wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về chuẩn độ hóa học

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Chuẩn độ 10,5 ml dung dịch NaCl 0,1N thấy hết 9,5 ml dung dịch AgNO3 0,09N. Nồng độ thực của dung dịch NaCl là:

a)

0,0814N

b)

0,0914N

c)

0,0748N

d)

0,0898N

2.

Để định lượng H2O2 bằng dung dịch KMnO4 tiến hành chuẩn độ trong môi trường:

a)

HCl

b)

HNO3

c)

NaOH

d)

H2SO4

3.

Ưu điểm của phương pháp kalipermanganat so với các phương pháp chuẩn độ khác là:

a)

Độ chính xác cao hơn

b)

Không cần đun nóng

c)

Không cần thêm chỉ thị

d)

Có giá thành thấp

4.

Chuẩn độ theo phương pháp iod thường gặp phải sai số do:

a)

Iod rất dễ thăng hoa

b)

Nồng độ iod cao

c)

Tiến hành ở nhiệt độ thấp

d)

Tiến hành ở áp suất thấp

5.

Để pha dung dịch iod 0,1N phải tiến hành pha trong môi trường:

a)

Nước

b)

Cồn

c)

KI

d)

Benzen

6.

Quy trình chuẩn độ glucose bằng phương pháp iod là kỹ thuật chuẩn độ:

a)

Thừa trừ

b)

Trực tiếp

c)

Thay thế

d)

Gián tiếp

7.

Tính thể tích oxy (CO2) có thể giải phóng ra khỏi dung dịch H2O2 10%:

a)

32,94 lít

b)

3,294 lít

c)

5,6 lít

d)

16,47 lít

8.

Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng H2O2 bằng KMnO4 0,1N tại sao người ta không dùng biện pháp tăng nhiệt độ đến 70-800C ?

a)

KMnO4 sẽ bị phân hủy

b)

H2O2 sẽ bị phân hủy

c)

Không cần thiết

d)

KMnO4 sẽ tạo sản phẩm có màu đen

9.

Tại sao không tiến hành phản ứng ở 1000C khi định lượng KMnO4 bằng H2C2O4 0,1N?

a)

Do KMnO4 sẽ tạo sản phẩm có màu đen

b)

Do KMnO4 dễ bị phân hủy

c)

Do H2C2O4 dễ bị phân hủy

d)

Do tốn năng lượng

10.

Để định lượng glucose bằng Iod 0,1N, tại sao không tiến hành ở nhiệt độ cao?

a)

Iod dễ bay hơi

b)

Glucose dễ bị phân hủy

c)

Sản phẩm có màu đen

d)

Tốn năng lượng

11.

Trong định lượng bằng phương pháp Iod, tại sao phải cho chỉ thị hồ tinh bột vào gần điểm tương đương mà không cho ngay từ đầu?

a)

Hồ tinh bột sẽ hấp thụ 1 phần Iod gây sai số

b)

Khó phát hiện điểm tương đương

c)

Hồ tinh bột gây cản trở phản ứng oxy hóa

d)

Mất tác dụng của hồ tinh bột

12.

Sau khi pha xong dung dịch chuẩn độ Iod, phải tiến hành bảo quản dung dịch trên ở:

a)

Chai thủy tinh màu trắng

b)

Nhiệt độ cao

c)

Trong dung dịch NaOH

d)

Chai thủy tinh có màu

13.

25,00 ml dung dịch H2O2 thương phẩm được pha loãng thành 250,0 ml. Lấy 25,00 ml dd pha loãng nói trên, thêm 200 ml nước cất và 20 ml H2SO4 3M. Chuẩn độ bằng 27,72 ml KMnO4 0,1N. Tính CN dung dịch H2O2 ban đầu:

a)

0,1088

b)

1,0109

c)

0,1808

d)

1,1088

14.

Khi định lượng 5ml dung dịch H2O2 bằng dung dịch KMnO40,1N (K= 0,983) hết 14,5ml, nồng độ đương lượng của dung dịch H2O2 là:

a)

0,285N

b)

0,035N

c)

0,290N

d)

0,034N

15.

Cho phản ứng chuẩn độ sau: MnO4- + 5 Fe2+ + 8 H+ → Mn2+ + 5 Fe3+ + 8 H2O. Hãy tính độ chuẩn TKMnO4/Fe của dung dịch KMnO4 0,01 M?

a)

2,8 mg /ml

b)

1,4 mg / ml

c)

5,6 mg / ml

d)

0,7 mg / ml

16.

Hòa tan 1,2475g K2Cr2O7 tinh khiết thành 500 ml dung dịch. Lấy 25 ml dung dịch này đem chuẩn độ trong môi trường acid có KI dư (để tạo I2) thấy hết 10,59 ml Na2S2O3. Nồng độ đương lượng của dung dịch Na2S2O3 là (Cho EK2Cr2O7 = 49,03):

a)

0,0202N

b)

0,1020N

c)

0,1202N

d)

0,1200N

17.

Tính nồng độ % của 10ml dung dịch glucose khi định lượng dung dịch này bằng phương pháp thừa trừ với 10ml Iod 0,1N và định lượng iod dư hết 3ml Na2S2O3 0,1N (Cho Eglucose = 90,1).

a)

0,63 %

b)

2,52%

c)

5%

d)

10%

18.

Tính nồng độ đương lượng của dung dịch Iod? Biết rằng khi định lượng 10ml dung dịch glucose 5% bằng phương pháp thừa trừ với 10ml Iod và định lượng iod dư hết 2ml Na2S2O3 0,1N (Cho Eglucose = 90,1)

a)

0,303N

b)

0,575N

c)

0,193N

d)

0,036N

19.

Tính nồng độ thể tích oxy của dung dịch oxy già? Biết định lượng 10ml oxy già này hết 5ml KMnO4 0,1N.

a)

5,6 lít

b)

0,05 lít

c)

0,28 lít

d)

0,56 lít

20.

Tính nồng độ % của dung dịch Na2S2O3? Biết định lượng 10ml Na2S2O3 này hết 8ml Iod 0,1N. (Biết MNa2S2O3 = 158)

a)

1,580%

b)

1,264%

c)

0,632%

d)

0,100%

21.

Tính nồng độ % của dung dịch Iod ? Biết định lượng 10ml Na2S2O3 0,1N hết 5ml Iod. (Biết MI2 = 253,4)

a)

1,267%

b)

2,534%

c)

5,068%

d)

0,126%

22.

Tính nồng độ % của dung dịch KMnO4 ? Biết định lượng 10ml dung dịch KMnO4 này với 10ml KI 0,1N hết 15ml Na2S2O3 0,1N. ( Biết MKMnO4 = 158)

a)

2,37%

b)

1,185%

c)

0,474%

d)

0,948%

23.

Tính khối lượng thuốc tím cần lấy để pha thành 1000ml KMnO4 0,1N?

a)

3,160g

b)

3,456 g

c)

3,765g

d)

3,508g

24.

Số gam H2C2O4.2H2O phải dùng để khi hòa tan vào nước rồi chuẩn độ bằng KMnO4 thì hết 50 ml dung dịch KMnO4 0,1N. Cho MH2C2O4.2H2O = 126,06):

a)

0,1315g

b)

0,3251g

c)

0,3152g

d)

0,3456g

25.

Cân chính xác 0,3152 gam H2C2O4.2H2O hòa tan vào nước. Chuẩn độ toàn bộ dung dịch thu được bằng KMnO4 dùng hết 50 ml. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4:

a)

0,2N

b)

0,3N

c)

0,1N

d)

0,5N

26.

Để định lượng Fe3+ theo phương pháp phổ UV - VIS, dùng thuốc thử là:

a)

Acid Oxalic

b)

KSCN

c)

HCl

d)

NaOH

27.

Để định lượng Fe3+ theo phương pháp phổ UV - VIS với thuốc thử KSCN thì dùng môi trường:

a)

H2SO4

b)

HCl

c)

NaOH

d)

K2SO4

28.

Ta có dung dịch 800 ml NaOH 0,1N, Khc=1,105. Để điều chỉnh Khc=1,000 thì phải thêm bao nhiêu ml nước

a)

84ml

b)

80ml

c)

100ml

d)

15ml

29.

Ta có 1000 ml dung dịch natri clorid 0,1N; Khc = 0,850. Tính lượng natri clorid thêm vào để dung dịch có Khc = 1,000. (MNaCl = 58,44)

a)

0,8766g

b)

0,6430g

c)

0,5844g

d)

0,8500g

30.

Biết phương trình phản ứng: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O. Cho biết (MH2SO4 = 98, MNaOH = 40). Tính đương lượng gam của H2SO4

a)

98

b)

2

c)

49

d)

50

31.

Biết phương trình phản ứng: H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O. Cho biết (MH2SO4 = 98, MNaOH = 40). Tính đương lượng gam của H2SO4

a)

98

b)

20

c)

60

d)

80

32.

Để pha 100ml acid oxalic 0,1N, người ta cân chính xác 0,6375g H2C2O4.2H2O đem pha. Tính khc của dung dịch thu được

a)

1,000

b)

0,900

c)

1,012

d)

0,988

33.

Để phân biệt Ca2+ với Ba2+ trong dung dịch muối vô cơ, dùng phản ứng:

a)

Mưa vàng

b)

Garola

c)

Nitro hóa

d)

Voler

34.

Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa một cation: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+ có nồng độ 0,1M. Nếu dùng dung dịch NaOH thì có thể nhận biết được mấy dung dịch?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

35.

Trong nước tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại được tất cả các muối trên?

a)

NaOH

b)

Na2CO3

c)

NaHCO3

d)

K2SO4

36.

Vai trò của H2O2 trong thuốc thử của cation nhóm IV vì tạo kết tủa có màu đặc trưng và bền vững trong dung dịch amoni do:

a)

Fe2+ chuyển thành Fe3+

b)

Fe3+ chuyển thành Fe2+

c)

Bi2+ thành Bi0

d)

Fe2+ chuyển thành Fe0

37.

Cân 0,4750g một mẫu muối (NH4)2SO4 không tinh khiết hòa tan vào nước cất rồi kiềm hóa dung dịch bằng NaOH. Khí ammoniac được chưng cất lôi cuốn hơi nước rồi cho hấp thụ vào 50,0 ml dung dịch HCl 0,1000 N. Lượng HCl còn dư được trung hòa vừa đủ bằng 11,10 ml NaOH 0,1210N. Tính %NH3 trong mẫu? (Cho biết M của (NH4)2SO4 = 132,1; NH3 =17,03)

a)

13,09%

b)

25,65%

c)

17,33%

d)

22,37%

38.

Hòa tan 0,9050g K2CO3 khan, thêm nước đến 100ml. Chuẩn độ 25ml dung dịch thu được(dùng phenol phtalein làm chỉ thị) hết 15,70ml HCl 0,2065N. Độ tinh khiết của K2CO3 trong mẫu là: (M = 138)

a)

98,87%

b)

97,78%

c)

96,89%

d)

99,80%

39.

Hút chính xác 5ml CH3COOH 1M cho vào bình định mức có dung tích 50ml, thêm nước chính xác đến vạch, lắc đều. pH của dung dịch CH3COOH này biết pKa = 4,75 là:

a)

4,75

b)

2,88

c)

2,38

d)

3,53

40.

Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch NaH2PO4 (M:120) đã được điều chế bằng cách hòa tan 0,384g chất này thành 500ml dung dịch, để pha thành 1000ml dung dịch NaH2PO4 0,01N dùng cho phản ứng sau: NaH2PO4 + Ca(OH)2 → NaCaPO4 + 2H2O

a)

781,25 ml

b)

800,25ml

c)

871,25ml

d)

395,25ml

41.

Nồng độ mol của glucose (M:180) trong máu của bệnh nhân mắc bệnh đường huyết 216mg/ml là:

a)

12M

b)

1,2M

c)

3,6M

d)

36M

42.

Tính nồng độ mol của glucose (M: 180) trong máu trước bữa ăn, biết nồng độ tính theo mg/ml tương ứng là 80.

a)

0,44M

b)

4,4M

c)

0,044M

d)

2,2M

43.

Nồng độ glucose (M:180) trong máu người 1g/l. Nồng độ mol/l của glucose bằng:

a)

0,56M

b)

0,056M

c)

0,0056M

d)

5,6M

44.

Nồng độ phần trăm (kl/tt) của dung dịch H2O2 biết rằng 100ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 50ml KMnO4 0,2N là:

a)

0,10%

b)

0,20%

c)

0,17%

d)

0,34%

45.

Nồng độ đương lượng của dung dịch acid oxalic biết rằng 100ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 50ml KMnO4 0,2N là:

a)

0,15

b)

0,20

c)

0,10

d)

0,50

46.

Nồng độ theo thể tích oxy của dung dịch H2O2 biết rằng 100ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 100ml KMnO4 0,2N là:

a)

0,112

b)

1,120

c)

0,170

d)

0,340

47.

Nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 khi dùng 1,29 mol H2SO4 hòa tan thành 500ml dùng cho phản ứng sau là: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

a)

2,58N

b)

1,29N

c)

0,645N

d)

5,16N

48.

Nước biển có nồng độ muối NaCl là 27g/l, nồng độ CM của muối NaCl trong nước biển sẽ là:

a)

0,46M

b)

4,60M

c)

0,046M

d)

4,6.10-4M

49.

Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta hòa tan 1,26 g H2C2O4.2H2O vào nước và thêm nước cho đủ 500ml dung dịch. Chuẩn độ 25ml dung dịch axit oxalic trên hết 12,58ml NaOH. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch NaOH. (cho EH2C2O4.2H2O = 63)

a)

0,0982N

b)

0,0876N

c)

0,0795N

d)

0,0786N

50.

Khi tiến hành cân mẫu khối lượng của chất X là 45,25mg, hàm lượng của chất X là 45,08mg. Vậy sai số tuyệt đối của X là:

a)

0,004

b)

0,17

c)

3,771.10-3

d)

4.10-3

51.

Tính sai số tương đối của tập dữ liệu thực nghiệm sau: 55,95; 56,00; 56,04; 56,08 và 56,23. Biết µ = 56,00.

a)

1,06.10-3

b)

1,078.10-3

c)

1,076.10-3

d)

1,0714.10-3

52.

Một mẫu nước tiểu 24h được pha loãng thành 2,000 lít (dung dịch A). Lấy 10 ml dung dịch A thêm dung dịch oxalat để kết tủa Ca2+ dưới dạng calci oxalat. Lấy riêng kết tủa hòa tan trong acid và chuẩn độ với dung dịch EDTA 0,035N, hết 11,63 ml. Tính nồng độ Ca2+ trong dung dịch A

a)

0,0219N

b)

0,0531N

c)

0,0266N

d)

0,0407N

53.

Cân 2,025g một mẫu thuốc (chứa chủ yếu CaO; MgO) pha thành 500 ml dung dịch mẫu phân tích (dung dịch A). Biết rằng dùng 100 ml dung dịch A khác, loại bỏ Ca2+ ở dạng tủa, dung dịch qua lọc được chuẩn độ bằng 38,5 ml EDTA 0,205N ở pH 10. Khối lượng MgO trong mẫu thuốc là:

a)

1,21400g

b)

1,12400g

c)

0,78925g

d)

0,76935g

54.

Độ cứng toàn phần của nước được xác định như sau: mẫu sau khi đồng nhất hóa được hút 100ml, thêm vào 5ml NH4OH 10%, 10ml đệm amoni, nửa hạt bắp chỉ thị ETOO. Tiến hành chuẩn bằng dung dịch EDTA 0,05N cho đến khi có màu xanh dương. Giả sử thể tích EDTA tiêu tốn là 22,10 ml. Tính độ cứng của nước theo đơn vị mg CaCO3

a)

225,5

b)

552,5

c)

125,5

d)

345,5

55.

Cân chính xác khoảng 1,5g Na2CO3 trên cân phân tích 4 số, số có nghĩa thể hiện là:

a)

1,5g

b)

1,50g

c)

1,5000g

d)

1,500g

56.

Cân chính xác khoảng 11,8g AgNO3 trên cân phân tích 2 số, số có nghĩa thể hiện là:

a)

11,8g

b)

11,80g

c)

11,8000g

d)

11,800g

57.

Số 0,02041 là số có bao nhiêu số có nghĩa:

a)

6

b)

5

c)

4

d)

3

58.

Để định lượng sắt người ta cân a gam quặng sắt hòa tan trong acid và oxy hóa thành Fe3+, sau đó làm kết tủa sắt dưới dạng hydroxyd, lọc, nung tới khối lượng không đổi, cân được b gam Fe2O3. Tính hệ số chuyển của Fe trong quặng. (Biết M của Fe: 55,847; O : 15,999)

a)

0,6949

b)

0,6994

c)

0,6998

d)

0,7000

59.

Tính khối lượng Ca trong đá vôi bằng cách cân 0,4126 gam đá vôi, hòa tan bằng dung dịch HCl rồi đem kiềm hóa bằng dung dịch amoni hydroxyd. Kết tủa calci dưới dạng calci oxalat bằng dung dịch amoni oxalat. Lọc, rửa tủa, nung thành CaO, để nguội trong bình hút ẩm tới nhiệt độ không đổi rồi tiến hành cân được 0,2312gam. (Cho biết F = 0,7143; M của Ca : 40; O : 16; C : 12)

a)

0,1600g

b)

0,1651g

c)

0,1700g

d)

0,1751g

60.

Câu hỏi 34: Cân chính xác 2,0957gam natri clorid, sấy khô tới khối lượng không đổi. Cân lại natri clorid khô được 1,9893 gam. Tính độ ẩm của natri clorid?

a)

5,06%

b)

5,08%

c)

5,10%

d)

5,11%

61.

Câu hỏi 35: Cân chính xác 1,0980 gam Na2CO3, sấy khô tới khối lượng không đổi. Cân lại Na2CO3 khô được 1,0823 gam. Tính hàm lượng của Na2CO3 trong mẫu?

a)

1,43%

b)

98,57%

c)

1,67%

d)

95,57%

62.

Câu hỏi 36: Để xác định được trong mẫu dung dịch muối vô cơ có chứa Ca2+ hay không, người ta tiến hành xác định Ca2+ trong mẫu bằng các phản ứng đặc trưng. Phản ứng nào dưới đây xác định có Ca2+ trong mẫu ?

a)

Với KI cho tủa màu vàng tan trong nước nóng, để nguội kết tủa thành tinh thể có màu vàng óng ánh

b)

Với Streng cho kết tủa màu vàng tinh thể hình lá mạ

c)

Với HCl cho tủa màu trắng không tan trong NH4OH dư

d)

Với H2SO4/C2H5OH 70° cho tủa màu trắng

63.

Câu hỏi 37: Tính nồng độ thực của dung dịch acid oxalic khi cân chính xác 0,6525g H2C2O4.2H2O đạt tiêu chuẩn chất chuẩn độ gốc pha thành 100ml dung dịch:

a)

0,1000N

b)

0,1035N

c)

0,9660N

d)

0,6760N

64.

Câu hỏi 38: Để định lượng chính xác nồng độ dung dịch Na2CO3 người ta tiến hành như sau: hút chính xác 5ml Na2CO3 vào bình định mức, thêm 2 giọt chỉ thị methyldacam vào, lắc đều. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 0,1N vào bình nón cho tới khi dung dịch chuyển từ màu màu vàng sang màu hồng. Tính nồng độ đương lượng của Na2CO3 biết thể tích HCl 0,1N dùng hết 8,5ml.

a)

0,170N

b)

0,085N

c)

0,0

65.

Dung dịch HCl 0,1N vào bình nón cho tới khi dung dịch chuyển từ màu màu vàng sang màu hồng. Tính nồng độ đương lượng của Na2CO3 biết thể tích HCl 0,1N dùng hết 8,5ml.

a)

0,170N

b)

0,085N

c)

0,059N

d)

0,117N

66.

Hút chính xác 5ml CH3COOH 1M cho vào bình định mức có dung tích 50ml, thêm nước chính xác đến vạch, lắc đều. Xác định pH của dung dịch CH3COOH này biết pKa = 4,75.

a)

4,75

b)

2,88

c)

2,38

d)

3,53

67.

Độ cứng của nước biểu thị tổng hàm lượng ion Mg2+ và Ca2+ trong 1 lít nước. Để xác định độ cứng của nước máy sinh hoạt, người ta lấy 100 ml mẫu nước này, thêm dung dịch đệm ammoni để điều chỉnh về pH 9 ÷ 10. Tiếp đó, thêm 5 ml KCN 10% và một lượng nhỏ MgY2- rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N với chỉ thị ETOO thì tiêu tốn hết 3,25 ml EDTA. Tính độ cứng của mẫu nước theo đơn vị Đức?

a)

45,50

b)

46,70

c)

48,30

d)

47,40

68.

Để xác định độ cứng của nước máy sinh hoạt, người ta lấy 100 ml mẫu nước này, thêm dung dịch đệm ammoni để điều chỉnh về pH 9 ÷ 10. Tiếp đó, thêm 5 ml KCN 10% và một lượng nhỏ MgY2- rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N với chỉ thị NET thì tiêu tốn hết 3,25 ml EDTA. Tính độ cứng của mẫu nước theo đơn vị Mỹ?

a)

81,250

b)

56,780

c)

76,540

d)

76,340

69.

Thêm 25 ml dung dịch AgNO3 0,0626N vào 20 ml dung dịch NaCl. Chuẩn độ AgNO3 dư hết 11,55 ml dung dịch KSCN 0,0520N. Cho ENaCl : 58,44. Nồng độ đương lượng của dung dịch NaCl là:

a)

0,04892N

b)

0,04852N

c)

0,04832N

d)

0,04822N

70.

Hòa tan 1,7450 g một mẫu hợp kim bạc bằng acid nitric rồi định mức bằng nước cất đến 250 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng NaCl 0,0467 N thì hết 11,75 ml. Hỏi nồng độ Ag+ trong dung dịch thu được là (MAg = 108):

a)

0,0247N

b)

0,0325N

c)

0,0467N

d)

0,0549N

71.

Pha 1000ml KMnO4 0,1N từ KMnO4 rắn. Sau khi pha xong tiến hành xác định lại chính xác nồng độ dung dịch KMnO4 như sau: hút chính xác 5ml H2C2O4 0,1N (khc = 1,005) vào bình nón, thêm 5ml H2SO4 10%, đun nóng đến 70 - 800C rồi nhỏ từ từ KMnO4 vào đến khi dung dịch có màu hồng nhạt hết 4,5ml. Để điều chỉnh 900 ml dung dịch còn lại, lượng nước cần thêm vào là:

a)

105,03 ml

b)

110,06ml

c)

165,03 ml

d)

125,04ml

72.

Tiến hành định lượng dung dịch glucose như sau: hút chính xác 5ml glucose vào bình nón nút mài, thêm chính xác 10ml định lượng Iod 0,1N (Khc = 0,957), 2ml dung dịch NaOH 10%, để yên trong 5 phút. Cho thêm 5ml H2SO4 10%. Chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1N (Khc = 0,958) tới khi chuyển màu chỉ thị hồ tinh bột hết 5,5ml. Tính nồng độ %(kl/kl) của dung dịch glucose ở trên? (Biết rằng 10ml dung dịch này nặng 11,025g và Eglucose = 90)

a)

0,702%

b)

0,743%

c)

0,543%

d)

0,432%

73.

Để định lượng KBr trong dung dịch có mặt HCl tiến hành như sau: Lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp định lượng hết 4,5 ml NaOH 0,1N với chỉ thị phenolphtalein. Mặt khác, lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp trên, thêm vào 25 ml dung dịch AgNO3 0,1N. Lọc rửa kết tủa, định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa tủa hết 7 ml dung dịch KSCN 0,1N. Nồng độ của HCl trong hỗn hợp là:

a)

0,0675N

b)

0,0225N

c)

0,0356N

d)

0,0035N

74.

Để định lượng dung dịch oxy già người ta tiến hành như sau: hút chính xác 10ml dung dịch oxy già vào bình định mức dung tích 100ml, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc kỹ. Lấy chính xác 10ml dung dịch oxy già đã pha loãng trên vào bình nón, định lượng hết 25 ml dung dịch KMnO40,1N. Hỏi dung dịch oxy già trong mẫu ban đầu có nồng độ bao nhiêu thể tích (V)?

a)

7,0V

b)

14,0V

c)

12,0V

d)

15,0V

75.

Để xác định nồng độ FeCl3 trong mẫu theo phương pháp quang phổ. Người ta tiến hành sử dụng phương pháp UV-VIS đo được mật độ quang là 0,3. Mẫu chuẩn FeCl3 nồng độ 0,1% có mật độ quang là 0,5. Vậy nồng độ FeCl3 là:

a)

0,06%

b)

0,1%

c)

0,17%

d)

0,16%

76.

Cân 3,0360g mẫu KCl pha thành 500 ml dung dịch mẫu. Lấy 25 ml dung dịch này thêm vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,0847N. Lượng AgNO3 thừa được chuẩn độ bằng 20,68ml dung dịch NH4SCN 0,108N. Tính hàm lượng phần trăm KCl có trong mẫu:

a)

89,23%

b)

98,23%

c)

78,24%

d)

87,24%

77.

Lấy 25ml mẫu dung dịch NaCl, thêm HNO3 đặc và thêm chính xác 40 ml dung dịch AgNO3 0,1020N rồi thêm nước cất vừa đủ 100ml. Lọc, rửa tủa, lấy 50 ml nước lọc đem định lượng hết 12 ml dung dịch KSCN 0,098N. Nồng độ phần trăm (kl/tt) của NaCl là

a)

0,404

b)

0,202

c)

0,101

d)

0,504

78.

Định lượng 10 ml hỗn hợp HNO3 + HCl hết 17,5 ml dung dịch NaOH 0,1N. Sau đó định lượng tiếp bằng dung dịch AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 8,5ml. Tính nồng độ P(g/l) của HNO3 ?

a)

0,0310

b)

0,0567

c)

3,1025

d)

5,6700

79.

Để định lượng KBr trong dung dịch có mặt HCl tiến hành như sau: Lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp định lượng hết 4,5 ml NaOH 0,1N với chỉ thị phenolphtalein. Mặt khác, lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp trên, thêm vào 25 ml dung dịch AgNO3 0,1N. Lọc rửa kết tủa, định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa tủa hết 7 ml dung dịch KSCN 0,1N. Nồng độ %(kl/tt) của KBr trong hỗn hợp là:

a)

0,082

b)

0,803

c)

0,076

d)

0,760

80.

Cân 3,0360g mẫu KCl pha thành 500 ml dung dịch mẫu. Lấy 25 ml dung dịch này thêm vào 50 ml dd AgNO3 0,0847N. Lượng AgNO3 thừa được chuẩn độ bằng 20,68 ml dung dịch NH4SCN 0,108N. Tính hàm lượng phần trăm KCl có trong mẫu.

a)

89,34

b)

98,23

c)

68,56

d)

86,56

81.

Định lượng 10 ml dung dịch NaCl với chỉ thị K2CrO4 dùng hết 25 ml dung dịch chuẩn AgNO3 0,1120N. Từ dung dịch NaCl này, nếu muốn pha 500 ml nước muối sinh lý (0,9%) thì cần lấy bao nhiêu ml dung dịch trên? (Cho NaCl = 58,5):

a)

245, 3ml

b)

243,5 ml

c)

247,7 ml

d)

287,7 ml

82.

Cho 50 ml dung dịch AgNO3 0,3650N vào 30 ml dung dịch chứa I- chưa biết nồng độ, sau đó lọc bỏ kết tủa; thêm Fe3+ vào dịch lọc, khi chuẩn độ thấy hết 37,6 ml dung dịch KSCN 0,2870N thì dung dịch chuyển màu đỏ. Nồng độ đương lượng của dung dịch I- ban đầu là (Cho I = 127):

a)

0,2389N

b)

0,2156N

c)

0,2568N

d)

0,2486N

83.

Hòa tan 1,7450 g một mẫu hợp kim bạc bằng acid nitric rồi định mức bằng nước cất đến 250 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng NaCl 0,0467 N thì hết 11,75 ml.Tính %Ag trong mẫu hợp kim phân tích (MAg = 108):

a)

84,90%

b)

83,81%

c)

88,61%

d)

94,97%

84.

Hàm lượng NaCl có trong nước mắm được xác định bằng phương pháp Morh: mẫu sau khi đồng nhất được hút 2ml pha loãng bằng nước cất, rồi định mức thành 100ml. Hút 10ml dung dịch sau khi định mức cho vào 5 giọt K2CrO4 5%, rồi đem chuẩn bằng AgNO3 0,025N. Thể tích AgNO3 0,025N tiêu tốn là 7,50ml. Tính hàm lượng gam/ lít NaCl trong nước mắm?

a)

55g/l

b)

44g/l

c)

33g/l

d)

66g/l

85.

Hàm lượng NaCl có trong cá hộp được xác định bằng phương pháp Volhard: mẫu sau khi đồng nhất được cân 1,055gam rồi thủy phân trong môi trường nước sau đó định mức thành 100ml. Hút 10ml dung dịch sau khi định mức cho vào 15ml AgNO3 0,05N, 5 giọt Fe2(SO4)3 5%, rồi đem chuẩn bằng KSCN 0,025N. Thể tích KSCN 0,025N tiêu tốn là 10,50ml. Tính hàm lượng % NaCl trong cá hộp?

a)

27,06%

b)

26,45%

c)

23,45%

d)

25,65%

86.

Hãy tính: Hàm lượng Fe2+ (tính theo đơn vị g/l) có trong một dung dịch phân tích biết rằng 27,44 ml dung dịch này phản ứng vừa đủ với 16,84 ml KMnO4 0,01 M?

a)

1,72 g/l

b)

2,96 g/l

c)

3,95 g/l

d)

4,97 g/l

87.

Tính nồng độ phần trăm (kl/kl) Iod tinh khiết trong mẫu ban đầu?(Cho biết Eiod = 126,905).

a)

91,34%

b)

91,31%

c)

93,67%

d)

93,68%

88.

Tính Khc của dung dịch KMnO4 0,1N?

a)

1,117

b)

0,988

c)

1,121

d)

1,131

89.

Xác định nồng độ th�� tích oxy của dung dịch oxy già? Biết rằng khi tiến hành định lượng dung dịch oxy già này bằng cách hút chính xác 5ml dung dịch H2O2 vào bình nón, thêm 50ml nước cất và 1ml H2SO4 10% vào bình nón. Định lượng bằng KMnO4 0,1N (Khc =0,9825) hết 12ml.

a)

1,3205 lít

b)

3,3342 lít

c)

2,4563lít

d)

1,6544 lít

90.

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch glucose khi định lượng 10ml dung dịch này bằng phương pháp thừa trừ với 10ml Iod 0,1N và định lượng iod dư hết 7,2 ml Na2S2O3 0,1N? Biết glucose có M= 180.

a)

0,504%

b)

0,604%

c)

0,403%

d)

0,507%

91.

Xác định nồng độ đương lượng của dung dịch oxy già? Biết rằng khi tiến hành định lượng dung dịch oxy già này bằng cách hút chính xác 5ml dung dịch H2O2 vào bình nón, thêm 50ml nước cất và 1ml H2SO4 10% vào bình nón. Định lượng bằng KMnO4 0,1N (Khc =0,9950) hết 6ml.

a)

0,1194N

b)

0,1200N

c)

0,1195 N

d)

0,0107 N

92.

Chuẩn độ 10 ml dung dịch H2C2O4 hết 22 ml dung dịch NaOH 0,05M. Chuẩn độ 10 ml dung dịch H2C2O4 (trong môi trường acid sulfuric) hết 11 ml dung dịch KMnO4. Nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4 là (Cho MKMnO4 = 158):

a)

0,02N

b)

0,01N

c)

0,1N

d)

0,2N

93.

Cho phương trình phản ứng: KMnO4 + 5H2C2O4 + 3H2SO4→ K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O. Cần bao nhiêu ml dung dịch KMnO4 0,165M để phản ứng với 108 ml dung dịch acid oxalic 0,33N?

a)

53,8ml

b)

45,6ml

c)

64,2ml

d)

43,2ml

94.

Để định lượng dung dịch KMnO4, người ta pha chế một dung dịch chuẩn H2C2O4 bằng cách cân 0,7879 g H2C2O4.2H2O (M = 126,06) rồi hòa tan trong 250 ml nước cất. Lấy 20,00 ml dung dịch này đem acid hóa bằng H2SO4 loãng, đun nóng đến 70÷800C rồi chuẩn độ thì hết 20,00ml dung dịch KMnO4. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4 trên:

a)

0,01N

b)

0,02N

c)

0,04N

d)

0,05N

95.

Để xác định nồng độ dung dịch H2O2, người ta hòa tan 0,5 gam nước oxy già vào nước, thêm H2SO4 tạo môi trường. Chuẩn độ dung dịch thu được cần vừa đủ 10 ml dung dịch KMnO4 0,5N. Xác định hàm lượng H2O2 trong nước oxy già.

a)

9%

b)

17%

c)

12%

d)

21%

96.

Chất hữu cơ do xác động vật, thực vật… bị phân hủy, phân tán trong nước, làm cho nước bị nhiễm bẩn. Để xác định độ nhiễm bẩn của nước, người ta lấy chính xác 5ml nước này định lượng hết 6ml KMnO4 0,1N. Tính độ khử của nước này được biểu thị bằng số mg KMnO4 để oxy hóa một lít nước?

a)

3792mg

b)

1896mg

c)

3160mg

d)

4250mg

97.

Câu hỏi 70: Phân tích hàm lượng sắt trong mẫu nước ngầm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử, ta có các số liệu sau:Thể tích mẫu nước: 100ml; Sau khi xử lý mẫu (phá mẫu, cô cạn và làm sạch mẫu), mẫu được định mức bằng dung dịch HNO3 2% trong bình 50ml, độ hấp thụ quang đo được là: 0,023. Phương trình đường chuẩn: y = 0,0661x + 0,0002; y là A, x là nồng độ Fe (mg/l). Tính hàm lượng sắt trong mẫu nước ngầm trên?

a)

0,345mg /l

b)

0,172 mg /l

c)

0,175mg /l

d)

0,351 mg /l

98.

Câu hỏi 71: Thí nghiệm xác định ion NO2- trong mẫu nước bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử, có các số liệu sau: Thể tích mẫu nước: 10 ml. Tiến hành tạo phức màu theo quy trình phân tích trong bình định mức 25 ml. Giá trị A đo được: 0,358. Phương trình đường chuẩn: A = 0,5954C + 0,0116 (C là nồng độ có đơn vị mg NO2-/l). Hãy tính hàm lượng ion nitrit trong mẫu nước trên?

a)

0,5818 (mg/l)

b)

1,1626 (mg/l)

c)

1,4545 (mg/l)

d)

2,9090 (mg/l)

99.

Câu hỏi 72: Tính nồng độ B12 trong mẫu biết rằng sử dụng phương pháp UV-VIS đo được mật độ quang là 0,6. Mẫu chuẩn có nồng độ 0,001% có mật độ quang là 0,4.

a)

0,0015%

b)

0,0010%

c)

0,0006%

d)

0,0007%

100.

Câu hỏi 73: Phân tích hàm lượng đồng trong mẫu nước thải bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử, có các số liệu sau: Thể tích mẫu nước: 50ml; Sau khi xử lý, mẫu được định mức bằng dung dịch HNO3 10% trong bình 25ml, độ hấp thụ quang đo được là: 0,023. Phương trình đường chuẩn: y = 0,0661x - 0,0002; y là A, x là nồng độ Cu (mg/l). Hàm lượng Cu trong mẫu nước thải là

a)

0,7020mg /l

b)

0,1755 mg /l

c)

0,3510mg /l

d)

0,3508 mg /l