NEW
Font size
WorksheetsBài tập về Carbohydrate
Total questions: 80
Worksheet time: 8mins
Carbohydrate có thành phần nguyên tố gồm
C, H, O, N.
C, H, O, S.
C, H, O.
C, H, O, P.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là
Cn(H2O)m.
C2H2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Hai chất đồng phân của nhau là
glucose và tinh bột.
fructose và glucose.
fructose và tinh bột.
saccharose và glucose.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Tinh bột và cellulose thuộc loại
monosaccharide.
lipid.
disaccharide.
polysaccharide.
Cho dãy các chất tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là
1.
3.
4.
2.
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là
glucose.
fructose.
saccharose.
tinh bột.
Công thức phân tử của glucose là
C6H12O6.
C6H10O5.
C3H6O2.
C12H22O11.
Loại đường nào sau đây có nhiều trong các loại nước tăng lực?
fructose.
glucose.
cellulose.
saccharose.
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong?
glucose.
fructose.
cellulose.
saccharose.
Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là
6.
11.
5.
12.
Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng?
4,4 – 7,2 mmol/L.
4,2 – 7,2 mmol/L.
4,4 – 7,4 mmol/L.
4,5 – 7,4 mmol/L.
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α - glucose như sau: Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
2.
3.
4.
1.
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α - fructose như sau: Nhóm –OH hemiketal là –OH gắn ở carbon số mấy?
2.
3.
4.
1.
Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccharide; (2) có nhiều trong quả nho chín; (3) tác dụng với nước bromine; (4) có phản ứng tráng gương. Chất T là
glucose.
saccharose.
fructose.
cellulose.
Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thường thực hiện phản ứng nào sau đây?
Cho formic acid tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃.
Cho acetylene tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃.
Cho formic aldehyde tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃.
Cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃.
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO₂ và
C₂H₅OH.
CH₃COOH.
HCOOH.
CH₃CHO.
Thuốc thử phân biệt glucose với fructose là
dung dịch AgNO₃/NH₃.
Cu(OH)₂.
dung dịch Br₂.
H₂ (Ni, t°).
Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose
Tính chất polyalcohol.
Tính chất aldehyde.
Tính chất ketone.
Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam qua phản ứng nào sau đây?
2C₆H₁₂O₆ + Cu(OH)₂ → (C₆H₁₂O₆)₂Cu + 2H₂O.
CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + 2Cu(OH)₂ + NaOH → CH₂OH-[CHOH]₄-COONa + Cu₂O + 3H₂O.
CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + 2[Ag(NH₃)₂]OH → CH₂OH-[CHOH]₄-COONH₄ + 2Ag + 3NH₃ + H₂O.
CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + Br₂ + H₂O → CH₂OH-[CHOH]₄-COOH + 2HBr.
Glucose và fructose bị oxi hóa bởi Cu(OH)₂/OH⁻ (t°) tạo kết tủa đỏ gạch Cu₂O. Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose
Tính chất polyalcohol.
Tính chất aldehyde.
Tính chất ketone.
Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Ở dạng cấu tạo mạch vòng, nhóm –OH hemiacetal của glucose tác dụng với methanol khan có mặt của HCl khan, tạo thành methyl glucoside qua phản ứng nào sao đây?
CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + 2Cu(OH)₂ + NaOH → CH₂OH-[CHOH]₄-COONa + Cu₂O + 3H₂O.
CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + 2[Ag(NH₃)₂]OH → CH₂OH-[CHOH]₄-COONH₄ + 2Ag + 3NH₃ + H₂O.
CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + Br₂ + H₂O → CH₂OH-[CHOH]₄-COOH + 2HBr.
CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + CH₃OH (HCl khan) → CH₂OH-[CHOH]₄-OCH₃ + H₂O.
Đường saccharose có thể được điều chế từ
cây mía.
củ cải đường.
quả cây thốt nốt.
Cả 3 đáp án đều đúng.
Đường maltose còn gọi là
đường mạch nha.
đường mía.
đường thốt nốt.
đường nho.
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
6.
5.
12.
10.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử saccharose là
11
6
5
12
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C3H6O2.
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccharose là
mật mía.
đường kính.
mật ong.
đường phèn.
Chất có chứa nguyên tố oxygen là
saccharose.
toluene.
benzene.
ethane.
Một phân tử saccharose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị α-fructose.
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là
amylose.
amylopectin.
glycerine.
aniline.
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, …. Công thức của tinh bột là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Chất nào sau đây bị thuỷ phân khi đun nóng trong môi trường acid?
Glycerol
Fructose.
Glucose.
Cellulose.
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glycogen.
Một phân tử maltose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Đơn vị glucose và đơn vị fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử
hydrogen.
nitrogen.
carbon.
oxygen.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Saccharose và fructose là đồng phân của nhau.
Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.
Maltose có nhiều trong mạch nha.
Saccharose và maltose đều là disaccharide.
Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu
vàng.
xanh lam.
tím.
nâu đỏ.
Dung dịch chất nào sau đây hoà tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Saccharose.
Ethyl alcohol.
Propane-1,3-diol.
Acetic acid.
Saccharose và glucose đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, t°).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thuỷ phân.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Glucose + AgNO3/NH3 (t°).
Fructose + Cu(OH)2/OH-.
Saccharose + Br2/H2O.
Saccharose + H2O (H+, t°).
Thuỷ phân 68,4 gam saccharose với hiệu suất 75%, được m gam glucose. Giá trị của m là
54.
27.
72.
36.
Thuỷ phân m gam saccharose trong môi trường acid với hiệu suất 80%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucose. Giá trị của m là
20,520.
22,800.
16,416.
25,650.
Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O₂ và tạo ra carbohydrate nào dưới đây?
Cellulose.
Saccharose.
Tinh bột.
Glucose.
Cellulose là một polysaccharide gồm nhiều gốc
α - fructose.
α - glucose.
β - fructose.
β - glucose.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát củ khoai lang thấy xuất hiện màu
đỏ.
xanh tím.
nâu đỏ.
hồng.
Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc
α - fructose.
α - glucose.
β - fructose.
β - glucose.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C₆H₁₀O₅ có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C₆H₅O₂(OH)₃]ₙ.
[C₆H₈O₂(OH)₃]ₙ.
[C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ.
[C₆H₇O₃(OH)₃]ₙ.
Tinh bột và cellulose có công thức chung là
C₆H₁₂O₆.
C₂H₄O₂.
(C₆H₁₀O₅)ₙ.
C₁₂H₂₂O₁₁.
Quả chuối xanh có chứa chất X làm dung dịch iodine chuyển thành màu xanh tím. Chất X là
tinh bột.
cellulose.
glucose.
saccharose.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị fructose.
Fructose không có phản ứng tráng bạc.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tinh bột?
Tinh bột không cho phản ứng tráng gương.
Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.
Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iodine.
Tinh bột có phản ứng thủy phân.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của tinh bột và cellulose không đúng?
Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím. Cellulose không có tính chất này.
Tinh bột và cellulose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Tinh bột và cellulose cùng có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n, nhưng không phải là đồng phân của nhau.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, cellulose đều thu được sản phẩm là glucose.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là gì?
Cn(H2O)m.
CnH2nOn.
Cn(H2O)2n.
CnH2O.
Monosaccharide là nhóm carbohydrate như thế nào?
Đơn giản nhất, không thể thủy phân được.
Gồm hai phân tử monosaccharide.
Chỉ có trong thực vật.
Chỉ có trong động vật.
Glucose và fructose đều có công thức phân tử là gì?
C6H12O6.
C12H22O11.
C5H10O5.
C2H6O.
Phân tử glucose và fructose đều có chứa nhóm chức nào?
Hydroxyl và carbonyl.
Amine và carboxyl.
Ester và amine.
Carboxyl và ester.
Trong thí nghiệm với dung dịch CuSO4 và NaOH, hiện tượng dung dịch màu xanh lam xuất hiện chứng tỏ điều gì về glucose?
Glucose có tính chất của polyalcohol
Glucose là một acid mạnh
Glucose là một base mạnh
Glucose có tính chất của aldehyde
Glucose và fructose được sử dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
Sản xuất thuốc tăng lực, siro, kẹo mứt, nước trái cây
Sản xuất phân bón hóa học
Sản xuất vật liệu xây dựng
Sản xuất thuốc trừ sâu
Trong phân tử maltose, đơn vị glucose có khả năng mở vòng là đơn vị còn nhóm -OH hemiacetal. Điều này có ý nghĩa gì?
Maltose có thể tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens
Maltose không thể tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens
Maltose không có tính khử
Maltose không thể bị thủy phân
Saccharose là một trong các disaccharide. Đặc điểm nào sau đây đúng về saccharose?
Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường
Saccharose không tan trong nước
Saccharose không có vị ngọt
Saccharose là chất khí ở điều kiện thường
Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình nào?
Thủy phân tinh bột thành glucose
Thủy phân protein thành amino acid
Thủy phân lipid thành acid béo
Thủy phân cellulose thành fructose
Saccharose có khả năng nào sau đây trong môi trường kiềm?
Hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
Phản ứng với AgNO3 tạo kết tủa bạc
Phản ứng với H2SO4 tạo khí CO2
Không phản ứng với bất kỳ chất nào
Các carbohydrate gồm những chất nào sau đây?
Glucose, fructose, saccharose
Glucose, protein, lipid
Fructose, acid amin, vitamin
Saccharose, nước, muối khoáng
Các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose thuộc loại nào sau đây?
Có 1 chất thuộc loại disaccharide.
Có 2 chất có công thức phân tử C₁₂H₂₂O₁₁.
Có 2 chất tạo kết tủa đỏ gạch khi phản ứng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm, đun nóng.
Có 2 chất tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Xét tính chất vật lý và ứng dụng của saccharose và maltose, nhận định nào sau đây đúng?
Cả 2 được sử dụng nhiều trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo và nước giải khát.
Cả 2 được sử dụng để làm thuốc tăng lực cho người già và trẻ em.
Cả 2 đều là chất rắn, có vị ngọt và tan tốt trong nước.
Cả 2 đều là thành phần chính của mật ong.
Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide (polymer thiên nhiên). Nhận định nào sau đây đúng?
Có công thức phân tử và công thức cấu tạo giống nhau.
Đều cho phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
Trong nước nóng, tinh bột tan tạo dung dịch keo nhớt, gọi là hồ tinh bột.
Tinh bột và cellulose là hai chất đồng phân của nhau.
Tinh bột là một trong các polysaccharide. Nhận định nào sau đây đúng?
Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, không màu.
Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh, trong nước nóng tinh bột tan tạo thành hồ tinh bột.
Tinh bột có nhiều trong hạt lúa, hạt ngô, củ sắn, ...
Tinh bột có nhiều trong củ khoai tây, quả chuối chín, ...
Xét tính chất hóa học của cellulose, nhận định nào sau đây đúng?
Cellulose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc khi có mặt enzyme cellulase.
Cellulose có khả năng phản ứng với hỗn hợp HNO₃ đặc, H₂SO₄ đặc tạo cellulose trinitrate.
Trâu, bò ăn và tiêu hóa được cỏ do trong dạ dày của chúng có enzyme cellulase có khả năng thủy phân cellulose có trong cỏ.
Cellulose không tan trong nước, ether, benzene, ... nhưng tan trong nước Schweizer.
Điểm giống nhau giữa tinh bột và cellulose là gì?
đều là thành phần chính của gạo, ngô, khoai.
đều là polymer thiên nhiên.
đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
đều có cấu tạo không phân nhánh.
Cho dãy các chất: tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là bao nhiêu?
1
2
3
4
Từ 60 gam glucose có thể thu được tối đa bao nhiêu gam Ag thông qua phản ứng với thuốc thử Tollens?
72 gam
54 gam
108 gam
162 gam
Cho các chất: methyl alcohol, methyl acetate, tripalmitin, glucose, fructose, saccharose. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân?
2
3
4
5
Cho các chất: glycerol, acetaldehyde, glucose, saccharose, ethyl alcohol, fructose, acetone, methyl acetate, tripalmitin. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens?
2
3
4
5
Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose trong môi trường acid, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Biết hiệu suất của từng quá trình là 80%. Giá trị của m là?
2,76 gam
3,24 gam
4,32 gam
5,40 gam
Trong phân tử cellulose mỗi gốc có bao nhiêu nhóm -OH?
1
2
3
4
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?
1
2
3
4
Cho các carbohydrate: saccharose, fructose, maltose, tinh bột, cellulose. Số carbohydrate khi thủy phân trong môi trường acid tạo ra glucose là?
1
2
3
4
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Số nguyên tử O trong mỗi đơn vị cấu tạo nên polymer X là bao nhiêu?
5
6
10
3
