WorksheetsKiểm tra kiến thức về hệ thống dẫn truyền của tim
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Hệ thống dẫn truyền của tim theo thứ tự đúng là:
Nút nhĩ thất → Nút xoang nhĩ → Bó His → Sợi Purkinje
Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Nhánh phải, nhánh trái → Sợi Purkinje
Bó His → Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Sợi Purkinje
Sợi Purkinje → Nút xoang nhĩ → Bó His
Pha khử cực nhanh của điện thế hoạt động cơ tim xảy ra do:
Ion Canxi đi vào trong tế bào
Ion Natri đi vào trong tế bào
Ion Kali đi ra ngoài tế bào
Ion Clorua đi vào tế bào
Pha bình nguyên (plateau) của điện thế hoạt động tim do:
Ion Canxi đi vào cân bằng với ion Kali đi ra
Ion Natri đi vào nhiều hơn Kali đi ra
Ion Clorua đi vào tế bào
Ion Natri đi ra ngoài
Thể tích nhát bóp (Stroke Volume) được tính bằng công thức:
SV = SV − EDV
SV = EDV − ESV
SV = ESV / EDV
SV = EDV × ESV
Cơ chế chính của thuốc chẹn kênh canxi là gì?
Ức chế dòng ion Natri đi vào tế bào
Ức chế dòng ion Canxi đi vào tế bào
Ức chế dòng ion Kali đi ra ngoài
Ức chế men chuyển Angiotensin
Nhóm Dihydropyridine (DHP) của thuốc chẹn kênh Canxi tác dụng chủ yếu lên đâu?
Cơ tim
Mạch máu
Cả cơ tim và mạch máu
Hệ thần kinh trung ương
Tác dụng phụ đặc trưng của nhóm Dihydropyridine là gì?
Táo bón
Nhịp tim chậm
Phù mặt cá chân
Tăng huyết áp
Verapamil thuộc nhóm nào của thuốc chẹn kênh Canxi?
Nhóm DHP
Nhóm Non-DHP (không phải DHP)
Nhóm Thiazid
Nhóm Beta blocker
Vì sao không nên phối hợp hai loại thuốc chẹn kênh Canxi khác nhóm với nhau?
Gây tăng huyết áp
Gây nhịp tim chậm và tụt huyết áp nghiêm trọng
Gây co mạch
Gây loạn nhịp nhanh
Tác dụng phụ đặc trưng của Verapamil là:
Nhức đầu
Táo bón
Phù phổi
Run tay
Thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitor) có cơ chế:
Ức chế enzyme Carbonic anhydrase
Ức chế men Renin
Ức chế enzyme chuyển đổi Angiotensin I thành Angiotensin II
Ức chế Aldosteron
Thuốc nào sau đây là thuốc ức chế men chuyển có thời gian bán thải ngắn nhất?
Lisinopril
Enalapril
Captopril
Fosinopril
Tác dụng phụ đặc trưng của thuốc ức chế men chuyển là:
Hạ đường huyết
Ho khan
Giảm Kali máu
Nhịp tim nhanh
Nguyên nhân gây ho khan khi dùng thuốc ức chế men chuyển là:
Tăng tạo Histamin
Tích tụ Bradykinin
Giảm ion Canxi
Co mạch phổi
Các thuốc thuộc nhóm ức chế thụ thể Angiotensin II (ARB) có đuôi:
-pril
-olol
-sartan
-dipin
Nhóm ARB ức chế tại thụ thể nào?
Thụ thể Angiotensin AT1
Thụ thể Angiotensin AT2
Thụ thể Beta 1
Thụ thể Alpha 1
Không được phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) vì:
Làm tăng hạ huyết áp
Làm giảm hiệu quả bảo vệ thận
Gây loét dạ dày
Gây phù mạch
Thuốc ức chế men chuyển và thuốc chọn thụ thể Angiotensin II chống chỉ định trong trường hợp nào?
Bệnh nhân bị tăng lipid máu
Bệnh nhân tăng Kali máu hoặc phụ nữ có thai
Bệnh nhân suy giáp
Bệnh nhân thiếu máu
Acetazolamid là thuốc lợi tiểu tác động chủ yếu ở vị trí nào của nephron?
Ống lượn gần
Quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp
Cơ chế tác dụng chính của Acetazolamid là:
Ức chế enzym Carbonic anhydrase, làm tăng thải trừ ion Bicarbonat
Ức chế tái hấp thu ion Natri và Clo
Ức chế thụ thể Aldosteron
Ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-Kali-2Clo
Mannitol là thuốc lợi tiểu thuộc nhóm nào sau đây?
Nhóm lợi tiểu thẩm thấu
Nhóm lợi tiểu quai Henle
Nhóm Thiazid
Nhóm lợi tiểu giữ Kali
Mannitol được chỉ định trong trường hợp nào sau đây?
Điều trị tăng huyết áp
Giảm phù não và giảm áp lực nội sọ
Suy tim
Nhịp tim nhanh
Furosemid là thuốc lợi tiểu tác động lên vị trí nào của nephron?
Ống lượn gần
Nhánh lên của quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp
Tác dụng phụ nổi bật của thuốc Furosemid là:
Tăng Kali máu
Giảm ion Natri, Kali, Canxi
Tăng Canxi máu
Tăng đường huyết nặng
Thuốc lợi tiểu Thiazid tác động chủ yếu ở vị trí nào của nephron?
Quai Henle
Đầu ống lượn xa
Ống góp
Ống lượn gần
Tác dụng phụ đặc trưng của thuốc Thiazid là:
Tăng acid uric trong máu, tăng đường huyết
Tăng tiết mồ hôi
Giảm đường huyết
Giảm acid uric
Thuốc Spironolacton là thuốc lợi tiểu đối kháng với chất nào?
Renin
Aldosteron
Angiotensin II
Vasopressin
Tác dụng phụ đặc trưng của Spironolacton là:
Tăng Natri máu
Tăng Kali máu và gây to tuyến vú ở nam giới
Giảm Kali máu
Tăng đường huyết
Thuốc Triamteren và Amilorid thuộc nhóm lợi tiểu nào?
Nhóm lợi tiểu giữ Kali
Nhóm lợi tiểu Thiazid
Nhóm lợi tiểu quai
Nhóm lợi tiểu thẩm thấu
Khi dùng phối hợp thuốc ức chế men chuyển với Spironolacton có thể dẫn đến:
Tăng acid uric máu
Tăng Kali máu nặng
Giảm đường huyết
Giảm Natri máu
Thuốc lợi tiểu nào có thể gây độc tai nếu phối hợp với thuốc kháng sinh nhóm Aminosid?
Thiazid
Furosemid
Acetazolamid
Mannitol
Thuốc lợi tiểu nào có tác dụng yếu nhất?
Furosemid
Acetazolamid
Thiazid
Spironolacton
Thuốc lợi tiểu nào có thể gây kiềm hóa máu (tăng pH máu)?
Furosemid
Thiazid
Cả hai
Không thuốc nào
Thuốc lợi tiểu nào có thể làm acid hóa máu (giảm pH máu)?
A. Acetazolamid
B. Spironolacton
C. Cả hai
D. Không thuốc nào
Trong điều trị tăng huyết áp, nhóm thuốc lợi tiểu thường được dùng đầu tay là:
A. Nhóm Thiazid
B. Nhóm Furosemid
C. Nhóm Spironolacton
D. Nhóm Acetazolamid
Nitroglycerin thuộc nhóm thuốc nào?
A. Thuốc ức chế men chuyển
B. Nhóm Nitrat hữu cơ
C. Nhóm chẹn Beta
D. Nhóm chẹn kênh Canxi
Cơ chế tác dụng của Nitroglycerin là:
A. Giải phóng Nitric oxide, hoạt hóa enzyme Guanylate cyclase, tăng cGMP gây giãn mạch
B. Ức chế dòng Canxi đi vào tế bào
C. Ức chế enzyme chuyển Angiotensin
D. Chẹn thụ thể Beta 1
Nitrat hữu cơ làm giãn mạch chủ yếu ở:
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Cả ba loại mạch như nhau
Thuốc Nitrat không được dùng đồng thời với thuốc nào sau đây vì có thể gây tụt huyết áp đột ngột?
Furosemid
Sildenafil (thuốc điều trị rối loạn cương)
Verapamil
Atenolol
Tác dụng phụ thường gặp nhất của Nitrat là:
Đau đầu, đỏ mặt
Buồn nôn
Táo bón
Mất ngủ
Sodium Nitroprusside có thể gây độc do:
Tích lũy Cyanid và Thiocyanat
Tăng đường huyết
Giảm canxi máu
Tăng cholesterol
Fenoldopam là thuốc giãn mạch chủ vận chọn lọc thụ thể nào?
Dopamine D1
Dopamine D2
Alpha 1
Beta 2
Thuốc chẹn Beta (Beta blocker) ức chế loại thụ thể nào?
Alpha 1
Beta 1 và Beta 2
Dopamine D1
Angiotensin AT1
Tác dụng chính của thuốc chẹn Beta trên tim là gì?
Tăng nhịp tim
Giảm nhịp tim, giảm co bóp và giảm nhu cầu oxy cơ tim
Tăng huyết áp
Tăng dẫn truyền nhĩ - thất
Tác dụng của thuốc chẹn Beta trên thận là gì?
Tăng tiết Renin
Giảm tiết Renin
Không ảnh hưởng
Tăng lọc cầu thận
Thuốc chẹn Beta không chọn lọc gây nguy hiểm cho bệnh nhân nào?
Bệnh nhân tiểu đường
Bệnh nhân hen phế quản
Bệnh nhân suy giáp
Bệnh nhân thiếu máu
Thuốc Propranolol thuộc loại:
Chẹn Beta 1 chọn lọc
Chẹn Beta không chọn lọc
Chẹn Alpha 1
Giải phóng Nitric oxide
Thuốc Bisoprolol thường được dùng trong:
Tăng huyết áp và suy tim sung huyết
Bệnh tiểu đường
Hạ đường huyết
Tăng lipid máu
Thuốc Carvedilol có đặc điểm:
Chẹn Beta 1 chọn lọc
Chẹn cả Beta 1, Beta 2 và Alpha 1
Chỉ chẹn Beta 2
Chủ vận Beta 1
Thuốc Nebivolol có tác dụng đặc biệt gì so với các Beta blocker khác?
Có khả năng giải phóng Nitric oxide gây giãn mạch
Tăng nhịp tim phản xạ
Gây co mạch ngoại biên
Tăng tiết Renin
Không được phối hợp thuốc chẹn Beta với thuốc nào sau đây vì có thể gây suy tim hoặc nhịp tim chậm nặng?
Verapamil
Furosemid
Thiazid
Statin
Chống chỉ định của thuốc chẹn Beta là:
Suy tim mất bù, nhịp tim chậm, hen phế quản, hạ huyết áp
Tăng huyết áp mạn
Tiểu đường
Đau nửa đầu
Thuốc Alpha-Methyl Dopa được chỉ định đặc biệt trong trường hợp nào?
Tăng huyết áp ở người cao tuổi
Tăng huyết áp ở phụ nữ có thai
Tăng huyết áp cấp cứu
Suy tim mạn
Cơ chế tác dụng của Alpha-Methyl Dopa là:
Ức chế men chuyển Angiotensin
Chuyển hóa thành Methyl-Noradrenalin kích thích thụ thể Alpha 2, giảm giải phóng Catecholamin
Ức chế hấp thu ion Natri
Tăng co mạch ngoại biên
Tác dụng phụ thường gặp của Alpha-Methyl Dopa là:
Mất ngủ và run tay
Trầm cảm, khô miệng, phù nhẹ
Nhức đầu nặng
Đau ngực
Thuốc Prazosin là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể:
Alpha 1
Alpha 2
Beta 1
Beta 2
Tác dụng phụ đặc trưng của Prazosin khi dùng liều đầu tiên là:
Hạ huyết áp tư thế đứng, chóng mặt, ngất xỉu
Nhịp tim nhanh
Táo bón
Đau đầu
Clonidin là thuốc:
Chẹn Alpha 1
Chủ vận Alpha 2 trung ương
Chẹn Beta 1
Chủ vận Beta 2
Ngừng đột ngột thuốc Clonidin có thể gây ra điều gì?
Tụt huyết áp nặng
Tăng huyết áp đối ngược
Tăng đường huyết
Nhịp tim chậm
Ở bước 1 trong điều trị tăng huyết áp, nên phối hợp thuốc nào?
Nhóm ức chế men chuyển và nhóm chẹn Beta
Nhóm ức chế men chuyển (hoặc ARB) và nhóm chẹn kênh Canxi
Nhóm Thiazid và nhóm lợi tiểu quai
Nhóm chẹn Alpha và nhóm chẹn Beta
Ở bước 3 trong điều trị tăng huyết áp, phối hợp thuốc nào là đúng?
Ức chế men chuyển + chẹn kênh Canxi + lợi tiểu Thiazid
Ức chế men chuyển + Beta blocker + Thiazid
Cả 3 thuốc lợi tiểu khác nhau
ACEI + ARB + CCB
Khi bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị (điều trị nhiều thuốc vẫn không kiểm soát được), cần thêm thuốc nào?
Spironolacton
Mannitol
Furosemid
Hydrochlorothiazid
Trong điều trị tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai, tuyệt đối không được dùng thuốc nào?
Alpha-Methyl Dopa
Thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II
Lợi tiểu Thiazid
Thuốc chẹn Beta
Beta blocker được chỉ định bổ sung khi bệnh nhân có tình trạng nào sau đây?
Suy tim, đau thắt ngực, sau nhồi máu cơ tim hoặc tim nhanh
Tiểu đường
Viêm gan
Hen phế quản
Hai loại lipid chính trong cơ thể là:
Cholesterol và Triglycerid
HDL và LDL
VLDL và IDL
Acid béo và Cholesterol
Lipoprotein HDL có chức năng:
Vận chuyển lipid từ gan đến mô
Vận chuyển lipid dư thừa từ mô về gan để đào thải
Tổng hợp lipid mới
Tạo mảng xơ vữa
Cơ chế tác dụng của thuốc nhóm Statin là:
Ức chế enzyme HMG-CoA Reductase, giảm tổng hợp Cholesterol
Ức chế hấp thu Cholesterol tại ruột
Gắn acid mật
Ức chế men chuyển
Tác dụng phụ đặc trưng của nhóm Statin là:
Đau cơ, tiêu cơ vân, tăng men gan
Hạ huyết áp
Hạ Kali máu
Buồn ngủ
Nhóm Fibrat có cơ chế:
Chủ vận thụ thể PPAR alpha, làm giảm Triglycerid, tăng HDL
Ức chế HMG-CoA Reductase
Ức chế hấp thu Cholesterol
Gắn acid mật
Khi phối hợp Gemfibrozil với Statin có thể gây:
Tiêu cơ vân, bệnh cơ nặng
Hạ đường huyết
Hạ Kali máu
Giảm men gan
Thuốc Cholestyramin thuộc nhóm nào?
Nhựa gắn acid mật (Resin)
Fibrat
Statin
Ezetimibe
Ezetimibe có cơ chế:
Ức chế protein vận chuyển NPC1L1 ở ruột, giảm hấp thu Cholesterol
Ức chế HMG-CoA Reductase
Gắn acid mật
Tăng đào thải Cholesterol qua nước tiểu
Thuốc kháng thể đơn dòng ức chế PCSK9 gồm:
Alirocumab và Evolocumab
Ezetimibe và Simvastatin
Gemfibrozil và Fenofibrat
Lisinopril và Captopril
Ức chế PCSK9 làm giảm loại Lipoprotein nào mạnh nhất?
LDL-Cholesterol
HDL-Cholesterol
VLDL
Triglycerid
Bệnh nhân có Triglycerid máu > 500 mg/dL có nguy cơ cao mắc:
Viêm tụy cấp
Nhồi máu cơ tim
Suy thận
Tăng huyết áp
Nếu bệnh nhân tăng Triglycerid không đáp ứng với Statin, thuốc thay thế phù hợp là:
Icosapent Ethyl 4g/ngày
Ezetimibe
Cholestyramin
PCSK9 Inhibitor
Thuốc ức chế men chuyển và thuốc chọn thụ thể Angiotensin II làm tăng nồng độ ion nào trong máu?
Ion Natri
Ion Kali
Ion Canxi
Ion Magiê
Thuốc lợi tiểu Thiazid không nên dùng cho bệnh nhân nào?
Bệnh nhân bị Gout
Bệnh nhân tiểu đường
Bệnh nhân suy tim
Bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ
Tác dụng phụ của thuốc Dihydropyridine (như Amlodipine) gây phù là do:
Giãn tiểu động mạch mà không giãn tiểu tĩnh mạch, làm tăng áp lực thủy tĩnh
Tăng tiết Aldosteron
Giảm đào thải nước
Tăng hấp thu Natri
Khi dùng thuốc ức chế men chuyển cần kiểm tra xét nghiệm nào trước và trong quá trình điều trị?
Glucose máu
Creatinin huyết và Kali máu
Cholesterol máu
Acid uric
Thuốc lợi tiểu nào không gây mất Kali?
Spironolacton
Amilorid
Triamteren
Cả ba loại trên
Thuốc lợi tiểu Furosemid có thể gây điếc vì:
Tác động độc trên dây thần kinh thính giác số VIII
Giảm cung cấp máu cho não
Tăng canxi máu
Tăng áp lực nội sọ
Thuốc chẹn Beta có thể che giấu dấu hiệu hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường vì:
Ức chế phóng thích Adrenalin
Tăng đường huyết
Tăng tiết Insulin
Giảm tiết Renin
Thuốc nào thường gây tăng acid uric và làm nặng bệnh Gout?
Thiazid
Furosemid
Cả hai
Không thuốc nào
Beta blocker phù hợp nhất cho bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy tim mạn tính là:
Bisoprolol hoặc Metoprolol
Propranolol
Atenolol
Labetalol
Beta blocker nào vừa chẹn Beta vừa chẹn Alpha, dùng trong tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai?
Labetalol
Carvedilol
Nebivolol
Atenolol
