của sự bay hơi?
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Khi bạn Diệu Vy hằng ngày mở tủ quần áo thì quan sát thấy viên băng phiến có kích thước nhỏ dần. Đây là hiện tượng gì?
ngưng tụ.
hóa hơi.
thăng hoa.
nóng chảy.
Vào mùa hè, bạn Quỳnh Hương ta lấy chai nước ngọt từ tủ lạnh để ra bàn thì thấy trên bề mặt chai nước sẽ xuất hiện một lớp nước. Đây là hiện tượng gì?
ngưng tụ.
thẩm thấu.
ngưng kết.
nóng chảy.
Nội năng của một vật là gì?
tổng động năng và thế năng của các vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt năng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
phụ thuộc thể tích của vật.
phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là đúng?
Nội năng của một vật chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Nội năng của một vật chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.
Nội năng của một vật chỉ có thể thay đổi thông qua sự truyền nhiệt.
Nội năng của một vật có thể thay đổi bằng cách thực hiện công.
Nội Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về về nội năng?
Thực hiện công và truyền nhiệt là những cách làm thay đổi nội năng của vật.
Nhiệt độ của vật không đổi thì nội năng của vật cũng không đổi.
Khi vật có trao đổi nhiệt thì nội năng thay đổi.
Nội năng của vật không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của nó.
Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật I của nhiệt động lực học?
ΔU = A − Q.
ΔU = Q − A.
A = ΔU − Q.
ΔU = A + Q.
Phát biểu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Đại lượng nào sau đây là thành phần nội năng của vật?
Thế năng phân tử.
Thế năng hấp dẫn của vật.
Động năng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Người ta truyền cho khí trong xi-lanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pít-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
−30 J.
170 J.
30 J.
−170 J.
Người ta thực hiện một công 170J lên khối khí trong xi lanh. Biết rằng nội năng của khí tăng thêm 170J. Khi đó khối khí
toả nhiệt 340 J.
nhận nhiệt 340 J.
nhận nhiệt 170 J.
không trao đổi nhiệt với môi trường.
Chất khí toả nhiệt lượng 400 J và nội tăng tăng thêm 600 J. Chất khí này đã
nhận công 1000 J.
nhận công 200 J.
thực hiện công 200 J.
thực hiện công 1000 J.
Trong một quá trình nén khí thì khí nhận công 1.2×105 J và nội năng khí tăng thêm 8×104 J. Lượng khí này đã
toả nhiệt 2.105 J.
nhận nhiệt 4.10^4 J.
toả nhiệt 4.10^4 J.
nhận nhiệt 2.10^5 J.
Trong một quá trình nén khí thì khí nhận công 1.2×105 J và nội năng khí tăng thêm 8×104 J. Lượng khí này đã
tỏa nhiệt 2.105 J.
nhận nhiệt 4.10^4 J.
tỏa nhiệt 4.10^4 J.
nhận nhiệt 2.10^5 J.
Cách xác định mốc nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là?
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10 ºC) và nhiệt độ sôi của nước (100ºC) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100ºC) và nhiệt độ sôi của nước (0ºC) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (0ºC) và nhiệt độ sôi của nước (100ºC) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100ºC) và nhiệt độ sôi của nước (10ºC) làm chuẩn.
Nhiệt độ tại độ không tuyệt đối là:
nhiệt độ được đo bằng thang Celsius trong đó 0 là độ không tuyệt đối
nhiệt độ được đo bằng thang Kelvin trong đó 273 là độ không tuyệt đối
nhiệt độ được đo bằng thang Kelvin trong đó 0 là độ không tuyệt đối
nhiệt độ được đo bằng thang Kelvin trong đó -273 là độ không tuyệt đối
Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước đang sôi là
273 K
0ºC
100ºC
0 K
Nhiệt độ đông đặc của rượu là −117 ºC, của thủy ngân là −38,83 ºC. Ở nước lạnh người ta dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt kế thủy ngân? Vì sao?
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt kế thủy ngân rất chính xác.
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt độ đông đặc của thủy ngân cao hơn nhiệt độ đông đặc của rượu.
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì ở âm vài chục ºC rượu bay hơi hết.
Dùng nhiệt kế rượu vì nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ môi trường −50 ºC.
Câu phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
Nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm.
Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi.
Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ của khí quyển
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ cơ thể người
Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim
Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng
Nhiệt kế rượu có thể dùng để đo nhiệt độ của khí quyển
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Nhiệt độ từ 35°C đến 39°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 323 K đến 332 K
Nhiệt độ từ 304 K đến 310 K
Nhiệt độ từ -308 K đến -312 K
Nhiệt độ từ 308 K đến 312 K
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Nhiệt độ từ 20°C đến 29°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 293 K đến 302 K
Nhiệt độ từ 20 K đến 29 K
Nhiệt độ từ -253 K đến -244 K
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Nhiệt độ từ 31°C đến 37°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 293 K đến 302 K
Nhiệt độ từ 304 K đến 310 K
Nhiệt độ từ -304 K đến -310 K
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
27 K và 20 K.
27 K và 293 K.
300 K và 293 K.
300 K và 20 K.
Máy gia tốc hạt mạnh nhất thế giới hiện tại được đặt ở biên giới Pháp–Thụy Sĩ. Khi máy hoạt động, cần bơm khoảng 10 nghìn tấn nitơ lỏng để làm mát và nhiệt độ làm mát thấp nhất là –271 °C. Nhiệt độ làm mát thấp nhất này trong thang Kelvin là
4 K.
271 K.
2 K.
544 K.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 1°C.
nhiệt lượng cung cấp để làm cho 1 kg chất đó nóng lên thêm 1°C.
nhiệt lượng cung cấp để làm cho 1 g chất đó nóng lên thêm 1°C.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.10^5 J / kg có nghĩa là
khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.10^5 J khi nóng chảy hoàn toàn.
mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
khối đồng cần thu nhiệt lượng 1.8×105 J để hoá lỏng.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên là 380 J.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = λ.m trong đó λ là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật.
Nếu chất A có nhiệt dung riêng lớn hơn chất B, thì chất nào sẽ cần nhiều nhiệt lượng hơn để tăng nhiệt độ của 1 kg chất lên 1 độ K?
Chất A.
Chất B.
Cả hai cần nhiệt lượng như nhau.
Không so sánh được.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng?
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 1 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun trên kilôgam (J/kg).
Các chất khác nhau thì nhiệt nóng chảy riêng của chúng khác nhau.
Cả A, B, C đều đúng.
Nếu nhiệt độ của khí tăng lên thì (Đ/S):
a. kích thước của mỗi phân tử tăng lên.
b. động năng trung bình của các phân tử tăng lên.
c. động năng của mỗi phân tử tăng lên.
d. lực hút và lực đẩy phân tử tăng lên.
(a)
Khi cho vật A nhiệt độ cao và vật B nhiệt độ thấp tiếp xúc thì (Đ/S):
a. A truyền nội năng cho B, cuối cùng nhiệt độ của A và B bằng nhau.
b. A truyền nội năng cho B, cuối cùng nội năng của A và B bằng nhau.
c. A truyền nhiệt độ cho B, cuối cùng nhiệt độ của A và B bằng nhau.
d. A truyền nhiệt độ cho B, cuối cùng nội năng của A và B bằng nhau.
(a)
Khi nói về lực tương tác giữa các phân tử (Đ/S):
a. Lực hút phân tử luôn mạnh hơn lực đẩy phân tử.
b. Chất khí chiếm đầy không gian bình chứa vì lực đẩy giữa các phân tử khí mạnh hơn so với lực hút.
c. Lực hút và lực đẩy phân tử đều yếu đi nếu khoảng cách giữa các phân tử tăng lên.
d. Lực hút phân tử mạnh lên còn lực đẩy yếu đi nếu khoảng cách giữa các phân tử tăng lên.
(a)
Khi nói về nội năng: (Đ/S):
a. Các vật khác nhau ở cùng nhiệt độ thì có cùng nội năng.
b. Khi vật tăng tốc độ thì động năng của các phân tử tăng và nội năng cũng tăng.
c. Thực hiện công hoặc truyền nhiệt thì có thể làm thay đổi nội năng của vật.
d. Động năng và thế năng hấp dẫn của vật là một phần nội năng của vật.
(a)
Khi nói về đặc điểm cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí (Đ/S):
a. Chất rắn có thể tích và hình dạng xác định.
b. Chất lỏng có thể tích xác định nhưng hình dạng thay đổi theo bình chứa.
c. Chất khí không có thể tích và hình dạng xác định.
d. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí nhỏ hơn trong chất rắn.
(a)
khi nói về định luật I của nhiệt động lực học: (Đ/S):
a. Khi vật thực hiện công và tỏa nhiệt thì nội năng của vật phải giảm.
b. Khi vật thực hiện công và thu nhiệt thì nội năng của vật phải giảm.
c. Khi vật nhận công và tỏa nhiệt thì nội năng của vật phải giảm.
d. Khi vật nhận công và thu nhiệt thì nội năng của vật phải giảm.
(a)
Khi nói về chuyển động nhiệt:
a. Tốc độ dòng nước chảy càng lớn thì chuyển động nhiệt của các phân tử nước càng mạnh.
b. Khi nước đông đặc thành nước đá thì chuyển động nhiệt của các phân tử nước dừng lại.
c. Nhiệt độ của nước càng cao thì chuyển động nhiệt của các phân tử nước càng mạnh.
d. Khi nhiệt độ của nước tăng lên thì tốc độ chuyển động của từng phân tử nước cũng tăng lên.
(a)
Khi nói về chuyển động của phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí thì:
a. Phân tử chất rắn dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
b. Phân tử chất lỏng dao động xung quanh vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
c. Phân tử chất khí không dao động xung quanh vị trí cân bằng.
d. Phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn loạn như nhau.
(a)
. Dưới đây là các phát biểu về nhiệt động lực học.:
a. Khi khoảng cách giữa các phân tử tăng thì thế năng phân tử giảm.
b. Khi nhiệt độ tăng thì động năng trung bình của các phân tử tăng.
c. Khi khoảng cách giữa các phân tử tăng thì cả lực hút và lực đẩy phân tử đều yếu đi.
d. Thế năng của phân tử phụ thuộc nhiệt độ của vật.
(a)
. Một lượng nước đá được cung cấp nhiệt lượng đều đặn theo thời gian cho tới khi nó sôi có đồ thị biểu diễn nhiệt độ của nó thay đổi theo thời gian như hình bên.
a. Quá trình nước đá nóng chảy thành nước kéo dài 6 phút.
b. Trong quá trình bc , vật hấp thụ nhiệt và nhiệt độ không đổi.
c. Nước đá là chất rắn vô định hình.
d. de là quá trình thăng hoa của nước.
(a)
Câu 1. Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ vị trí có độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m.
Lấy g = 10 m/s^2. Độ biến thiên nội năng của hệ quả bóng, mặt sân và không khí của quá trình này là bao nhiêu J?
(a)
Câu 2. Cung cấp nhiệt lượng 40 J cho một lượng khí trong một xi-lanh đặt nằm ngang đồng thời nhấn piston với lực không đổi 40 N để nén khí, piston chuyển động một đoạn 25 cm. Độ biến thiên nội năng của lượng khí của quá trình này là bao nhiêu J?
(a)
Câu 3. Một thác nước có độ cao 50 m. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K) và g =10 m/s^2. Nếu độ giảm thế năng của nước chuyển hóa thành nội năng của nước thì độ chênh lệch nhiệt độ của nước ở bể dưới và ở bể trên của thác nước là bao nhiêu độ C? Làm tròn đến hàng phần trăm
(a)
Câu 4. Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 0 °C vào cốc nước chứa 200 g nước ở 20 °C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc. Nhiệt độ cuối cùng của nước bằng bao nhiêu độ C? Làm tròn đến hàng đơn vị
(a)
(a)
Khi quan sát sự nóng chảy của nước đá, trong suốt thời gian nóng chảy thì
nhiệt độ của nước đá tăng.
nhiệt độ của nước đá giảm.
nhiệt độ của nước không thay đổi.
nhiệt độ của nước đá ban đầu tăng sau đó giảm.
