Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về pháp luật
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Vi phạm pháp luật là:
Hành vi trái đạo đức xã hội
Hành vi nguy hiểm cho xã hội
Hành vi trái pháp luật do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý
Hành vi gây thiệt hại vật chất
Dấu hiệu nào không bắt buộc phải có trong mọi vi phạm pháp luật?
Tính trái pháp luật
Có lỗi
Gây thiệt hại vật chất
Do con người thực hiện
Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả thuộc yếu tố nào của vi phạm pháp luật?
Chủ thể
Mặt khách quan
Mặt chủ quan
Khách thể
Hành vi không hành động chỉ bị coi là vi phạm pháp luật khi:
Gây thiệt hại cho xã hội
Chủ thể có nghĩa vụ pháp lý phải hành động nhưng không hành động
Chủ thể có năng lực pháp luật
Có hậu quả nghiêm trọng
Yếu tố nào không thuộc mặt chủ quan của vi phạm pháp luật?
Lỗi
Động cơ
Mục đích
Hậu quả pháp lý
Chủ thể của vi phạm pháp luật là:
Mọi cá nhân và tổ chức
Cá nhân có năng lực pháp luật
Cá nhân, tổ chức có năng lực hành vi theo quy định pháp luật
Cá nhân đủ 18 tuổi
Khách thể của vi phạm pháp luật là:
Người bị thiệt hại
Nhà nước
Các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Lợi ích vật chất bị xâm hại
Câu 8. Loại vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cao nhất cho xã hội là:
Vi phạm hình sự
Vi phạm hành chính
Vi phạm dân sự
Vi phạm kỷ luật
Căn cứ phân biệt cơ bản giữa vi phạm hành chính và vi phạm hình sự là:
Chủ thể vi phạm
Cơ quan xử lý
Mức độ nguy hiểm cho xã hội
Hình thức xử phạt
Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là:
Quy phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật
Quyết định xử phạt
Hậu quả xã hội
Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là:
Hành vi trái pháp luật
Vi phạm pháp luật
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật
Đơn yêu cầu của người bị hại
Nhận định nào sau đây là sai về trách nhiệm pháp lý?
Là biện pháp cưỡng chế nhà nước
Luôn do Tòa án áp dụng
Áp dụng đối với chủ thể vi phạm
Mang hậu quả pháp lý bất lợi cho người vi phạm
Trách nhiệm pháp lý nào nghiêm khắc nhất?
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm kỷ luật
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm pháp lý nào chủ yếu nhằm bù đắp thiệt hại?
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm kỷ luật
Pháp chế xã hội chủ nghĩa là:
Việc ban hành nhiều văn bản pháp luật
Việc xử phạt nghiêm minh
Pháp chế XHCN không phải là:
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước
Nguyên tắc hoạt động của các tổ chức
Biện pháp trừng phạt pháp lý
Nguyên tắc xử sự của công dân
Nội dung nào không thuộc yêu cầu của pháp chế XHCN?
Tôn trọng Hiến pháp và pháp luật
Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế
Áp dụng hình phạt thật nặng
Gắn pháp chế với văn hóa
Biện pháp tăng cường pháp chế XHCN không bao gồm:
Hoàn thiện hệ thống pháp luật
Tăng cường lãnh đạo của Đảng
Tăng cường kiểm tra, giám sát
Giảm vai trò của pháp luật
Chủ thể có trách nhiệm bảo đảm pháp chế XHCN là:
Nhà nước
Công dân
Các tổ chức xã hội
Tất cả các chủ thể trên
Mối quan hệ đúng giữa vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý là:
Có vi phạm thì luôn có trách nhiệm pháp lý
Có trách nhiệm pháp lý mới có vi phạm
Vi phạm pháp luật là điều kiện làm phát sinh trách nhiệm pháp lý
Hai khái niệm không liên quan
Quy phạm pháp luật là:
Quy tắc xử sự do xã hội thừa nhận
Quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
Quy tắc đạo đức xã hội
Quy tắc áp dụng cho cá nhân
Đặc điểm nào không thuộc quy phạm pháp luật?
Mang tính bắt buộc chung
Do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
Áp dụng cho từng trường hợp cụ thể
Được Nhà nước bảo đảm thực hiện
Quy phạm pháp luật thể hiện ý chí của:
Toàn xã hội
Nhà nước
Nhân dân
Giai cấp bị trị
Bộ phận nào của quy phạm pháp luật xác định hoàn cảnh, điều kiện áp dụng quy phạm?
Giả định
Quy định
Chế tài
Hiệu lực
Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật có nội dung:
Xác định biện pháp xử phạt
Nêu cách xử sự phải tuân theo
Xác định chủ thể vi phạm
Quy định hiệu lực pháp luật
Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật nhằm:
Xác định quyền và nghĩa vụ
Xác định phạm vi điều chỉnh
Quy định biện pháp xử lý khi vi phạm
Quy định thẩm quyền ban hành
Văn bản quy phạm pháp luật là:
Văn bản có nội dung pháp luật
Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành
Văn bản chứa quy phạm pháp luật, ban hành đúng thẩm quyền, trình tự
Văn bản ban hành hành chính thông thường
Đặc điểm nào sau đây không đúng với văn bản quy phạm pháp luật?
Do cơ quan có thẩm quyền ban hành
Chứa quy tắc xử sự chung
Chỉ áp dụng một lần
Áp dụng nhiều lần trong thực tế
Văn bản quy phạm pháp luật được phân loại chủ yếu thành:
Văn bản trung ương và địa phương
Văn bản luật và văn bản dưới luật
Văn bản hành chính và tư pháp
Văn bản bắt buộc và không bắt buộc
Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành luật là:
Quốc hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân tối cao
Ủy ban nhân dân
Cơ quan nào có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật cao nhất?
Chính phủ
Quốc hội
Chủ tịch nước
Tòa án nhân dân tối cao
Hiệu lực theo thời gian của văn bản quy phạm pháp luật là:
Khả năng áp dụng trong không gian
Khoảng thời gian văn bản có giá trị pháp lý
Đối tượng chịu sự tác động
Phạm vi lãnh thổ áp dụng
Hiệu lực theo không gian của văn bản quy phạm pháp luật là:
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực
Đối tượng bị điều chỉnh
Phạm vi lãnh thổ áp dụng văn bản
Cơ quan ban hành văn bản
Quan hệ pháp luật là:
Quan hệ xã hội thông thường
Quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh
Quan hệ đạo đức
Quan hệ kinh tế
Đặc điểm nào không phải của quan hệ pháp luật?
Mang tính ý chí
Có quy phạm pháp luật điều chỉnh
Luôn phát sinh từ vi phạm pháp luật
Được Nhà nước bảo đảm thực hiện
Chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Cá nhân
Tổ chức
Cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể
Cơ quan nhà nước
Khách thể của quan hệ pháp luật là:
Quy phạm pháp luật
Lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các bên hướng tới
Chủ thể tham gia
Nhà nước
Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm:
Hành vi pháp lý
Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật là:
Quy phạm pháp luật
Chủ thể pháp luật
Sự kiện pháp lý
Ý chí nhà nước
Sự kiện pháp lý là:
Hành vi trái pháp luật
Quyết định của Nhà nước
Hoàn cảnh, sự việc thực tế làm phát sinh hậu quả pháp lý
Quan hệ xã hội
Quan hệ pháp luật chỉ phát sinh khi:
Có hành vi xã hội
Có lợi ích vật chất
Có quy phạm pháp luật điều chỉnh và sự kiện pháp lý
Có sự đồng thuận của các bên
Luật hành chính Việt Nam là:
Hệ thống quy phạm điều chỉnh quan hệ tài sản
Hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ chấp hành và điều hành
Hệ thống quy phạm điều chỉnh quan hệ lao động
Hệ thống quy phạm điều chỉnh quan hệ hình sự
Đối tượng điều chỉnh chủ yếu của Luật hành chính là:
Quan hệ xã hội phát sinh trong sản xuất
Quan hệ xã hội mang tính chấp hành và điều hành
Quan hệ dân sự giữa các cá nhân
Quan hệ hình sự
Quan hệ nào sau đây không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính?
Quan hệ quản lý nhà nước
Quan hệ tài sản bình đẳng giữa các bên
Quan hệ quản lý trong cơ quan nhà nước
Quan hệ quản lý do Nhà nước trao quyền
Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật hành chính là:
Thỏa thuận
Mệnh lệnh – quyền uy
Bình đẳng
Tự định đoạt
Đặc điểm cơ bản của phương pháp mệnh lệnh – quyền uy là:
Các bên hoàn toàn bình đẳng
Một bên có quyền ra quyết định mang tính bắt buộc
Các bên tự do thỏa thuận
Không có sự cưỡng chế
Cơ quan hành chính nhà nước là:
Cơ quan lập pháp
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước
Cơ quan xét xử
Cơ quan kiểm sát
Đặc điểm nào không đúng với cơ quan hành chính nhà nước?
Thực hiện hoạt động dưới luật
Có thẩm quyền quản lý hành chính
Hoạt động độc lập hoàn toàn với Chính phủ
Chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực
Trung tâm chỉ đạo của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước là:
Quốc hội
Chính phủ
Tòa án
Viện kiểm sát
Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương bao gồm:
Quốc hội, Chủ tịch nước
Chính phủ, Thủ tướng, Bộ và cơ quan ngang Bộ
TANDTC, VKSNDTC
HĐND và UBND
Ủy ban nhân dân là:
Cơ quan quyền lực nhà nước
Cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Cơ quan tư pháp
Cơ quan lập pháp địa phương
Công chức nhà nước là:
Người lao động trong doanh nghiệp
Người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ trong bộ máy nhà nước
Mọi công dân Việt Nam
Người làm việc theo hợp đồng dân sự
Vi phạm hành chính là:
Hành vi nguy hiểm cho xã hội
Hành vi trái pháp luật hành chính, có lỗi và bị xử phạt hành chính
Hành vi trái đạo đức
Hành vi vi phạm kỷ luật
Chủ thể vi phạm hành chính có thể là:
Cá nhân
Tổ chức
Cá nhân hoặc tổ chức
Chỉ là cá nhân
Căn cứ xử của trách nhiệm hành chính là:
Tội phạm
Vi phạm hành chính
Vi phạm dân sự
Vi phạm kỷ luật
Đặc điểm của trách nhiệm hành chính là:
Nghiêm khắc nhất
Ít nghiêm khắc hơn trách nhiệm hình sự
Không mang tính cưỡng chế
Chỉ áp dụng với công chức
Hình thức xử phạt vi phạm hành chính không bao gồm:
Cảnh cáo
Phạt tiền
Tù có thời hạn
Tước quyền sử dụng giấy phép
Biện pháp xử lý hành chính không bao gồm:
Giáo dục tại xã, phường
Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
Phạt tù chung thân
Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt hành chính là:
Phạt tiền
Cảnh cáo
Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính là:
Chỉ có Tòa án
Chỉ có Chính phủ
UBND và các cơ quan được giao thẩm quyền
Chỉ có Công an
Nhà nước được hiểu là:
Một tổ chức xã hội tự nguyện
Một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị công cộng
Một tổ chức kinh tế
Một tổ chức nghề nghiệp
Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước?
Có quyền lực chính trị công cộng
Có chủ quyền quốc gia
Có hệ thống đạo đức riêng
Ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật
Nhà nước quản lý dân cư chủ yếu theo:
Giai cấp
Lãnh thổ
Dòng họ
Nghề nghiệp
Câu 4. Thuế nhà nước mang tính:
Tự nguyện
Bắt buộc
Thỏa thuận
Tạm thời
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự ra đời của nhà nước là:
Sự phát triển của văn hóa
Chế độ tư hữu và sự phân hóa giai cấp
Sự phát triển tôn giáo
Sự mở rộng lãnh thổ
Bản chất của nhà nước là:
Đại diện cho toàn xã hội
Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Đại diện cho giai cấp bị trị
Trung lập về chính trị
Nhà nước CHXHCN Việt Nam có bản chất chủ yếu là:
Tính giai cấp tư sản
Tính nhân dân
Tính trung lập
Tính độc tài
Kiểu nhà nước nào ra đời sớm nhất trong lịch sử?
Nhà nước phong kiến
Nhà nước chủ nô
Nhà nước tư sản
Nhà nước XHCN
Nhà nước tư sản có đặc trưng cơ bản là:
Xóa bỏ chế độ tư hữu
Bảo vệ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa
Không có giai cấp
Không có bóc lột
Hình thức chính thể là:
Cách tổ chức lãnh thổ
Cách tổ chức các cơ quan quyền lực nhà nước tối cao
Phương pháp thực hiện quyền lực
Hình thức chế độ kinh tế
Nhà nước đơn nhất là:
Nhà nước gồm nhiều quốc gia
Nhà nước có lãnh thổ thống nhất, không có chủ quyền riêng của các đơn vị
Nhà nước có nhiều hiến pháp
Nhà nước có nhiều chính thể
Chế độ chính trị được hiểu là:
Hình thức cấu trúc nhà nước
Tổng thể phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước
Hình thức chính thể
Kiểu nhà nước
Chức năng đối nội của nhà nước là:
Quan hệ với các quốc gia khác
Hoạt động quản lý trong phạm vi một quốc gia
Hoạt động ngoại giao
Bảo vệ biên giới
Câu 14. Chức năng đối ngoại của nhà nước là:
Thiết lập và phát triển quan hệ với các quốc gia, tổ chức quốc tế.
Quản lý tài nguyên thiên nhiên trong nước.
Bảo vệ trật tự an toàn xã hội.
Tổ chức các hoạt động giáo dục trong nước.
Chức năng kinh tế của nhà nước CHXHCN Việt Nam thuộc:
Chức năng đối ngoại
Chức năng đối nội
Chức năng tư pháp
Chức năng lập pháp
Hệ thống chính trị là:
Tổng thể các tổ chức xã hội
Hệ thống các tổ chức chính trị thực hiện quyền lực chính trị
Bộ máy hành chính nhà nước
Các tổ chức nghề nghiệp
Thành phần không thuộc hệ thống chính trị Việt Nam là:
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Doanh nghiệp nhà nước
Đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam là:
Các tổ chức hoạt động độc lập
Thống nhất về mục tiêu và lợi ích
Không có sự lãnh đạo
Phân tán quyền lực
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua:
Doanh nghiệp
Tổ chức xã hội
Quốc hội, HĐND và các hình thức dân chủ
Các cơ quan tư pháp
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện ở:
Đảng trực tiếp quản lý hành chính
Đảng lãnh đạo toàn diện hệ thống chính trị
Đảng thay Nhà nước xét xử
Đảng ban hành văn bản hành chính
Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự bao gồm:
Quan hệ quản lý nhà nước
Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân
Quản lý kinh tế trong nước
Quản lý kinh tế trong nước
Thực hiện quan hệ với các quốc gia khác
Quản lý dân cư
Thu thuế
Quan hệ dân sự là quan hệ:
Quan hệ kinh tế
Quan hệ xã hội
Quan hệ hình sự
Quan hệ lao động
Quan hệ nhân thân trong Luật dân sự là quan hệ:
Có thể định giá bằng tiền
Không mang tính kinh tế, không định giá bằng tiền
Luôn gắn với tài sản
Phát sinh từ quản lý nhà nước
Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật dân sự là:
Mệnh lệnh – quyền uy
Thỏa thuận, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm
Cưỡng chế nhà nước
Phân quyền hành chính
Nguyên tắc cơ bản của Luật dân sự không bao gồm:
Bình đẳng
Tự do, tự nguyện cam kết
Quyền uy – mệnh lệnh
Tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
Quyền sở hữu theo nghĩa chủ quan là:
Tổng hợp các quy phạm pháp luật
Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt của chủ sở hữu
Chế định pháp luật
Quan hệ quản lý tài sản
Quyền chiếm hữu được hiểu là:
Quyền nắm giữ, quản lý tài sản
Quyền khai thác công dụng
Quyền chuyển giao tài sản
Quyền từ bỏ tài sản
Quyền sử dụng tài sản là:
Quyền nắm giữ tài sản
Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức
Quyền chuyển quyền sở hữu
Quyền định đoạt tài sản
Quyền định đoạt tài sản là:
Quyền sử dụng tài sản
Quyền chiếm hữu tài sản
Quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản
Quyền quản lý tài sản
Thừa kế là:
Việc chuyển giao tài sản giữa người sống
Việc chuyển dịch di sản của người chết cho người còn sống
Việc tặng cho tài sản
Việc mua bán tài sản
Người thừa kế phải là:
Cá nhân bất kỳ
Người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế
Người đủ 18 tuổi
Người có năng lực hành vi đầy đủ
Các hình thức thừa kế theo Luật dân sự là:
Thừa kế bắt buộc và tự nguyện
Thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc
Thừa kế trực tiếp và gián tiếp
Thừa kế cá nhân và tổ chức
Di chúc hợp pháp phải có điều kiện:
Người lập di chúc đủ 18 tuổi
Người lập di chúc minh mẫn, nội dung và hình thức không trái pháp luật
Phải lập thành văn bản
Phải có công chứng
Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:
Ông bà, anh chị em ruột
Vợ, chồng, cha mẹ, con
Cô, dì, chú, bác
Cháu, chắt
Nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật là:
Chia theo ý chí người quản lý di sản
Những người cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau
Ưu tiên người có công nuôi dưỡng
Chia theo mức độ thân thiết
Hợp đồng dân sự là:
Quyết định của Nhà nước
Sự thỏa thuận giữa các bên về xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
Hành vi pháp lý đơn phương
Quan hệ quản lý
Hình thức của hợp đồng dân sự không bao gồm:
Bằng văn bản
Bằng lời nói
Bằng mệnh lệnh hành chính
Bằng phương tiện điện tử
Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ:
Hợp đồng
Hành vi pháp lý đơn phương
Gây thiệt hại ngoài hợp đồng
Tất cả các căn cứ trên
Luật tố tụng dân sự điều chỉnh:
Quan hệ dân sự
Trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự
Quan hệ hành chính
Quan hệ hình sự
