wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về ion kim loại

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Trong môi trường kiềm, khi có mặt các ion Ca2+ và Mg2+ chỉ thị ET-OO có màu:

a)

Đỏ nho

b)

Xanh

c)

Không màu

d)

Màu đen

2.

Chuẩn độ Ca2+ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ hồng sang màu:

a)

Tím

b)

Xanh

c)

Không màu

d)

Vàng

3.

Trong sự tạo phức, một phân tử complexon chỉ kết hợp với bao nhiêu cation kim loại:

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

4.

Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Mg2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.1010; 4,9.108; 2,1.107. Nhận định nào sau đây đúng:

a)

Phức của Ca2+ bền nhất

b)

Phức của Mg2+ bền nhất

c)

Phức của Ag+ bền nhất

d)

Phức của Ca2+ kém bền nhất

5.

Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Cu2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.1010; 6,3.1018; 2,1.107. Nhận định nào sau đây đúng:

a)

Phức của Ag+ kém bền nhất

b)

Phức của Ca2+ bền nhất

c)

Phức của Ag+ bền nhất

d)

Phức của Cu2+ kém bền nhất

6.

Sử dụng phương pháp complexon để định lượng ion kim loại tạo tủa hydroxyd ở pH chuẩn độ (ví dụ : Pb2+, Hg2+, Mn2+,…) thường sử dụng phương pháp:

a)

Định lượng trực tiếp

b)

Định lượng ngược

c)

Định lượng thế

d)

Định lượng trực tiếp hoặc thừa trừ

7.

Khi chỉ thị màu kim loại tạo với ion kim loại M1 cần chuẩn độ phức rất kém bền à sự chuyển màu ở điểm tương đương không rõ, áp dụng phương pháp:

a)

Định lượng trực tiếp

b)

Định lượng thế

c)

Định lượng ngược

d)

Định lượng trực tiếp và ngược

8.

Để định lượng Ca2+ trong nước bằng phương pháp complexon, người ta áp dụng cách định lượng:

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Ngược

d)

Thừa trừ

9.

Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn "GOST" của Nga là số mili đương lượng gam trong một lít nước của :

a)

Ca2+ và Ba2+

b)

Fe3+ và Fe2+

c)

Ba2+ và Mg2+

d)

Ca2+ và Mg2+

10.

Sai số tuyệt đối (ký hiệu là EA) là sự sai khác giữa giá trị đo được với:

a)

Giá trị thật

b)

Giá trị lý thuyết

c)

Thực tế

d)

Tính toán

11.

Khi chuẩn độ Ca2+, Mg2+, Zn2+ ở pH = 9 -10 dùng chỉ thị Eriocrom đen T, khi dư một giọt EDTA thì dung dịch chuyển từ màu:

a)

Đỏ sang tím

b)

Đỏ nho sang xanh dương

c)

Không màu sang xanh dương

d)

Đỏ nho sang không màu

12.

Sai số tương đối (ký hiệu là ER) là tỉ số giữa giá trị tuyệt đối và:

a)

Sai số tuyệt thật

b)

Giá trị lý thuyết

c)

Giá trị quy chiếu

d)

Sai số hệ thống

13.

Sai số hệ thống là loại sai số do những nguyên nhân:

a)

Cố định gây ra

b)

Ngẫu nhiên

c)

Bất thường

d)

Đã biết trước

14.

Độ trùng là đại lượng đặc trưng cho:

a)

Mức độ sai lệch giữa các giá trị riêng lẻ đó

b)

Mức độ khác nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó

c)

Mức độ gần nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó

d)

Mức độ giống nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó

15.

Độ hội tụ là chỉ sự phân bố số liệu thực nghiệm xung quanh giá trị:

a)

Trung bình

b)

Thực

c)

Ngoại suy

d)

Lý thuyết

16.

Độ phân tán là chỉ mức độ phân tán của kết quả thí nghiệm sau nhiều lần đo:

a)

Lặp lại

b)

Liên tiếp

c)

Khác nhau

d)

Giống nhau

17.

Độ phân tán so với độ lặp lại là:

a)

Tỷ lệ thuận

b)

Thể hiện giống

c)

Nghịch đảo

d)

Trùng

18.

Độ chụm dùng để chỉ mức độ gần nhau của các giá trị riêng lẻ của các phép đo:

a)

Riêng lẻ

b)

Lặp lại

c)

Khác nhau

d)

Giống nhau

19.

Độ chụm được dùng để chỉ sự sai khác giữa các giá trị so với:

a)

Giá trị thực

b)

Giá trị riêng lẻ

c)

Giá trị ngoại suy

d)

Giá trị trung bình

20.

Độ đúng là chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của dãy lớn các kết quả thí nghiệm và:

a)

Giá trị thực

b)

Giá trị gần đúng

c)

Giá trị quy chiếu được chấp nhận

d)

Giá trị ngoại suy được chấp nhận

21.

Độ chính xác là mức độ gần nhau của giá trị phân tích (thường là giá trị trung bình) với:

a)

Giá trị thực

b)

Giá trị quy chiếu

c)

Giá trị trung bình

d)

Giá trị gần đúng

22.

Phương sai là giá trị trung bình của tổng bình phương sự sai khác giữa các giá trị riêng lẻ trong tập số liệu so với:

a)

Giá trị chung

b)

Giá trị trung bình

c)

Giá trị tuyệt đối

d)

Giá trị quy chiếu

23.

Để so sánh độ lặp lại của hai tập số liệu hoặc hai phương pháp khác nhau người ta dùng:

a)

Khoảng tin cậy

b)

Phân bố Student

c)

Phân bố chuẩn Fisher

d)

Giới hạn tin cậy

24.

Phân bố chuẩn student được dùng để so sánh có hay không có sự khác nhau có nghĩa giữa giá trị thực nghiệm và:

a)

Giá trị trung bình

b)

Giá trị riêng lẻ

c)

Giá trị ngoại suy

d)

Giá trị thật

25.

Phương pháp chuẩn student cũng được dùng để so sánh kết quả thực nghiệm với giá trị chuẩn trong mẫu kiểm tra chất lượng và:

a)

Mẫu lưu

b)

Mẫu thử

c)

Mẫu ngẫu nhiên

d)

Mẫu chuẩn so sánh

26.

Phân bố chuẩn Student thường dùng trong các phép đo:

a)

Nhỏ (N<30)

b)

Lớn (N>30)

c)

Nhỏ (N<100)

d)

Lớn (N>100)

27.

Hoạt độ a của một chất trong dung dịch được xác định bằng hệ thức nào sau đây:

a)

a = f.CM

b)

= f.CN

c)

F = f. C(%)

d)

Hằng số

28.

Nếu biết tích số tan của một chất có thể biết điều kiện để chất kết tủa hoàn toàn hoặc làm tủa:

a)

Kết tinh

b)

Phân tán

c)

Bị hòa tan

d)

Phân hủy

29.

Nếu tốc độ hoà tan lớn hơn tốc độ kết tủa thì A và B không hoá hợp được với nhau để tạo kết tủa. Dung dịch khi đó được gọi là dung dịch:

a)

Chưa bão hoà đối với AmBn

b)

Bão hoà đối với AmBn

c)

Quá bão hoà đối với AmBn

d)

Cân bằng đối với AmBn

30.

Nếu tốc độ hoà tan bằng tốc độ kết tủa, dung dịch ở trạng thái này gọi là:

a)

Dung dịch bão hoà

b)

Dung dịch chưa bão hòa

c)

Dung dịch quá bão hòa

d)

Tạo kết tủa

31.

Nếu tốc độ kết tủa lớn hơn tốc độ hoà tan, các ion A và B hoá hợp được với nhau tạo kết tủa. Dung dịch ở trạng thái này gọi là:

a)

Dung dịch quá bão hoà

b)

Dung dịch chưa bão hòa

c)

Dung dịch bão hòa

d)

Dung dịch cân bằng

32.

Quá trình tạo phức có thể làm độ tan của kết tủa trong dung dịch:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Thay đổi

d)

Không ảnh hưởng

33.

Độ tan của kết tủa AmBn sẽ ra sao nếu như các ion của kết tủa phản ứng với các ion H+ và OH- trong dung dịch:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Thay đổi

d)

Không ảnh hưởng

34.

Nếu đưa một ion cùng tên với kết tủa vào dung dịch có cân bằng kết tủa hòa tan thì cân bằng chuyển dịch về phía:

a)

Tạo dung dịch

b)

Tạo kết tủa

c)

Giữa

d)

Hòa tan

35.

Mầm tinh thể tạo ra đầu tiên có kích thước rất nhỏ. Thời gian hình thành mầm phụ thuộc vào bản chất của:

a)

Dung dịch

b)

Kết tủa

c)

Các chất

d)

Tích số tan

36.

Thông số độ quá bão hòa mang tính chất định tính và kết tủa có tích số tan càng bé càng dễ tạo ra:

a)

Tinh thể

b)

Hạt keo

c)

Gel

d)

Vô định hình

37.

Có hai dạng kết tủa cơ bản gồm: kết tủa vô định hình và:

a)

Đông vón

b)

Dạng gel

c)

Định hình

d)

Tinh thể

38.

Tích số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:

a)

Dung dịch

b)

Dung môi

c)

Dung dịch quá bão hòa

d)

Dung dịch bão hoà

39.

Trường hợp cho thuốc thử vào dung dịch, các mầm được tạo ra từ từ. Các mầm này có cơ hội phát triển thành hạt to. Các ion được sắp đặt trên mầm tinh thể có hình dạng xác định gọi là:

a)

Kết tủa tinh thể

b)

Kết tủa vô định hình

c)

Kết tủa gel

d)

Không kết tủa

40.

Nếu cho thuốc thử nhiều vào dung dịch, các mầm tinh thể tạo ra ồ ạt, chưa kịp lớn lên thành hạt to đã tập hợp ngay thành kết tủa. Do quá trình tập hợp này quá nhanh, các ion được sắp xếp một cách hỗn độn, không định hướng, kết tủa này gọi là:

a)

Kết tủa tinh thể

b)

Kết tủa vô định hình

c)

Kết tủa gel

d)

Không kết tủa

41.

Hai phương pháp chính định lượng bằng phương pháp kết tủa là:

a)

Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp bạc clorid

b)

Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp permanganat

c)

Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp complexon

d)

Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp bạc nitrat

42.

Một trong bốn điều kiện của phản ứng tạo thành kết tủa dùng trong định lượng theo phương pháp kết tủa là:

a)

Xác định được điểm kết thúc chuẩn độ

b)

Xác định được điểm tương đương

c)

Định lượng cho kết quả chính xác

d)

Định lượng cho kết quả đúng

43.

Một trong những điều kiện để kết tủa tinh thể là:

a)

Kết tủa từ dung dịch loãng và nóng

b)

Kết tủa từ dung dịch đặc và nóng

c)

Kết tủa từ dung dịch đặc và nguội

d)

Kết tủa từ dung dịch loãng và nguội

44.

Điều kiện để thu được kết tủa AmBn trong dung dịch:

a)

aAmaBn < TAmBn

b)

aAmaBn > TAmBn

c)

aAmaBn < 2TAmBn

d)

aAmaBn > 2TAmBn

45.

Khi tiến hành định lượng dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ:

a)

Chuẩn độ thẳng

b)

Chuẩn độ thừa trừ

c)

Chuẩn độ thế

d)

Chuẩn độ ngược

46.

Phương pháp định lượng kết tủa là phương pháp định lượng thể tích dựa trên cơ sở của phản ứng tạo thành các chất:

a)

Kết tủa

b)

Tan

c)

Màu

d)

Keo

47.

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng theo phương pháp kết tủa phải xảy ra nhanh, chọn lọc, hoàn toàn...và chọn được chỉ thị phù hợp để nhận ra:

a)

Điểm tương đương

b)

Điểm kết thúc chuẩn độ

c)

Màu sắc của phản ứng

d)

Sự đổi màu của chỉ thị

48.

Phép định lượng bằng bạc nitrat là dựa vào phản ứng hóa học tạo các muối bạc (clorid, bromid, iodid, cyanid, sulfocyanid) có tính chất:

a)

Ít tan

b)

Không tan

c)

Kết tủa

d)

Kết tinh

49.

Phép định lượng bằng thủy ngân (I) là dựa vào phản ứng hóa học tạo các muối thủy ngân (I) (clorid, bromid, iodid…) có tính chất:

a)

Ít tan

b)

Không tan

c)

Kết tủa

d)

Kết tinh

50.

Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp định lượng hóa học bằng cách cân chính xác khối lượng chất cần xác định, dựa vào khối lượng của nó ta tính được:

a)

Hàm lượng dạng cân

b)

Khối lượng tủa tạo thành

c)

Khối lượng dạng cân

d)

Hàm lượng chất phân tích

51.

Phép định lượng bằng bạc nitrat trực tiếp là:

a)

Phương pháp Mohr

b)

Phương pháp Volhard

c)

Phương pháp Fajans

d)

Phương pháp Iod

52.

Ưu điểm phương pháp phân tích khối lượng là không cần dùng:

a)

Dung dịch chuẩn độ

b)

Thiết bị đơn giản

c)

Chất chuẩn hay dung dịch chuẩn

d)

Phản ứng hóa học

53.

Phép định lượng bằng bạc nitrat thừa trừ là:

a)

Phương pháp Mohr

b)

Phương pháp Volhard

c)

Phương pháp Fajans

d)

Phương pháp Iod

54.

Phương pháp Fajans là còn gọi phương pháp:

a)

Chuẩn độ trực tiếp

b)

Chuẩn độ thừa trừ

c)

Chuẩn độ thay thế

d)

Chuẩn độ ngược

55.

Nhược điểm của phương pháp phân tích khối lượng là dựa vào thuốc thử kết tủa cho nên về mặt tính đặc hiệu của phương pháp này:

a)

Tính đặc hiệu trung bình so với các phương pháp khác

b)

Tính đặc hiệu mất nhiều thời gian so với các phương pháp khác

c)

Tính đặc hiệu kém hơn nhiều so với các phương pháp khác

d)

Tính đặc hiệu cao hơn so với các phương pháp khác

56.

Phương pháp kết tủa là dùng phản ứng tạo tủa để tách chất cần xác định ra khỏi dung dịch phân tích, tủa được lọc, rửa rồi:

a)

Cho bay hơi tới khối lượng không đổi

b)

Loại tạp chất

c)

Sấy hoặc nung tới khối lượng không đổi

d)

Cân

57.

Phương pháp Mohr dựa vào phản ứng hoá học tạo kết tủa giữa bạc nitrat với các muối:

a)

Nitrat

b)

Phosphat

c)

Aseniat

d)

Halogenid

58.

Phương pháp phân tích khối lượng được phân thành 2 phương pháp chính là: phương pháp kết tủa và:

a)

Phương pháp thăng hoa

b)

Phương pháp phân tán

c)

Phương pháp hòa tan

d)

Phương pháp bay hơi

59.

Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa tạo thành sau phản ứng gọi là:

a)

Dạng tủa

b)

Dạng tạo thành

c)

Dạng phản ứng

d)

Dạng cân

60.

Khi định bằng phương pháp Mohr, tại điểm tương đương khi cho dư một lượng AgNO3, tủa màu trắng sẽ chuyển sang màu:

a)

Tím

b)

Vàng

c)

Đỏ gạch

d)

Xanh

61.

Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa cuối cùng đem cân gọi là:

a)

Dạng tủa

b)

Mẫu cân

c)

Dạng phản ứng

d)

Dạng cân

62.

Không dùng phương pháp Mohr để định lượng I- và SCN- vì chỉ thị cromat có hiện tượng hấp phụ và khó phát hiện:

a)

Tủa hoàn toàn

b)

Chuyển màu chỉ thị

c)

Phản ứng đã xảy ra hoàn toàn

d)

Điểm tương đương

63.

Trong môi trường base mạnh AgNO3 sẽ phân huỷ thành kết tủa đen nào làm kết quả định lượng theo phương pháp Mohr thiếu chính xác:

a)

Ag0

b)

Ag2O

c)

AgOH

d)

AgNO3

64.

Chỉ thị dùng trong phương pháp Mohr là:

a)

Kali cromat

b)

Phèn sắt amoni

c)

fluorescein

d)

Phenolphtalein

65.

Trong phương pháp Mohr, tại thời điểm tương đương, khi dư một giọt dung dịch bạc nitrat, tủa màu trắng sẽ chuyển sang tủa:

a)

Ag2CrO4 kết tủa (đỏ gạch)

b)

Ag2CrO4 kết tủa (vàng)

c)

Ag2CrO4 kết tủa (đen)

d)

Ag2CrO4 kết tủa (xanh)

66.

Phương pháp bay hơi gián tiếp là dựa trên nguyên tắc cân chính xác một mẫu cần xác định đem sấy hay làm khô ở bình hút ẩm để loại:

a)

Nước và các chất dễ bay hơi

b)

Tinh dầu

c)

Chất bay hơi

d)

Hóa chất

67.

Phương pháp Mohr chỉ chính xác khi nồng độ chất cần xác định có tỉ lệ như thế nào so với nồng độ dung dịch bạc nitrat:

a)

Gấp đôi

b)

Xấp xỉ bằng

c)

Lớn hơn

d)

Nhỏ hơn

68.

Phải chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng có khả năng:

a)

Không phản ứng với tủa

b)

Dễ loại bỏ khi sấy và khi nung

c)

Tinh khiết

d)

69.

Phương pháp Mohr phải tiến hành trong môi trường cho kết quả định lượng chính xác nhất là:

a)

Môi trường kiềm yếu

b)

Môi trường kiềm mạnh

c)

Môi trường acid mạnh

d)

Kiềm yếu hoặc trung tính

70.

Khi định bằng phương pháp Volhard: tại điểm tương đương SCN- kết hợp với Fe3+ tạo kết tủa có màu:

a)

Tím

b)

Xanh tuabin

c)

Đỏ máu

d)

Vàng

71.

Vai trò của acid nitric trong phương pháp Volhard là: ngăn cản sự thủy phân của Fe3+, ngăn cản sự phân hủy của Ag+ và ngăn cản sự:

a)

Sự hấp phụ

b)

Sự phân ly

c)

Sự thuỷ phân

d)

Sự hấp thụ của tủa AgX với X-

72.

Phương pháp Volhard thường sử dụng chỉ thị nào trong các chỉ thị dưới đây để xác định điểm tương đương:

a)

Phèn sắt (III) amoni

b)

Phenol phtalein

c)

Kali cromat

d)

Da cam methyl

73.

Phương pháp Volhard phải tiến hành trong môi trường:

a)

Môi trường natri hydroxyd

b)

Môi trường amoni hydroxyd

c)

Môi trường acid acetic

d)

Môi trường acid nitric

74.

Trong phương pháp Volhard, trước khi chuẩn độ AgNO3 dư bởi KSCN phải tiến hành:

a)

Thêm chỉ thị Fe2+

b)

Lọc bỏ kết tủa AgCl

c)

Thêm muối phèn sắt (II) amoni

d)

Thêm H2O

75.

Công thức của chỉ thị phèn sắt (III) amoni là:

a)

Fe(NH4) 2.12H2O

b)

Fe(NH4)(SO4)2.6H2O

c)

Fe(NH4)(SO4)2.12H2O

d)

Fe(NH4)2.6H2O

76.

Trong phương pháp Fajans, khi sử dụng chỉ thị fluorescein, tại điểm tương đương màu sắc sẽ chuyển:

a)

Từ đỏ sang vàng

b)

Từ vàng sang hồng

c)

Từ vàng sang tím

d)

Từ đỏ sang tím

77.

Cách rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Ít lượng nước mà nhiều lần

b)

Nhiều nước một lần

c)

Ít nước mà ít lần

d)

Một lần

78.

Trong phương pháp Fajans, có thể sử dụng chỉ thị eosin để xác định các ion sau:

a)

Cl-, Br-

b)

Cl-, Br-, SO42-

c)

Br-, I-, SCN-

d)

Cl-

79.

Trong một số trường hợp tủa khó lọc, người ta có thể dùng phễu thủy tinh xốp và lọc ở điều kiện:

a)

Ở điều kiện thường

b)

Nóng

c)

Áp suất thấp

d)

Nguội

80.

Phương pháp Fajans dùng:

a)

Chỉ thị tạo tủa

b)

Chỉ thị hỗn hợp

c)

Chỉ thị tạo phức

d)

Chỉ thị hấp phụ

81.

Trong phương pháp phân tích khối lượng, khi sấy tủa ban đầu nên đặt:

a)

Nhiệt độ thường để sấy cho khô

b)

Nhiệt độ thấp để sấy cho khô

c)

1000C để sấy cho khô

d)

Nhiệt độ cao để sấy cho khô

82.

Bình hút ẩm dùng trong phương pháp phân tích khối lượng để bảo quản các tủa và các chất có khả năng:

a)

Bay hơi ngoài không khí

b)

Thăng hoa ngoài không khí

c)

Hút ẩm ngoài không khí

d)

Ăn mòn kim loại

83.

Kali cromat dùng làm chỉ thị trong phương pháp Mohr có nồng độ là:

a)

20%

b)

2%

c)

5%

d)

50%

84.

Trong phương pháp phân tích khối lượng, một trong các yêu cầu đối với dạng tủa là:

a)

Dễ sấy, dễ bay hơi

b)

Dễ rửa, dễ sấy

c)

Dễ lọc, dễ rửa

d)

Kích thước tủa phải đủ lớn

85.

Một trong các yêu cầu của kết tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Có độ tan lớn

b)

Dễ tạo phức

c)

Không hấp phụ cộng kết

d)

Hấp phụ cộng kết

86.

Một trong các yêu cầu khi chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Tăng độ tan của tủa

b)

Giảm độ tan của tủa

c)

Tạo tủa hoàn toàn

d)

Không làm thay đổi thành phần của tủa

87.

Một trong các yêu cầu của dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Dễ loại bỏ khi sấy, nung tủa

b)

Rẻ tiền, dễ kiếm

c)

Trung tính, dễ hòa tan

d)

Dễ kiếm, bền vững khi nung

88.

Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để làm bay hơi chất cần xác định, người ta dùng:

a)

Thuốc thử

b)

Hóa chất

c)

Nhiệt độ

d)

Chất hút ẩm

89.

Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để tính ra hàm lượng % của chất bay hơi trong mẫu thử, người ta dựa vào:

a)

Sự tăng khối lượng của bình hấp thụ

b)

Sự giảm khối lượng của bình hấp thụ

c)

Sự tăng khối lượng của chất bay hơi

d)

Sự giảm khối lượng của chất bay hơi

90.

Để định lượng sulfat theo phương pháp khối lượng bằng cách tạo tủa, người ta thêm vào dung dịch đó:

a)

BaCl2

b)

Na2CO3

c)

CaSO4

d)

MgCl2

91.

Định lượng calci trong calci carbonat bằng cách:

a)

Hòa tan kết tủa trong nước

b)

Hòa tan trong acid rồi kết tủa lại dưới dạng calci oxalat

c)

Cho calci kết tủa bằng dung dịch amoni oxalat

d)

Hòa tan trong acid rồi kết tủa lại dưới dạng calci oxyd

92.

Thừa số chuyển (hệ số chuyển - kí hiệu F) là tỉ số giữa khối lượng mol của chất cần xác định với:

a)

Khối lượng mol của kết tủa (dạng tủa)

b)

Khối lượng mol của kết tủa sau khi nung (dạng cân)

c)

Khối lượng của kết tủa (dạng tủa)

d)

Khối lượng của kết tủa sau khi nung (dạng cân)

93.

Chuẩn độ bằng phương pháp oxy hóa khử dựa trên phản ứng nào giữa chất oxy hóa và chất khử trong dung dịch:

a)

Cho electron

b)

Nhận electron

c)

Cho nhận electron

d)

Cho nhận proton

94.

Chất không có tính oxy hóa hoặc tính khử nhưng có khả năng phản ứng hoàn toàn với chất oxy hóa hay chất khử (thường tạo thành chất kết tủa hoặc tạo phức) cũng có thể được định lượng bằng phương pháp oxy hóa khử theo cách nào sau đây:

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Gián tiếp

d)

Thừa trừ

95.

Trong phản ứng oxy hóa khử, để làm tăng tốc độ phản ứng có thể thực hiện một số biện pháp sau: Tăng nồng độ, dùng chất xúc tác và:

a)

Tăng nhiệt độ

b)

Tăng thời gian phản ứng

c)

Dùng chỉ thị

d)

Giảm nhiệt độ

96.

Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng theo. Đối với hệ đồng thể khi nhiệt tăng 100C, tốc độ phản ứng tăng lên khoảng:

a)

2-3 lần

b)

2-5 lần

c)

9-10 lần

d)

8-10 lần

97.

Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng KMnO4 bằng H2C2O4 0,1N, người ta sử dụng cách:

a)

Tăng nồng độ

b)

Cho chất xúc tác

c)

Tăng nhiệt độ

d)

Tăng thời gian

98.

Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng glucose bằng I2 0,1N, người ta sử dụng cách nào sau đây:

a)

Tăng nồng độ

b)

Thêm chỉ thị

c)

Tăng nhiệt độ

d)

Tăng thời gian

99.

Chất chỉ thị oxy hóa khử ở dạng biến đổi theo thế oxy hóa khử của hệ đổi màu đặc trưng ở thế oxy hóa tại thời điểm:

a)

Điểm kết thúc chuẩn độ

b)

Điểm tương đương

c)

Bước nhảy pH

d)

Điểm xảy ra tủa

100.

Trong quá trình chuẩn độ oxy hóa khử, nồng độ của thuốc thử và chất cần xác định luôn thay đổi, điều đó dẫn đến sự thay đổi:

a)

Thế oxy hóa khử

b)

Nồng độ

c)

pH

d)

Thành phần