Font size
WorksheetsQuiz về Vi khuẩn
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Vi khuẩn có mấy loại hình thể cơ bản?
3 loại: hình cầu, hình que, hình xoắn
3 loại: hình cầu, hình que, hình cong
3 loại: hình tròn, hình thang, hình xoắn
3 loại: hình tròn, hình thoi, hình cong
Muốn xem rõ và nhanh hình thể vi khuẩn người ta làm gì?
Xem tươi ở kính hiển vi thường
Xem tươi ở kính hiển vi nền đen
Nhuộm đơn rồi soi kính hiển vi với vật kính dầu
Nhuộm Ziehl Neelsen, rồi soi với vật kính dầu
Đơn vị thường dùng để đo kích thước của vi khuẩn là:
Millimeter
Nanometer
Centimeter
Micrometer
Tế bào vi khuẩn có thành phần giống tế bào người là:
Màng nhân
Polyribosome
Ty lạp thể
Bộ Golgi
Tế bào vi khuẩn khác với tế bào người là do thiếu những thành phần nào sau đây? (1) Màng nhân (2) Bộ máy phân chia hoàn chỉnh (3) Ty lạp thể (4) Ribosome Chọn mệnh đề đúng:
(1), (2), (3) đúng
(1), (3) đúng
(2), (4) đúng
Chỉ có (4) đúng
Những mô tả về cấu trúc tế bào vi khuẩn sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Trực khuẩn, cầu khuẩn Gram (-) đều có lipopolysaccharide ở thành tế bào
Thành phần lông của vi khuẩn không có tính kháng nguyên
Vỏ bọc polysaccharide có nhiệm vụ ngăn chặn hiện tượng thực bào
Lớp nhầy ở bề mặt giúp vi khuẩn bắt giữ thức ăn ở gần nó
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có các đặc tính sau, NGOẠI TRỪ:
Được bao bọc bởi một màng phospholipid hai lớp
Chứa chủ yếu là DNA, sắp xếp bên trong nhiễm sắc thể
Chứa một ít RNA và protein
Có chức năng di truyền
Nhờ kính hiển vi điện tử, người ta biết được cấu tạo của nhân tế bào vi khuẩn. Câu nào sau đây có ý sai:
Nhân của tế bào vi khuẩn không có màng nhân
Không có nhiễm sắc thể như ở những tế bào sơ cấp
Nhân của tế bào vi khuẩn gồm một phân tử ADN và một phân tử ARN
Nhân của tế bào vi khuẩn là một phân tử ADN dài hình sợi và là nhiễm sắc thể duy nhất của tế bào
Thành phần nào của tế bào vi khuẩn hầu như KHÔNG chứa đựng kháng nguyên:
Nang
Lông
Pili
Vách tế bào
Ribô thể
Ribô thể của vi khuẩn có các tính chất sau, NGOẠI TRỪ:
Hệ số lắng khác với tế bào Eukaryote
Luôn luôn gắn với hệ vòng nội bào
Chứa ribonucleic acid và protein
Là nơi tổng hợp protein cho tế bào vi khuẩn
Chứa nhiều loại protein cấu trúc bậc I
Cấu trúc bán thấm có chức năng kiểm soát sự trao đổi chất giữa tế bào vi khuẩn và môi trường chung quanh nó là thành phần:
Vách tế bào
Protoplast
Tế bào chất
Màng tế bào
Mesosome
Màng tế bào có các tính chất sau, NGOẠI TRỪ:
Màng bán thấm ở bên trong vách tế bào
Chứa các enzyme hô hấp
Chứa các thụ thể hóa ứng động
Cấu tạo bởi glycocalyx
Liên hệ với rễ của lông
Cấu trúc màng bào tương vi khuẩn gồm:
1 lớp peptidoglycan
2 lớp phospholipid
1 lớp protein
1 lớp lipid
Cấu trúc nào giúp tế bào có được hình thể ổn định?
Thành tế bào
Màng tế bào chất
Pili
Flagellum
Cấu trúc hóa học của thành tế bào vi khuẩn:
Giống nhau ở vi khuẩn Gram (-) và Gram (+)
Gồm 2 lớp phospholipid
Gồm 3 lớp peptidoglycan
Các thành phần gần giống nhau, nhưng khác cơ bản là vi khuẩn Gram âm có tỷ lệ lipid rất cao và không có acid teichoic
Những mô tả sau đây về peptidoglycan đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Khung sườn là acid muramic xen kẽ với N-Acetyl glucosamin
Có thể bị lysozyme phá hủy
Nối chéo tetrapeptide có chứa D-alanin
Lớp peptidoglycan ở vi khuẩn Gram (+) mỏng hơn ở vi khuẩn Gram (-)
Teichoic acid của vi khuẩn Gram dương có những đặc trưng sau, NGOẠI TRỪ:
Là những kháng nguyên trên bề mặt của vi khuẩn Gram dương
Là những polymer tan trong nước, chứa ribitol phosphate và glycerol phosphate
Là những kháng nguyên chuyên biệt của vách tế bào
Không là những kháng nguyên chuyên biệt của vách tế bào
Lipopolysaccharide có các tính chất sau đây, NGOẠI TRỪ:
Hiện diện ở tất cả vi khuẩn Gram (-)
Liên quan đến ngoại độc tố vi khuẩn
Có thể gây sốt
Chứa lipid A
Lipid A liên quan đến:
N-acetylmuramic acid
Teichoic acid
Lipopolysaccharide
Lipid P-P muramic acid pentapeptide
Lysosome làm tan thành phần nào sau đây của vi khuẩn?
Màng bào tương
Lipopolysaccharide
Peptidoglycan
Plasmid
Vỏ bọc của vi khuẩn:
Không có vai trò kháng nguyên
Có ở tất cả các loài vi khuẩn gây bệnh cho người
Cấu tạo bởi chất protein và lipid
Cấu tạo bởi chất polysaccharide
Chỉ gặp ở vi khuẩn Gram âm
Một số loài vi khuẩn có khả năng sinh vỏ. Câu nào sau đây có ý đúng:
Vỏ bọc của vi khuẩn gây bệnh không liên quan đến độc lực của vi khuẩn
Khi có vỏ vi khuẩn không có khả năng gây bệnh
Có bọc có tính kháng nguyên nên được dùng vào việc chẩn đoán vi khuẩn
Vỏ bọc làm cho vi khuẩn mất sức chống đỡ lại sự thực bào của vi khuẩn
Cấu trúc và những chất có liên quan đến độc lực hay sự xâm lấn của vi khuẩn là:
Vỏ nang
Hyaluronidase
Protein M
Lecithinase
Một số vi khuẩn di động là được nhờ:
Các sợi pili bao quanh thân
Lông
Chân giả
Nang
Thành phần lông của vi khuẩn, câu nào sau đây có ý ĐÚNG?
Được cấu tạo bởi những sợi flagellin đàn hồi
Không thể tách rời khỏi tế bào vi khuẩn
Xuất phát từ bề mặt của vách tế bào vi khuẩn
Chỉ tìm thấy ở vi khuẩn Gram âm
Không liên quan đến sự di động của vi khuẩn
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế bám dính vào tế bào ký chủ?
Lông
Pili
Nang
Thành phần lipopolysaccharide
Thành phần teichoic acid
Pili sinh dục có tính chất nào sau đây?
Tính kháng nguyên
Giúp di động
Bảo vệ vách tế bào
Cho chất liệu di truyền
Cảm thụ hóa ứng động
Tính chất của các sợi Pili là:
Không liên quan đến độc lực của vi khuẩn
Là kháng nguyên
Giúp vi khuẩn chuyển động
Thành phần cấu tạo liên quan đến tính đề kháng cao của nha bào là gì?
N-acetyl muramic acid
Peptidoglycan
Lipid A
Dipicolinic acid
Polysaccharide
Về các tính chất của nha bào vi khuẩn, chọn câu ĐÚNG:
Chứa khá nhiều nước
Không có acid dipicolinic - calcium
Không có nhân
Có tính kháng với nhiệt, độ khô, bức xạ
Không có ribo thể
Nha bào của vi khuẩn có các tính chất sau đây, NGOẠI TRỪ:
Được tạo ra bên trong tế bào
Một vi khuẩn tạo một nha bào
Là phương thức sinh sản
Đề kháng cao với tác nhân lý, hóa
Gồm có áo ngoài, lớp vỏ và phần lõi
Quá trình tạo nha bào ở vi khuẩn có ý nghĩa gì?
Là phương thức sinh sản
Là sự thoái hóa của tế bào vi khuẩn
Là phương thức sinh tồn
Là sự phát triển của vách tế bào
Là một kiểu di động của vi khuẩn
Ý nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nha bào?
Tồn tại trong tình trạng khô hạn trong một thời gian dài
Hoạt động biến dưỡng rất mạnh để tồn tại
Sẽ nảy mầm một khi gặp môi trường thuận lợi
Vi khuẩn Bacillus và Clostridium tạo được nha bào
Chứa rất ít nước
Theo tính chất hô hấp, đa số vi khuẩn thuộc loại nào?
Ưa khí tuyệt đối
Ưa khí kiêm kỵ khí tuỳ ý
Kỵ khí vừa và khí tương đối
Kỵ khí tuyệt đối
Vi hiếu khí
Vi khuẩn chỉ dùng phân tử O2 làm chất nhận điện tử cuối cùng được xếp vào loại nào?
Kỵ khí bắt buộc
Kỵ khí tuỳ nghi
Hiếu khí bắt buộc
Kỵ khí tuyệt đối
Không phải những loại trên
Chuỗi phản ứng trong đó chất đường được biến dưỡng với sự tham gia của oxygen để tạo ra năng lượng và CO₂, được gọi là:
Quang tổng hợp
Sự lên men
Ly giải glucose
Hô hấp hiếu khí
Vi khuẩn thường trùng đường tiêu hóa ở người lớn khỏe mạnh:
96-99% là vi khuẩn kỵ khí
96-99% là vi khuẩn hiếu khí
50% là vi khuẩn kỵ khí
50% là vi khuẩn gây bệnh
Về vi khuẩn thường trùng ở đường tiết niệu, câu nào sau đây có ý ĐÚNG:
Có rất nhiều loại vi khuẩn thường trú ở đường tiết niệu
Lượng vi khuẩn được thải qua đường tiểu là 10⁶ VK/L
Chỉ có một số lượng ít các chủng vi khuẩn thường trú ở niệu đạo
Cả 4 câu trên đều sai
Dựa vào đặc điểm hô hấp của vi khuẩn, khi nuôi cấy cần lưu ý:
Cho vi khuẩn tiếp xúc nhiều với không khí
Phải có điều kiện không khí thích hợp với từng loại vi khuẩn
Loại bỏ hoàn toàn không khí
Nhất thiết phải có khí CO₂
Dinh dưỡng vi khuẩn, ý nào sau đây là ĐÚNG:
Vi khuẩn không có hệ thống men để phân giải các chất dinh dưỡng
Thức ăn của vi khuẩn phải do tế bào vật chủ cung cấp
Dinh dưỡng của vi khuẩn được đảm bảo do 1 hệ thống men nội, ngoại bào
Vì vi khuẩn rất nhỏ bé nên nhu cầu về dinh dưỡng rất ít
Vi sinh vật thu năng lượng từ một nguồn hóa chất thuộc loại dinh dưỡng nào?
Quang dưỡng
Hóa dưỡng
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Hầu hết vi khuẩn gây bệnh cho con người thuộc loại dinh dưỡng nào?
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quá trình ly giải glucose có những đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Phosphoryl hóa glucose
Glucose bị cắt thành hai phân tử có chứa 3 C
Tạo ra năng lượng ATP
Diễn ra trong bào tương tế bào
Số lượng vi khuẩn sống lớn nhất ở thời kỳ nào?
Tiềm ẩn
Tăng trưởng lũy thừa
Ổn định cực đại
Suy thoái
Tiến suy thoái
Tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn ở giai đoạn lũy thừa là:
Zero
Tăng
Không đổi
Giảm
Vi khuẩn tàng sinh:
Không giới hạn trong môi trường lỏng
Làm đục môi trường lỏng, có cặn dưới đáy hoặc tạo váng trên mặt
Tạo thành khuẩn lạc ở đáy môi môi trường
Làm đục toàn bộ đĩa thạch
Trong môi trường không khí:
Không có vi sinh vật vì luôn có sự lưu thông không khí
Có thể có các mầm bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp
Chỉ có vi khuẩn, không có vi rút và vi nấm
Chỉ có vi rút, không có vi khuẩn và vi nấm
Sự phát triển của vi khuẩn trên môi trường đặc:
Không giới hạn, tạo thành một lớp như váng trên bề mặt
Làm nứt rạn môi trường
Vi khuẩn rất nhỏ nên không thấy gì
Tạo thành khuẩn lạc (khúm) mắt thường thấy được
Chủng Escherichia coli đột biến không thể tăng trưởng lâu dài ở môi trường có chứa đường, muối khoáng, ammonium chloride. Tuy nhiên nó có thể tăng trưởng nếu trong môi trường này có thêm methionine. Chất methionine được gọi là:
Nguồn sulfur
Yếu tố tăng trưởng
Nguồn năng lượng
Nguồn nitrogen
Câu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về vi khuẩn thể L:
Thường nhạy cảm với Amphotericin B
Không chịu tác yếu tố gây tan máu
Có sự khiếm khuyết ở vách tế bào
Cần có điều kiện môi trường ẩm để sống
Vi khuẩn bị tiêu diệt bởi, NGOẠI TRỪ:
Tia cực hồng ngoại
Formalin
Kháng sinh
Cạnh tranh vi khuẩn
Cách viết tên vi khuẩn nào sau đây là ĐÚNG:
Staphylococcus. aureus
Staphylococcus aureus
S. Aureus
Câu B và C đúng
Nhuộm Gram để phân biệt:
Dạng spheroplast của trực khuẩn và protoplast của cầu khuẩn
Hình thể của vi khuẩn kháng acid - alcohol
Vi khuẩn Mycoplasma và thể L của các loại vi khuẩn khác
Sự khác nhau về cấu trúc của thành tế bào vi khuẩn
Đơn vị nào được dùng để đo kích thước vi-rút:
1/100 milimet
1/500 milimet
1/1000 milimet
1/500 micromet
1/1000 micromet
Những câu sau đây nói về tính chất của Virus đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Lõi chỉ có ADN hoặc ARN
Ký sinh bắt buộc ở tế bào sống
Không có hệ men hoàn chỉnh
Kích thước của một virion có thể thay đổi trong quá trình phát triển
Acid nucleic của virus dễ bị hủy bởi nhiệt độ, tia cực tím
Các virus gây bệnh ở người thường có các hình thể sau:
Hình cầu, hình khối đa diện, hình que
Hình xoắn ốc, hình cong
Hình vuông, hình bầu dục
Hình que, hình dấu phẩy
Về tính chất của virus có cấu trúc vỏ capsid hình xoắn ốc, câu nào sau đây là ĐÚNG?
Tất cả virus có vỏ capsid xoắn ốc đều được xếp loại trong cùng một họ
Cấu trúc vỏ capsid xoắn ốc được tìm thấy đầu tiên ở virus DNA
Tất cả vi rút có vỏ capsid xoắn ốc đều có vỏ bọc (envelope)
Vỏ capsid xoắn ốc không chứa lõi acid nucleic thường được tạo ra trong tế bào bị nhiễm virus
Cấu trúc cơ bản của virion gồm:
Nhân và capsid
Nhân, capsid và vỏ bao
Nhân, capsid và màng bào tương
Lõi acid nucleic (acid nucleic, protein) và vỏ protein (capsid)
Về đặc trưng của lõi acid nucleic vi rút, câu nào sau đây ĐÚNG?
Virus chứa cả hai loại DNA và RNA
Vài loại virus có cấu trúc lõi là các đoạn gen (segmented genome)
Acid nucleic tinh chế của bất kỳ loại vi rút nào cũng có khả năng gây bệnh
Kích thước bộ gen của các vi rút gây bệnh cho người đều tương tự nhau
Đặc điểm hình thể của virus là do:
Sự sắp xếp các capsom tạo nên vỏ capsid
Cấu trúc hình học của virus
Cấu tạo của màng bọc
Tế bào vật chủ quyết định
Bản chất hóa học của màng bọc virus là:
Protein
Lipoprotein
Lipid
Glucid
Virus phải kí sinh bắt buộc ở tế bào sống vì:
Cần chất dinh dưỡng sẵn có ở tế bào
Để lấy năng lượng của tế bào cho hoạt động của nó
Tế bào là môi trường ổn định về dinh dưỡng và các điều kiện lý hóa
Không có hệ thống enzyme chuyển hóa hoàn chỉnh
Virus có enzyme nào sau đây:
Cytochrome oxidase
DNA polymerase
Hyaluronidase
Mucinase
Một số loại vi rút:
Có khả năng gây ngưng kết hồng cầu do có nhiều yếu tố ngưng kết hồng cầu.
Có thể làm tan mọi loại hồng cầu do có yếu tố hemolysin
Chỉ ngưng kết hồng cầu người có nhóm máu AB
Gây ngưng kết hồng cầu mà không cần bất cứ điều kiện gì
Virus có thể được nuôi cấy ở môi trường nào?
Dinh dưỡng thông thường
Giàu chất dinh dưỡng và điều kiện khí trường có 10% CO2
Chọn lọc, có chứa kháng sinh để ức chế vi khuẩn mọc
Tế bào sống hoặc phôi gà áp từ 5-11 ngày tùy loại virus
Virus là một VSV cực nhỏ có cấu tạo đơn giản không có ribosome không có hệ thống enzyme nên người ta phải nuôi cấy ở:
Môi trường dinh dưỡng nhân tạo có nhiều chất bổ dưỡng
Tế bào sống hoặc phôi gà
Môi trường chọn lọc có kháng sinh
Môi trường có CO2 cao
Virus sinh sản bằng cách nào?
Trực phân
Gián phân
Giảm phân
Phân chia thành nhiều mảnh trong tế bào sống
Sử dụng bộ máy điều dưỡng của tế bào sống và nhân lên trong tế bào sống đó
Về sự sinh sản của virus, câu nào sau đây sai?
Virus bám lên bề mặt tế bào ký chủ tại thụ thể thích hợp
Thời gian cần thiết cho một chu kỳ tăng trưởng của vi rút từ 1-5 phút
Virus sao chép bên trong tế bào
Virus hoàn chỉnh giải phóng ra khỏi tế bào bằng cách nảy chồi
Về hiện tượng hủy hoại tế bào do vi rút gây ra, câu nào sau đây ĐÚNG khi nói về sự thay đổi của tế bào khi bị nhiễm virus?
Là một đặc trưng của bệnh nhiễm trùng do virus
Rất hiếm khi tế bào bị chết
Có thể thành lập tế bào khổng lồ
Chỉ có thể thấy được hình ảnh này qua kính hiển vi điện tử
Nhiễm trùng kéo dài do vi rút phụ thuộc vào nhiều yếu tố, NGOẠI TRỪ:
Dung nạp miễn dịch của tế bào chủ
RNA virus gắn vào ADN tế bào ký chủ
Sự ẩn náu miễn dịch của virus
Sự đột biến kháng nguyên nhanh của virus
Virus không tiếp xúc với kháng thể
Khả năng gây nhiễm trùng tiềm ẩn là đặc tính của virus nào?
Arbo
Polio
Rota
Cúm
Herpes
Sự hiện diện của thể hạt vùi trong quá trình tăng trưởng của virus ở tế bào chủ có ý nghĩa gì?
Những hạt này luôn luôn có kích thước nhỏ hơn virus
Là dấu vết của sự tăng sinh của bất kỳ loại virus nào
Thường có giá trị chẩn đoán mầm bệnh
Không thể nhìn thấy được bằng kính hiển vi thường
Không có giá trị chẩn đoán mầm bệnh
Bệnh do virus có thể được chẩn đoán nhanh bằng phương pháp nào?
Nuôi cấy trên tế bào sống
Thử nghiệm trùng hợp chuỗi PCR
Thử nghiệm huyết thanh học (miễn dịch men ELISA, ngưng tụ Latex)
Nhuộm Gram
Tiêm truyền cho động vật thí nghiệm
Để có hướng chẩn đoán nhanh nguyên nhân của bệnh nhiễm trùng do virut, thử nghiệm nào thường được sử dụng?
Nuôi cấy, phân lập virus
Huyết thanh chẩn đoán
Soi tươi
Nhuộm Giemsa
Phương pháp nào sau đây KHÔNG được dùng để xác định mầm bệnh là virus?
Nuôi cấy trong phôi gà, tế bào Hela,...
Phản ứng ngưng kết hạt
Thử nghiệm PCR
Phương pháp lai
Biện pháp chính để phòng và điều trị bệnh do virus gây ra là gì?
Cách ly bệnh nhân, dùng kháng sinh liều cao là thích hợp nhất
Dùng huyết thanh kháng độc tốt để điều trị. Cách ly bệnh nhân
Dùng vắc xin là biện pháp chủ động và cơ bản nhất, không có thuốc điều trị đặc hiệu
A và B đều đúng
Để phòng bệnh bằng vắc-xin có hiệu quả, câu nào sau đây SAI?
Công hiệu
An toàn cho người sử dụng
Rẻ tiền, dễ dùng
Bắt buộc phải dùng vắc-xin chết
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc trong nhiễm trùng?
Vi sinh vật
Ký chủ
Trung gian truyền bệnh
Môi trường
Nhiễm trùng là hiện tượng vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể ký chủ trong hoàn cảnh nhất định và phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Độc lực, số lượng của vi sinh vật
Đường xâm nhập vào cơ thể ký chủ
A và B đều sai
A và B đều đúng
Trường hợp nào dưới đây là chính, có thể gây ra bệnh nhiễm trùng nặng?
Độc lực mầm bệnh rất cao
Số lượng mầm bệnh vào cơ thể nhiều
Mầm bệnh vào cơ thể bằng nhiều đường
Cơ thể bị nhiễm trùng là một cơ thể quá yếu, lại chưa có miễn dịch hoặc đã hết miễn dịch
Về độc lực của vi khuẩn, chọn câu sai:
Là sức gây bệnh riêng của từng chủng vi sinh vật trong một loài vi sinh vật có khả năng gây bệnh
Có liên quan đến cả 2 yếu tố: mầm bệnh và vật chủ
Đơn vị đo độc lực là liều chết tối thiểu (DML) và liều chết 50 (DL50)
Độc lực có thể tăng, giảm, cố định
Độc lực được dùng để điều chế giải độc tố
Vi khuẩn gây bệnh bởi các độc tố mà nó sinh ra có thể là:
Endotoxin
Exotoxin
Enterotoxin
Cả 3 câu trên đều đúng
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào:
Lông
Pili
Vỏ nang
Thành tế bào
Men nào sau đây có khả năng diệt hồng cầu?
Coagulase
Streptokinase
Leucocidin
Hyaluronidase
Ngoại độc tố là?
Chất độc do vi sinh vật tiết ra
Bản chất là LPS
Phóng thích nhiều nhất khi vi khuẩn vỡ
Tất cả đều đúng
Bản chất của ngoại độc tố là?
Polysaccharide
Lipid
Protein
Lipopolysaccharide
Những câu sau nói về ngoại độc tố đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Do vi khuẩn sống tiết ra môi trường chung quanh
Có độc tính cao và gây những rối loạn điển hình
Dễ bị hủy bởi nhiệt
Bản chất là phức hợp glucid, lipid
Có tính kháng nguyên mạnh
Vac-xin chế tạo từ ngoại độc tố được biến đổi thành không độc nhưng còn giữ được tính kháng nguyên, được gọi là:
Enterotoxin
Endotoxin
Giải độc tố
Exotoxin
Về nội độc tố, câu nào sau đây có ý ĐÚNG?
Thường thấy ở các vi khuẩn kỵ khí gram dương
Bản chất là protein có M. W > 100 000
Dễ bị hủy bởi nhiệt
Gắn liền với thành tế bào vi khuẩn, chỉ có được khi vi khuẩn bị tan vỡ
Có tính kháng nguyên mạnh
Loại vaccin được sản xuất từ ngoại độc tố được gọi là:
Vaccin chết
Kháng độc tố
Vaccin sống
Vaccin vỏ nang
Giải độc tố
Một loại vaccin được chế tạo từ độc tố do vi khuẩn tiết ra khi còn sống, được gọi là:
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Kháng độc tố
Giải độc tố
Độc tố của vi khuẩn nào sau đây gây độc thần kinh?
Clostridium botulinum
Corynebacterium diphtheria
Vibrio cholerae
Staphylococcus aureus
Những yếu tố nào sau đây góp phần làm giảm khả năng chống đỡ của cơ thể ký chủ, ngoại trừ:
Sử dụng nhiều kháng sinh phổ rộng
Cơ thể suy dinh dưỡng
Nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch
Chủng ngừa
Xạ trị
Các giai đoạn của nhiễm trùng, NGOẠI TRỪ:
Lây truyền mầm bệnh
Tiền phát
Toàn phát
Kết thúc
Những yếu tố sau thuộc quá trình đáp ứng không đặc hiệu, NGOẠI TRỪ:
Bổ thể
Kháng thể
Lysozyme
Phản ứng viêm
Những tế bào nào sau đây là thành phần của hệ miễn dịch?
Đại thực bào
Bổ thể
Kháng thể
Interferon
Những ý nào sau đây không thuộc về quá trình miễn dịch không đặc hiệu?
Da và niêm mạc
Phản ứng viêm tại chỗ, hiện tượng thực bào
Phản ứng kháng thể - kháng nguyên
Bổ thể, Interferon
Hiện tượng nhiễm trùng nội bào là do:
Thực bào thiếu enzyme tiêu hóa trong lysosome
Ngăn cản sự liên kết giữa lysosome và phagosome để tạo thành Lyso Phagosome
Khiếm khuyết của C3b
Không đủ số lượng thực bào
Tất cả các câu trên đều sai
Bổ thể là một chất:
Có khả năng kết hợp với kháng nguyên và làm tan kháng nguyên
Chịu được nhiệt 100°C/20 phút
Protein đặc hiệu có trong huyết thanh người và động vật
Enzyme bị hủy ở nhiệt độ 56°C/20 phút
Có khả năng kết hợp với phức hợp kháng nguyên - kháng thể đặc hiệu và làm tan kháng nguyên đó
Bổ thể có những hoạt tính sau, NGOẠI TRỪ:
Hoạt tính làm tan tế bào
Hoạt tính phân vệ
Hoạt tính thực bào
Hoạt tính hướng động hóa
Hoạt tính miễn dịch kết dính
