Font size
WorksheetsQuiz về Độc Tố và Miễn Dịch
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Về nội độc tố, câu nào sau đây có ý ĐÚNG?
Thường thấy ở các vi khuẩn kỵ khí gram dương
Bản chất là protein có M. W > 100 000
Dễ bị hủy bởi nhiệt
Gắn liền với thành tế bào vi khuẩn, chỉ có được khi vi khuẩn bị tan vỡ
Có tính kháng nguyên mạnh
Loại vaccin được sản xuất từ ngoại độc tố được gọi là:
Vaccin chết
Kháng độc tố
Vaccin sống
Vaccin vỏ nang
Giải độc tố
Một loại vaccin được chế tạo từ độc tố do vi khuẩn tiết ra khi còn sống, được gọi là:
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Kháng độc tố
Giải độc tố
Độc tố của vi khuẩn nào sau đây gây độc thần kinh?
Clostridium botulinum
Corynebacterium diphtheria
Vibrio cholerae
Staphylococcus aureus
Những yếu tố nào sau đây góp phần làm giảm khả năng chống đỡ của cơ thể ký chủ, ngoại trừ:
Sử dụng nhiều kháng sinh phổ rộng
Cơ thể suy dinh dưỡng
Nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch
Chủng ngừa
Xạ trị
Các giai đoạn của nhiễm trùng, NGOẠI TRỪ:
Lây truyền mầm bệnh
Tiền phát
Toàn phát
Kết thúc
Những yếu tố sau thuộc quá trình đáp ứng không đặc hiệu, NGOẠI TRỪ:
Bổ thể
Kháng thể
Lysozyme
Phản ứng viêm
Các thành phần tham gia miễn dịch không đặc hiệu, NGOẠI TRỪ:
Interferon
Bổ thể
Kháng thể
Lysozyme
Kháng thể là gì?
Đại thực bào
Bổ thể
Kháng thể
Interferon
Những yếu tố nào sau đây không thuộc về quá trình miễn dịch không đặc hiệu?
Da và niêm mạc
Phản ứng viêm tại chỗ, hiện tượng thực bào
Phản ứng kháng thể - kháng nguyên
Bổ thể, Interferon
Hiện tượng nhiễm trùng nội bào là do:
Thực bào thiếu enzyme tiêu hóa trong lysosome
Ngăn cản sự liên kết giữa lysosome và phagosome để tạo thành Lyso Phagosome
Khiếm khuyết của C3b
Không đủ số lượng thực bào
Bổ thể là một chất:
Có khả năng kết hợp với kháng nguyên và làm tan kháng nguyên
Chịu được nhiệt 100°C/20 phút
Protein đặc hiệu có trong huyết thanh người và động vật
Enzyme bị hủy ở nhiệt độ 56°C/20 phút
Có khả năng kết hợp với phức hợp kháng nguyên - kháng thể đặc hiệu và làm tan kháng nguyên đó
Bổ thể có những hoạt tính sau, NGOẠI TRỪ:
Hoạt tính làm tan tế bào
Hoạt tính phân vệ
Hoạt tính thực bào
Hoạt tính hướng động hóa
Hoạt tính miễn dịch kết dính
Hoạt tính quan trọng nhất của bổ thể là:
Làm tan tế bào
Phân vệ
Hóa ứng động
Miễn dịch kết dính
Huy động bạch cầu
Hoạt hóa bổ thể có tác dụng:
Làm giảm bạch cầu trong máu
Làm tăng bạch cầu trong máu
Làm giảm hồng cầu trong máu
Làm tăng hồng cầu trong máu
Làm tăng tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu trong máu
Hoạt động opsonin hóa của bổ thể bị ngăn chặn bởi thành phần nào sau đây của vi khuẩn?
Lông
Pili
Nang
Thành phần nào sau đây là chất đầu tiên chống lại virus khi nó xâm nhập vào cơ thể?
Kháng thể tác động lên kháng nguyên màng trong của virus
Kháng thể tác động lên kháng nguyên màng ngoài của virus
IgG
IgM
Interferon
Interferon có tác dụng gián tiếp chống lại:
Vi khuẩn gây bệnh
Rickettsia gây bệnh
Một vài loài virus gây bệnh
Tất cả các loài virus gây bệnh
Cơ thể sinh ra Interferon là do sự kích thích của:
Tế bào nhiễm virus, đơn bào ký sinh, Rickettsia
Tế bào nhiễm virus, đơn bào ký sinh, Rickettsia, đại thực bào
Tế bào nhiễm virus, đơn bào ký sinh, Rickettsia, lympho bào
Tế bào tuỷ xương
Tế bào tuyến ức
Tác dụng của Interferon:
Bảo vệ tế bào chống lại sự nhiễm và nhân lên của virus
Kích thích tế bào diệt tự nhiên
Kích thích hoạt động của đại thực bào
Có thể chống lại tế bào bướu
Tất cả các câu trên
Về tính chất của Interferon, câu nào sau đây đúng?
Có khả năng ngăn cản sự tổng hợp protein của virus trong tế bào ký chủ
Diệt được mọi mầm bệnh do các vi sinh vật gây ra
Có tính đặc hiệu với từng loài virus
Có thể hoạt động giống kháng thể
Interferon giúp cơ thể đề kháng với các loài virus:
Đặc hiệu và trực tiếp
Đặc hiệu và gián tiếp
Không đặc hiệu và trực tiếp
Không đặc hiệu và gián tiếp
Bằng cách hoạt hóa bổ thể
Interferon có khả năng kích hoạt:
Tế bào diệt
Tế bào diệt tự nhiên
Kháng thể
Bổ thể
C-reactive protein
Cơ chế tác động của interferon đối với virus:
Ức chế sự chuyển hóa của tế bào ký chủ
Kích thích sản xuất kháng thể
Tăng cường hoạt động của đại thực bào
Làm tăng sự nhân lên của virus
Nhiệm vụ chính của Interferon gamma là gì?
Tác động lên tế bào bị nhiễm virus
Tác động lên tế bào bị nhiễm vi khuẩn
Ngăn cản sự tổng hợp protein của vi khuẩn gây bệnh
Hoạt hóa đại thực bào
Về chất Interferon, câu nào sau đây có ý ĐÚNG?
Do nhà bác học Erlich người Đức tìm ra đầu tiên
Có khả năng ngăn cản sự tổng hợp protein của virus trong tế bào ký chủ
Diệt được mọi mầm bệnh do các vi sinh vật gây ra
Có tính đặc hiệu với từng loại virus
Những câu sau đây đều đúng về đặc tính của chất interferon, NGOẠI TRỪ:
Là những protein khác nhau về trọng lượng phân tử
Chịu được nhiệt và pH từ 2 - 4
Tồn tại vài tháng đến vài năm trong cơ thể sau khi bị nhiễm virus
Virus, vi khuẩn và Rickettsia đều có thể là những tác nhân cảm ứng kích thích tế bào sản xuất interferon
Tình trạng suy yếu miễn dịch khiến cơ thể dễ bị nhiễm nấm và virus là do thiếu hụt chủ yếu tế bào nào?
Đại thực bào
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tế bào lympho B
Tế bào lympho T
Sự tạo ra kháng thể chống lại vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể ký chủ trong quá trình sống được gọi là:
Miễn dịch thu được tự nhiên
Miễn dịch thu được, chủ động, nhân tạo
Miễn dịch thu được, tự nhiên, chủ động, đặc hiệu
Miễn dịch thu được, tự nhiên, thụ động, đặc hiệu
Một thí dụ về miễn dịch tự nhiên thụ động là gì?
Kháng thể của mẹ cho con qua nhau thai
Tình trạng nhiễm trùng tiềm ẩn
Có sự bảo vệ của hệ thống vi khuẩn thường trú
Khả năng thực bào và giết chết vi khuẩn
Miễn dịch thu được thụ động là gì?
Là tình trạng cơ thể chủ động tạo ra kháng thể
Không phụ thuộc loại và số lượng kháng thể
Kháng thể được truyền từ bên ngoài vào cơ thể
Chỉ xảy ra khi bị nhiễm virus
Dùng kháng thể trong quá trình điều trị, tức là chúng ta tạo ra quá trình:
Miễn dịch thu được, nhân tạo
Miễn dịch thu được, tự nhiên, chủ động, đặc hiệu
Miễn dịch thu được, thụ động, đặc hiệu, có ngay nhưng không bền
A và C đều đúng
Đáp ứng miễn dịch tạo kháng thể sau khi cơ thể bị nhiễm khuẩn rồi khỏi là:
Miễn dịch thu được tự nhiên, chủ động
Miễn dịch thu được tự nhiên, thụ động
Miễn dịch thu được nhân tạo, chủ động
Miễn dịch thu được nhân tạo, thụ động
Interferon giúp cơ thể để kháng với các loại virus có tính chất:
Đặc hiệu và trực tiếp
Đặc hiệu và gián tiếp
Không đặc hiệu và trực tiếp
Không đặc hiệu và gián tiếp
Miễn dịch chống bệnh nhiễm khuẩn bao gồm những cơ chế sau, NGOẠI TRỪ:
Vi khuẩn bị tan qua trung gian kháng thể và bổ thể
Hiện tượng opsonin hóa qua trung gian kháng thể và bổ thể để tăng cường thực bào
Hoạt hóa đại thực bào để thực hiện diệt khuẩn nội bào
Trung hòa độc tố bằng kháng thể
Vi khuẩn bị tan qua trung gian tế bào T gây độc tế bào
Miễn dịch có được qua miễn dịch thu được, nhân tạo, chủ động là do:
Cơ thể tự sinh ra sau khi nhiễm bệnh
Mẹ truyền sang con qua nhau thai
Sau khi tiêm phòng vac xin
Cơ thể được tiêm kháng huyết thanh để phòng bệnh khẩn cấp
Khi dùng vaccin phòng bệnh, ta có:
Miễn dịch thu được, thụ động, nhân tạo, đặc hiệu
Miễn dịch thu được, chủ động, nhân tạo, đặc hiệu
Miễn dịch thu được, thụ động, nhân tạo
Miễn dịch thu được, chủ động, tự nhiên, đặc hiệu
Yếu tố nào sau đây không liên quan đến miễn dịch không đặc hiệu?
Bổ thể
Interferon
Transferrin
Kháng huyết thanh
Những tác nhân sau làm giảm khả năng chống đỡ của cơ thể ký chủ, trừ:
Sử dụng nhiều loại kháng sinh phổ rộng
Nhiễm virus HIV
Chúng ngừa bằng giải độc tố
Suy dinh dưỡng
Một chất lạ vào cơ thể có khả năng kích thích cơ thể sinh ra một chất khác và có phản ứng đặc hiệu với chất lạ đó được gọi là:
Bổ thể (complement)
Kháng thể (antibody)
Kháng nguyên (antigen)
Bán kháng nguyên (hapten)
Một chất có tính kháng nguyên phải có đủ các điều kiện sau:
Chất lạ đối với cơ thể, trọng lượng phân tử lớn
Cấu trúc hóa học đặc biệt, trọng lượng phân tử nhỏ
Là chất protein, trọng lượng phân tử lớn
Chất lạ đối với cơ thể, trọng lượng phân tử lớn, cấu trúc hóa học vững chắc và vật chủ phải có “gen” nhận ra kháng nguyên
Thành phần liên quan đến kháng nguyên H của vi khuẩn là:
Vách tế bào
Màng tế bào
Pili
Lông
Kháng nguyên hạt của virus:
Từ kháng nguyên lông H
Kháng nguyên bề mặt
Là toàn bộ con virus nguyên vẹn
Kháng nguyên ngưng kết hồng cầu
Về các điều kiện để có một chất có tính kháng nguyên ở các câu sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Phải là chất lạ đối với cơ thể
Trọng lượng phân tử lớn > 10 000
Có cấu trúc hóa học phức tạp
Vật chủ phải có gen nhận biết kháng nguyên
Thành phần hóa học phải là chất lipid
Liên quan đến kháng nguyên, chọn câu ĐÚNG:
Không có tính sinh miễn dịch
Trọng phân tử < 100 Daltons
Luôn luôn là chuỗi homopolymers
Có một hoặc vài quyết định kháng nguyên
Không thể tạo ra từ hapten
Định nghĩa về kháng thể, câu nào sau đây có ý sai?
Là chất có sẵn trong cơ thể để chống lại các tác nhân gây bệnh
Là chất do cơ thể sinh ra sau khi có sự xâm nhập và kích thích của kháng nguyên
Là chất có phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên tương ứng
Bản chất là protein của thể gamma-globulin
Kháng thể có mấy lớp?
2 lớp: IgG, IgA
5 lớp: IgG, IgM, IgA, IgD, IgE
3 lớp: IgM, IgA, IgA
1 lớp: IgG
Kháng thể tạo ra chủ yếu do thành phần nào?
Glucid
Lipid
Polysaccharide
Gamma globulin miễn dịch
Hiệu giá kháng thể là gì?
Là nồng độ kháng thể cho phản ứng với kháng nguyên tương ứng rõ rệt nhất
Là độ pha loãng huyết thanh cần thiết để chẩn đoán
Là độ pha loãng huyết thanh cao nhất mà còn xảy ra phản ứng rõ rệt với kháng nguyên tương ứng
Là sự chênh lệch giữa nồng độ kháng thể trong huyết thanh lần II và I
Về các đặc tính của kháng thể, câu nào sau đây SAI?
Bản chất là protein, còn gọi là globulin miễn dịch
Có phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên tương ứng
Có trọng lượng phân tử thấp <10000
Dễ bị hủy ở nhiệt độ 70°C
Điều trị bằng kháng thể, câu nào sau đây SAI?
Đưa từ ngoài vào cơ thể một lượng kháng thể đặc hiệu để trung hòa nguyên nhân gây bệnh
Tạo ra miễn dịch thu được nhân tạo thụ động
Là loại miễn dịch có ngay và tương đối bền
Phải dùng liều lượng cao ngay từ đầu
Đại thực bào, bạch cầu đa nhân trung tính đều có những tính chất sau, NGOẠI TRỪ:
Thực bào
Hóa hướng động
Có những hạt men tan trong nước
Thụ thể gắn vào đầu Fc và IgG
Loại kháng thể nào vận chuyển qua được màng nhau thai?
IgM
IgG
IgE
IgA
Đầu Fc của kháng thể IgG liên quan đến:
Các quyết định kháng nguyên
Khả năng qua nhau thai của kháng thể
Điểm gắn kháng nguyên chuyên biệt
Điểm gắn bổ thể
Các phản ứng kháng nguyên - kháng thể là gì?
Là phương tiện giúp chẩn đoán hoặc theo dõi điều trị nhiều bệnh khác nhau
Là một kỹ thuật trong chẩn đoán vi sinh học
Dựa vào lý thuyết về miễn dịch học
Là những kỹ thuật ứng dụng của sinh học phân tử
Phản ứng kháng nguyên - kháng thể có tính chất gì nổi bật?
Có tính đặc hiệu cao mặc dù đôi khi cũng xảy ra phản ứng chéo
Xảy ra trên bề mặt kháng nguyên - kháng thể
Cho kết quả có lợi hoặc có hại
Nhiều thành phần tham gia phản ứng
Mục đích của phản ứng kháng nguyên - kháng thể là gì?
Xác định hoặc chuẩn đoán một kháng nguyên
Xác định hoặc định lượng hiệu giá một kháng thể
Xác định hoặc đo lường một phức hợp kháng nguyên - kháng thể
Kiểm tra hoạt tính của bổ thể
Phản ứng kháng nguyên - kháng thể nào dựa trên sự tạo thành “hạt”?
Ngưng kết
Trung hòa
Kết tủa
Kết hợp bổ thể
Phản ứng kháng nguyên - kháng thể nào dựa trên hoạt động sinh học của kháng thể?
Ngưng kết
Trung hòa
Kết tủa
Kết hợp bổ thể
Phản ứng miễn dịch gắn men (ELISA) là gì?
Nguyên tắc như phản ứng miễn dịch huỳnh quang nhưng chất đánh dấu là enzyme phản ứng với một cơ chất
Quan sát phản ứng cơ chất bằng mắt thường hoặc đo bằng quang phổ kế
Dễ định lượng so với miễn dịch huỳnh quang
Rất nhạy cảm
Yếu tố nào liên quan đến xét nghiệm “huyết thanh đôi”?
Cần xét nghiệm huyết thanh đôi để chẩn đoán các trường hợp bệnh nhiễm trùng mạn tính
Phải thực hiện xét nghiệm huyết thanh hai lần trong 5 ngày đầu của bệnh
Chỉ thực hiện trong những trường hợp bệnh nặng
Để xác định sự biến động kháng thể trong huyết thanh của bệnh nhân
Tại sao lại phải lấy huyết thanh đôi trong chẩn đoán huyết thanh bệnh nhân nghi bị bệnh do virus?
Để xem kháng thể nhiều hay ít
Để xem bệnh nhân sắp khỏi bệnh hay chưa
Để xem biến động kháng thể
Để có nhiều huyết thanh làm phản ứng cho dễ
Thuốc kháng sinh có nguồn gốc tổng hợp hóa học là:
Metronidazole
Erythromycin
Chlortetracyclin
Streptomycin
Cơ chế tác động nào sau đây KHÔNG phải là của kháng sinh lên vi khuẩn?
Ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn
Thay đổi khả năng thấm thấu của màng bào tương
Thay đổi cấu trúc màng nhân
Ức chế sự tổng hợp acid nucleic của tế bào vi khuẩn
Thuốc kháng sinh nào sau đây KHÔNG thuộc họ kháng sinh β - lactam?
Penicillin G
Oxacillin
Methicillin
Bacitracin
Đặc tính nào sau đây là ĐÚNG về nhóm kháng sinh β - lactam?
Một số vi khuẩn kháng Penicillin là do tiết men phá hủy vòng β - lactam
Penicillin G bền với acid dạ dày nên được sử dụng bằng đường uống
Amoxicillin không bị hủy bởi men β - lactamase
Penicillin chỉ có tác động trên VK Gram (+)
Khi sử dụng kháng sinh điều trị các bệnh nhiễm trùng, nhận định nào sau đây là SAI?
Làm kháng sinh đồ (KSD) để xác định sự nhạy cảm hoặc đề kháng của một chủng vi khuẩn đối với kháng sinh
Dựa vào kết quả KSD để lựa chọn kháng sinh thích hợp, có hiệu quả tốt để diệt mầm bệnh
Chỉ cần sử dụng một loại kháng sinh mạnh nhất để điều trị bất kỳ bệnh lý nhiễm trùng nào mà không cần phải làm thử nghiệm kháng sinh đồ
Phối hợp thuốc kháng sinh để có tác động hiệp đồng nhất thiết phải dùng hai loại thuốc kháng sinh ở hai nhóm khác nhau
Về thuốc kháng sinh, câu nào sau đây có ý SAI?
Có nguồn gốc từ vi sinh vật, bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học
Chỉ dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng hoặc mạn tính
Không độc hoặc ít độc cho cơ thể ký sinh
Có tác động ức chế hoặc giết chết vi sinh vật
Ức chế sự thành lập thành (vách) tế bào vi khuẩn là cơ chế tác động của:
Cephalosporin
Gentamycin
Amphotericin B
Erythromycin
Về kháng thuốc sinh monolactam, câu nào sau đây có ý SAI?
Có tác dụng chống vi khuẩn Gram (-)
Không có tác động đối với vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí
Nhạy cảm với β - lactamase
Được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do trực khuẩn gram âm có tình trạng đa kháng thuốc
Tự cầu đề kháng với penicillin là do tác động của:
Đột biến điểm gắn trên thành tế bào vi khuẩn
Men beta lactamase
Sự thay đổi thành phần D-Ala-d-Lac dipeptide của thành tế bào vi khuẩn
Sự giảm khả năng thấm thấu của màng tế bào vi khuẩn
Thuốc kháng sinh có cơ chế tác dụng lên màng bào tương của vi khuẩn:
Polymyxin E (Colistin)
Bacitracin
Tyrothricin
A, B, C đều đúng
Thuốc kháng sinh có cơ chế tác dụng lên sự tổng hợp protein của vi khuẩn:
Aminoglycosides
Macrolides
Lincosamides
A, B, C đều đúng
Thể L (L-forms) của vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh nào?
Streptomycin
Bacitracin
Tetracyclin
Penicillin
Ngăn chặn sự tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50S là cơ chế tác động của kháng sinh:
Erythromycin
Chloramphenicol
Streptomycin
Gentamycin
Liên quan đến Fluoroquinolones, câu nào sau đây có ý sai:
Là nhóm quinolones thế hệ mới
Hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa
Phổ tác động rộng, được sử dụng trong các trường hợp nhiễm bệnh toàn thân khác nhau
Tác động không tốt trên các vi khuẩn nội bào
Tác động hiệp đồng có thể xảy ra giữa 2 loại thuốc:
Penicillin G và Amoxicillin
Sulfonamides và Trimethoprim
Erythromycin và Azithromycin
Streptomycin và Kanamycin
Penicillin và Cloramphenicol
Về tác dụng của kháng sinh đối với một số tác nhân gây bệnh, chọn câu SAI:
Clindamycin để điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí
Clindamycin đặc biệt hữu hiệu đối với viêm tủy xương do Staphylococcus
Rifampicin chỉ có tác dụng trên vi khuẩn lao
Erythromycin được dùng để điều trị tiêu chảy do Campylobacter jejuni
Loại thuốc nào sau đây có độc tính cao, chỉ được dùng để điều trị tại chỗ:
Colistin
Bacitracin
Gentamycin
Thiamphenicol
Vancomycin
Kháng sinh có tác dụng phụ gây độc cho dây thần kinh thính giác (dây TK VIII):
Aminoglycosides
Macrolides
Sulfonamides
Lincosamides
Kháng thuốc có nguồn gốc không do di truyền có liên quan đến:
Nhiễm sắc thể
Plasmid
Vi khuẩn ở trạng thái không nhân lên
Tính trạng đáp ứng miễn dịch của cơ thể ký chủ
Các thể bệnh nhiễm trùng cấp tính hay mạn tính
Trực khuẩn mủ xanh là loại có sức đề kháng cao, lại kháng lại nhiều loại kháng sinh, nên trong điều trị cần chú ý:
Sử dụng một lúc nhiều loại kháng sinh với liều cao ngay từ đầu
Làm kháng sinh đồ, chọn kháng sinh thích hợp, có thể dùng phối hợp trên kết quả kháng sinh đồ
Tăng cường dinh dưỡng, tăng sức chống đỡ của cơ thể
A và C đều đúng
Biện pháp phòng chống sự kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn là:
Sử dụng kháng sinh liều cao cho mọi trường hợp
Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ
Tự ý mua kháng sinh khi có triệu chứng bệnh
Dùng kháng sinh không đủ liều
Dùng kháng sinh lâu ngày bị tiêu chảy là do:
Loạn khuẩn đường ruột
Thiếu men bài tiết tụy tạng
Tổn thương lớp nhung mao ruột non
Rối loạn sự bài tiết mật
Thuốc điều trị virus cúm A với tác động ức chế giai đoạn cởi bỏ vỏ capsid để giải phóng RNA vào tế bào ký chủ của virus có tên là:
Acyclovir
Amantadine
Ribavirin
Foscarnet
Thuốc kháng virus có tác dụng theo cơ chế ức chế reverse transcriptase của HIV:
Zidovudine (Azidothymidine - AZT)
Zalcitabine (Dideoxycytidine - ddC)
Didanosine (Didanosine - ddl)
Cả A, B, C đều đúng
Thuốc kháng virus có cơ chế tác động gây ức chế quá trình sao chép genome của virus:
Dextran Sulfate
Rimantadine
Acyclovir
Interferon
Các virus đề kháng lại thuốc kháng virus chủ yếu là nhờ cơ chế:
Biến đổi thụ thể ngõ vào
Đột biến NST
Đột biến gen
Cả A,B,C đều đúng
Để phòng bệnh có hiệu quả, người ta đòi hỏi vaccin phải có những điều kiện cần thiết, câu nào sau đây có ý sai:
An toàn khi sử dụng
Công hiệu
Phải là vaccin chết, để không gây nguy hiểm khi dùng
Dễ sản xuất, dễ bảo quản, dễ dùng và rẻ tiền
Nguyên tắc dùng kháng huyết thanh để chữa bệnh là:
Tiêm bắp hay dưới da, liều cao ngay từ đầu càng sớm càng tốt, sau khi đã thử phản ứng
Tiêm tĩnh mạch liều thấp tới cao
Uống 1 liều duy nhất
Tiêm liều duy nhất
Tên và đặc điểm hình thể của tụ cầu gây bệnh là:
Diplococcus pneumoniae, song cầu hình ngọn nến, Gram (+)
Staphylococcus aureus, tụ thành đám, Gram (+)
Neisseria meningitidis, song cầu hạt cà phê, Gram (-)
Neisseria gonorrhoeae, song cầu hạt cà phê, Gram (-)
Yếu tố nào sau đây giúp Staphylococcus aureus lan tràn dễ dàng trong mô của cơ thể kí chủ?
Hyaluronidase
Coagulase
Staphylokinase
Proteinase
Enzyme nào sau đây làm tan fibrin:
Staphylokinase
Lipase
Hyaluronidase
Dnase
Staphylococcus aureus có những đặc điểm sau, ngoại trừ:
Có men làm đông huyết tương
Gây nốt phát ban đỏ
Gây mụn nhọt
Gây bệnh hậu bối
Dạng viêm nào sau đây là do Staphylococcus aureus gây ra thường ở thể mãn tính?
Nhiễm trùng da
Viêm phổi
Viêm tuỷ xương
Viêm màng não
Vi khuẩn nào sau đây là nguyên nhân gây viêm màng não mủ ở trẻ sơ sinh:
Streptococcus pyogenes (nhóm A)
Streptococcus agalactiae (nhóm B)
Streptococcus sanguis (viridans streptococci)
Streptococcus pneumoniae (type huyết thanh B)
Các cầu khuẩn thuộc bộ Neisseriaceae có các đặc điểm sau, TRỪ:
Song cầu hạt cà phê
Gram âm
Không di động
Tụ thành đám
Đặc điểm nào sau đây đúng với vi khuẩn lậu?
Là các VK Gram (-)
Không sinh nha bào
Không di động
Đa-kỵ khí tùy nghi
Có dạng song cầu hình ngọn nến úp lưng vào nhau
Chọn câu ĐÚNG về CK lậu và CK màng não:
Cầu khuẩn lậu và cầu khuẩn màng não có sức đề kháng cao
Có thể dễ dàng phân biệt CK lậu và CK màng não dưới KHVQH
Môi trường nuôi cấy không cần bổ sung huyết thanh, máu,...
Oxydase (+)
Kháng lại kháng sinh rất mạnh
Tính chất sinh hóa khác nhau giữa CK màng não và CK lậu là:
CK lậu không lên men maltose, CK màng não lên men maltose
CK lậu lên men maltose, CK màng não không lên men maltose
CK lậu không lên men sucrose, CK màng não có lên men sucrose
CK màng não lên men glucose, CK lậu không lên men glucose
Không có đáp án đúng
