WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 95
Worksheet time: 1hrs 11mins
Hệ thần kinh thực vật gồm hai hệ chính là:
Giao cảm và cảm giác
Giao cảm và phó giao cảm
Trung ương và ngoại biên
Vận động và cảm giác
Chất dẫn truyền thần kinh chính của hệ phó giao cảm là:
Adrenalin
Noradrenalin
Acetylcholin
Dopamin
Chất dẫn truyền thần kinh chính của hệ giao cảm ở tận cùng hậu hạch là:
Adrenalin
Noradrenalin
Acetylcholin
Dopamin
Các thụ thể của hệ phó giao cảm là:
Alpha và Beta
Nicotinic và Muscarinic
Dopaminergic
Serotoninergic
Thuốc cường phó giao cảm có tác dụng:
Tăng nhịp tim
Giảm nhu động ruột
Co đồng tử, giảm nhịp tim, tăng tiết dịch
Giãn phế quản
Thuốc cường giao cảm có tác dụng:
Co mạch, tăng huyết áp, giãn phế quản
Giảm nhịp tim
Co đồng tử
Tăng tiết nước bọt
Cơ quan nào chỉ chịu chi phối bởi hệ giao cảm mà không có phó giao cảm?
Tim
Tuyến mồ hôi
Dạ dày
Ruột non
Thụ thể α1 chủ yếu nằm ở:
Tim
Mạch máu
Phế quản
Cơ tử cung
Kích thích thụ thể β2 gây:
Co mạch
Giãn phế quản
Giảm nhịp tim
Co tử cung
Cơ quan nào có cả thụ thể α và β?
Tim
Dạ dày
Gan
Mạch máu
Thuốc cường phó giao cảm trực tiếp tác động bằng cách:
Kích thích thụ thể Muscarinic
Ức chế men cholinesterase
Kích thích thụ thể Nicotinic
Ức chế tái hấp thu Noradrenalin
Pilocarpin là thuốc cường phó giao cảm có tác dụng:
Giãn đồng tử
Co đồng tử và tăng tiết tuyến lệ
Tăng nhịp tim
Giảm tiết nước bọt
Pilocarpin thường được dùng điều trị bệnh nào?
Cườm nước (tăng nhãn áp)
Tăng huyết áp
Hen phế quản
Táo bón
Bethanechol được dùng điều trị:
Bí tiểu sau phẫu thuật hoặc sau sinh
Tăng huyết áp
Rối loạn nhịp tim
Hen phế quản
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc cường phó giao cảm là:
Nhịp tim nhanh, khô miệng
Nhịp tim chậm, tăng tiết dịch
Giảm tiết mồ hôi
Tăng huyết áp
Chống chỉ định của thuốc cường phó giao cảm là:
Tăng nhãn áp
Hen phế quản, loét dạ dày, nhịp chậm
Bí tiểu
Táo bón
Carbachol khác Pilocarpin ở điểm nào?
Tác dụng mạnh hơn và kéo dài hơn
Không bền trong môi trường acid
Không có tác dụng trên cơ trơn
Không làm tăng tiết tuyến
Tác dụng chính của thuốc cường phó giao cảm trên hệ tim mạch là:
Giảm nhịp tim và giảm huyết áp
Tăng nhịp tim
Co mạch
Tăng cung lượng tim
Cường phó giao cảm gây co đồng tử do kích thích thụ thể:
Nicotinic
Muscarinic M3
Alpha 1
Beta 2
Trong điều trị khô miệng do xạ trị, thuốc được dùng là:
Pilocarpin
Atropin
Adrenalin
Ipratropium
Enzym bị ức chế bởi thuốc cường phó giao cảm gián tiếp là:
Catechol-O-methyltransferase
Monoamin Oxidase
Acetylcholinesterase
Adenyl cyclase
Thuốc Neostigmin được dùng trong điều trị:
Tăng huyết áp
Nhược cơ (Myasthenia gravis)
Hen phế quản
Cơn tăng nhãn áp cấp
Neostigmin có thể đảo ngược tác dụng của thuốc nào sau phẫu thuật?
Thuốc gây mê
Thuốc giãn cơ không khử cực (như Tubocurarin)
Thuốc an thần
Thuốc giảm đau
Physostigmin khác Neostigmin ở điểm nào?
Qua được hàng rào máu não
Không ức chế cholinesterase
Tác dụng yếu hơn
Chỉ tác dụng ngoại vi
Thuốc điều trị ngộ độc Atropin là:
Adrenalin
Physostigmin
Ephedrin
Pilocarpin
Thuốc ức chế cholinesterase có tác dụng trên mắt là:
Co đồng tử, giảm áp lực nội nhãn
Giãn đồng tử
Tăng nhãn áp
Tăng tiết thuỷ dịch
Thuốc có thời gian tác dụng kéo dài, dùng trong điều trị Alzheimer là:
Donepezil
Neostigmin
Physostigmin
Dùng quá liều thuốc ức chế cholinesterase gây:
Hội chứng cường cholinergic
Hội chứng kháng cholinergic
Nhịp nhanh
Giãn đồng tử
Thuốc điều trị ngộ độc phospho hữu cơ là:
Pralidoxim + Atropin
Adrenalin
Ephedrin
Propranolol
Pralidoxim có tác dụng:
Tái hoạt hoá enzym cholinesterase bị phosphoryl hóa
Ức chế men chuyển
Chẹn kênh Canxi
Giải độc methanol
Thuốc liệt phó giao cảm tác động bằng cách:
Kích thích thụ thể Muscarinic
Ức chế enzym cholinesterase
Đối kháng cạnh tranh với Acetylcholin tại thụ thể Muscarinic
Tăng giải phóng Acetylcholin
Atropin là alcaloid chiết từ cây nào?
Datura stramonium
Cinchona
Digitalis
Papaver somniferum
Atropin có tác dụng đặc trưng nào sau đây?
Co đồng tử
Giãn đồng tử, tăng nhịp tim, giảm tiết dịch
Tăng tiết tuyến nước bọt
Hạ huyết áp
Atropin làm tăng nhịp tim do:
Tăng tiết adrenalin
Ức chế tác động của phó giao cảm lên tim
Kích thích giao cảm
Giảm dẫn truyền thần kinh
Atropin được dùng trong tiền mê để:
Gây mê sâu
Giảm tiết đờm dãi và dịch vị
Giảm đau
Chống nôn
Dấu hiệu đặc trưng của ngộ độc Atropin là:
Đồng tử co nhỏ
Da đỏ, khô, sốt, mê sảng
Tăng tiết nước bọt
Nhịp tim chậm
Thuốc điều trị ngộ độc Atropin là:
Physostigmin
Ephedrin
Adrenalin
Pilocarpin
Thuốc nào là đồng phân của Atropin nhưng tác dụng ngắn hơn, ít độc hơn?
Scopolamin
Tropicamid
Hyoscyamin
Homatropin
Scopolamin (Hyoscin) thường dùng trong trường hợp nào?
Say tàu xe
Tăng nhãn áp
Loét dạ dày
Hen phế quản
Thuốc Ipratropium bromid có tác dụng:
Giãn phế quản
Co đồng tử
Giảm nhịp tim
Giãn mạch
Pirenzepin có tác dụng chọn lọc trên thụ thể:
M1 (ở dạ dày)
M2 (ở tim)
M3 (ở tuyến lệ)
Nn (ở hạch)
Pirenzepin được dùng trong điều trị:
Loét dạ dày tá tràng
Hen phế quản
Viêm gan
Rối loạn nhịp
Thuốc liệt phó giao cảm thường gây tác dụng phụ nào?
Giảm nhịp tim
Khô miệng, táo bón, nhìn mờ
Tăng tiết nước bọt
Co đồng tử
Chống chỉ định của thuốc kháng Muscarin là:
Tăng nhãn áp
Đau bụng kinh
Co thắt ruột
Tiểu dắt
Buscopan (Hyoscin butylbromid) được dùng để:
Giãn cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu
Gây ngủ
Giảm tiết mồ hôi
Tăng huyết áp
Papaverin là alcaloid chiết từ:
Cây thuốc phiện
Cà độc dược
Quế
Cơ chế tác dụng của Papaverin là:
Ức chế phosphodiesterase → tăng cAMP, giãn cơ trơn
Ức chế men cholinesterase
Kích thích thụ thể Beta 2
Đối kháng Calci
Papaverin được dùng trong:
Co thắt dạ dày – ruột, đau quặn mật, đau quặn thận
Tăng nhãn áp
Suy tim
Hen phế quản
Drotaverin (No-spa) khác Papaverin ở điểm:
Mạnh hơn, ít độc hơn, hấp thu tốt hơn
Yếu hơn
Tác dụng ngắn hơn
Gây co cơ
Papaverin không được dùng trong:
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi
Co thắt mạch vành
Đau bụng do viêm ruột thừa
Cả B và C
Tác dụng phụ của Papaverin là:
Tụt huyết áp, rối loạn nhịp
Tăng tiết mồ hôi
Co giật
Thuốc giãn cơ trơn nào có thể dùng trong sản khoa để giảm co tử cung sớm?
Drotaverin
Papaverin
Buscopan
Atropin
Chất dẫn truyền chính của hệ giao cảm là:
Noradrenalin
Acetylcholin
Dopamin
Serotonin
Thuốc cường giao cảm trực tiếp tác dụng bằng cách:
Kích thích trực tiếp thụ thể Alpha, Beta
Tăng tiết Acetylcholin
Ức chế men cholinesterase
Giảm tái hấp thu Natri
Adrenalin có tác dụng chủ yếu:
Tăng nhịp tim, tăng huyết áp, giãn phế quản
Giảm nhịp tim
Giảm huyết áp
Co đồng tử
Noradrenalin khác Adrenalin ở điểm:
Tác dụng của Adrenalin là:
Tăng huyết áp, giãn phế quản, kích thích tim
Giãn phế quản mạnh hơn
Tăng đường huyết
Gây hạ huyết áp
Dopamin ở liều thấp tác dụng chủ yếu lên:
Thụ thể D1 → giảm mạch thận
Alpha 1
Beta 2
M3
Isoprenalin tác động chủ yếu lên:
Beta 1 và Beta 2
Alpha 1
Chỉ Alpha
Dopaminergic
Dobutamin dùng trong:
Suy tim cấp, sốc tim
Hen phế quản
Sốc phản vệ
Tăng huyết áp
Salbutamol được dùng chủ yếu trong:
Hen phế quản
Tăng huyết áp
Rối loạn nhịp
Nhịp chậm
Ephedrin có tác dụng:
Tăng huyết áp, giãn phế quản, kích thích tim
Giảm nhịp tim
Ephedrin khác Adrenalin ở điểm nào?
Uống được, tác dụng kéo dài hơn
Chỉ tiêm được
Tác dụng ngắn hơn
Không kích thích tim
Adrenalin là thuốc lựa chọn hàng đầu trong:
Sốc phản vệ
Tăng huyết áp
Suy tim mạn
Loét dạ dày
Tác dụng phụ của thuốc cường giao cảm là:
Tim đập nhanh, hồi hộp, run tay
Nhịp chậm
Tụt huyết áp
Mất ngủ
Thuốc chẹn Alpha 1 có tác dụng:
Giãn mạch, hạ huyết áp
Co mạch
Tăng nhịp tim
Tăng huyết áp
Thuốc chẹn Alpha 1 dùng trong:
Tăng huyết áp, phì đại tuyến tiền liệt lành tính
Hen phế quản
Nhịp nhanh
Suy tim
Prazosin có tác dụng phụ đặc trưng là:
Hạ huyết áp tư thế, chóng mặt sau liều đầu
Tăng huyết áp
Nhịp tim chậm
Phù
Propranolol là thuốc chẹn:
Beta không chọn lọc
Beta 1 chọn lọc
Alpha 1
Beta 2 chọn lọc
Tác dụng chính của Propranolol là:
Giảm nhịp tim, giảm huyết áp, chống loạn nhịp
Tăng co bóp tim
Giãn phế quản
Tăng tiết dịch vị
Chống chỉ định của Propranolol là:
Hen phế quản
Tăng huyết áp
Nhịp nhanh
Suy tim mạn ổn định
Thuốc chẹn Beta 1 chọn lọc thường dùng nhất là:
Metoprolol
Propranolol
Prazosin
Doxazosin
Thuốc chẹn Beta vừa chẹn Alpha vừa chẹn Beta là:
Labetalol
Metoprolol
Atenolol
Bisoprolol
Tác dụng phụ của thuốc chẹn Beta là:
Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, lạnh đầu chi
Nhịp nhanh
Tăng huyết áp
Giãn phế quản
Không được ngừng đột ngột thuốc chẹn Beta vì:
Gây cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim
Gây tụt huyết áp
Gây trầm cảm
Gây tăng đường huyết
Thuốc liệt hạch có cơ chế:
Ức chế dẫn truyền xung động tại hạch tự chủ (thụ thể Nicotinic Nn)
Ức chế men cholinesterase
Ức chế thụ thể Muscarinic
Kích thích Alpha 2
Thuốc liệt hạch hiện nay ít dùng vì:
Nhiều tác dụng phụ, mất chọn lọc
Đắt tiền
Dễ gây nghiện
Không hấp thu qua ruột
Thuốc Hexamethonium thuộc nhóm:
Thuốc liệt hạch
Thuốc cường giao cảm
Thuốc cường phó giao cảm
Chẹn Beta
Thuốc giãn cơ vân có tác dụng chủ yếu:
Làm giãn cơ xương, hỗ trợ phẫu thuật, nội khí quản
Giảm đau
Gây ngủ
Giãn cơ trơn
Thuốc giãn cơ không khử cực có cơ chế:
Ức chế cạnh tranh Acetylcholin tại thụ thể Nicotinic ở bản vận động
Tăng giải phóng Acetylcholin
Ức chế men cholinesterase
Kích thích trực tiếp cơ
Thuốc giãn cơ không khử cực điển hình là:
Tubocurarin
Suxamethonium
Thuốc giãn cơ khử cực có cơ chế:
Kích thích kéo dài thụ thể Nicotinic, gây mất phân cực
Chẹn cạnh tranh Acetylcholin
Ức chế cholinesterase
Kích thích muscarinic
Thuốc giãn cơ khử cực điển hình là:
Suxamethonium (Succinylcholin)
Tubocurarin
Drotaverin
Ephedrin
Tác dụng phụ nguy hiểm của Suxamethonium là:
Tăng thân nhiệt ác tính
Nhịp nhanh
Tụt huyết áp
Giãn phế quản
Neostigmin có thể được dùng để:
Giải độc thuốc giãn cơ không khử cực
Tăng giãn cơ
Gây mê
Chống co thắt
Sự khác biệt giữa thuốc giãn cơ vân và thuốc giãn cơ trơn là:
Khi tiêm Atropin, phản ứng đầu tiên thường thấy là:
Nhịp tim tăng
Co đồng tử
Giảm tiết dịch
Giãn đồng tử
Thuốc nào có thể gây hội chứng “kháng cholinergic” nếu quá liều?
Atropin
Scopolamin
Clopidogrel
Cả A và B
Dấu hiệu nhận biết hội chứng cường cholinergic là:
Co đồng tử, tăng tiết nước bọt, nhịp chậm, khó thở
Giãn đồng tử
Tăng huyết áp
Mất ngủ
Thuốc giải độc cường cholinergic là:
Atropin + Pralidoxim
Physostigmin
Neostigmin
Adrenalin
Trong sốc phản vệ, thuốc lựa chọn hàng đầu là:
Adrenalin
Atropin
Dopamin
Noradrenalin
Trong hen phế quản, thuốc nào giúp giãn phế quản hiệu quả nhất?
Salbutamol
Atropin
Ephedrin
Pilocarpin
Trong tăng nhãn áp góc hẹp, thuốc nào bị chống chỉ định?
Atropin
Pilocarpin
Physostigmin
Neostigmin
Thuốc nào được dùng để giảm tiết dịch vị trong loét dạ dày?
Pirenzepin
Buscopan
Papaverin
Neostigmin
Trong nhược cơ (Myasthenia gravis), thuốc được lựa chọn là:
Neostigmin
Pilocarpin
Adrenalin
Atropin
