wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM QPAN LỚP 11 – GIỮA KÌ 1

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước CHXHCNVN Câu 1. “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải có công giữ nước”, Bác Hồ đã nói trong thời gian nào?

a)

Ngày 19/9/1954 tại Đền Hùng

b)

Ngày 29/9/1945

c)

Kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19/12/1946

d)

Di chúc Bác Hồ

2.

Nội dung cơ bản nào là mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VN XHCN?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

b)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

c)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3.

Nội dung cơ bản nào không phải là mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VN XHCN?

a)

A. Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

b)

B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

c)

C. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

d)

D. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

4.

Nội dung cơ bản nào là quan điểm của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VN XHCN?

a)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ XHCN, nền văn hóa và lợi ích dân tộc

c)

Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia.

d)

Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

5.

Nội dung cơ bản nào không phải là quan điểm của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VN XHCN?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

b)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

c)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

6.

“Nước CHXHCNVN là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời”, đó là khái niệm của

a)

Chủ quyền lãnh thổ.

b)

Biên giới quốc gia.

c)

Khu vực biên giới

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

7.

Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước CHXHCNVN Câu 7. “BGQG nước CHXHCNVN là đường và mặt phẳng xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời của nước CHXHCNVN”, đó là khái niệm của

a)

A. Biên giới quốc gia.

b)

B. Chủ quyền lãnh thổ.

c)

C. Khu vực biên giới

d)

D. Vùng đặc quyền kinh tế

8.

Biên giới quốc gia được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc gia, đó là

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền

b)

Biên giới quốc gia trên biển

c)

Biên giới quốc gia trong lòng đất

d)

Biên giới quốc gia trên không

9.

Biên giới quốc gia được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hệ thống bản đồ, đó là

a)

Biên giới quốc gia trên biển

b)

Biên giới quốc gia trên đất liền

c)

Biên giới quốc gia trong lòng đất

d)

Biên giới quốc gia trên không

10.

Biên giới quốc gia được xác định bởi “Mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất”, đó là

a)

Biên giới quốc gia trong lòng đất

b)

Biên giới quốc gia trên biển

c)

Biên giới quốc gia trên đất liền

d)

Biên giới quốc gia trên không

11.

Biên giới quốc gia được xác định bởi “Mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vươn trời”, đó là

a)

Biên giới quốc gia trên không

b)

Biên giới quốc gia trên biển

c)

Biên giới quốc gia trong lòng đất

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền

12.

Khu vực biên giới mà gồm các xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hoặc tiếp giáp biên giới quốc gia trên đất liền, đó là khu vực

a)

Biên giới trên đất liền

b)

Biên giới trên không

c)

Biên giới trên biển

d)

Biên giới trên đảo, quần đảo

13.

Khu vực biên giới mà được tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo và quần đảo, đó là khu vực

a)

Biên giới trên biển

b)

Biên giới trên đất liền

c)

Biên giới trên không

d)

Biên giới trên đảo, quần đảo

14.

Khu vực biên giới mà phần không gian có biên giới quốc gia, có chiều rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào, đó là khu vực

a)

Biên giới trên không

b)

Biên giới trên đất liền

c)

Biên giới trên biển

d)

Biên giới trên đảo, quần đảo

15.

Quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) nằm ở khu vực

a)

biên giới trên biển

b)

biên giới trên đất liền

c)

biên giới trên không

d)

biên giới trên đảo, quần đảo

16.

Quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) nằm ở khu vực

a)

biên giới trên biển

b)

biên giới trên đất liền

c)

biên giới trên không

d)

biên giới trên đảo, quần đảo

17.

Những hành vi nào được xem là làm ảnh hưởng đến biên giới quốc gia?

a)

Xé dịch, phá hoại mốc quốc gia.

b)

Chếch hướng đi của đường BGQG.

c)

Làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

18.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, chính thức có hiệu lực vào thời gian nào?

a)

1982

b)

1984

c)

1992

d)

1994

19.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, gồm bao nhiêu phần, bao nhiêu điều và bao nhiêu phụ lục?

a)

17 phần, 329 điều và 2 phụ lục.

b)

9 phần, 320 điều và 17 phụ lục.

c)

17 phần, 320 điều và 9 phụ lục.

d)

7 phần, 9 điều và 320 phụ lục.

20.

Quốc hội nước CHXHCNVN khóa IX đã thông qua Nghị quyết và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và thời gian nào?

a)

1982

b)

1984

c)

1992

d)

1994

21.

Luật Biển Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012, có hiệu lực thi hành vào thời gian nào?

a)

01/01/2013

b)

01/01/2014

c)

01/01/2015

d)

01/01/2016

22.

Luật Biển Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

a)

7 chương, 55 điều

b)

5 chương, 55 điều

c)

7 chương, 57 điều

d)

5 chương, 57 điều

23.

Vùng biển bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của VN, đó là

a)

vùng biển Việt Nam

b)

vùng biển quốc tế

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

24.

Vùng biển mà tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của VN và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, đó là

a)

vùng biển quốc tế

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

vùng đặc quyền kinh tế

d)

vùng biển Việt Nam

25.

Đường cơ sở thẳng nằm để tính

a)

chiều rộng lãnh hải

b)

chiều dài lãnh hải

c)

chu vi lãnh hải

d)

diện tích lãnh hải.

26.

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ VN, đó là

a)

vùng nội thủy

b)

vùng lãnh hải

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

27.

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển, ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của VN, đó là

a)

vùng nội thủy

b)

vùng lãnh hải

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

28.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải, đó là

a)

vùng nội thủy

b)

vùng lãnh hải

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

29.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở, đó là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

vùng lãnh hải

c)

vùng đặc quyền kinh tế

d)

thềm lục địa

30.

Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của VN cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Ranh giới ngoài thềm lục địa của một quốc gia có thể không quá 350 hải lý, đó là

a)

Thềm lục địa

b)

vùng lãnh hải

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

31.

Vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, thủy triều lên xuống đã thay đổi về mặt diện tích nước, đó là

a)

A. đảo

b)

B. nội thủy

c)

C. lãnh hải

d)

D. Thềm lục địa

32.

Là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau, đó là

a)

quần đảo

b)

nội thủy

c)

lãnh hải

d)

Thềm lục địa

33.

Đảo Song Tử Tây thuộc quần đảo nào, tỉnh nào của Việt Nam?

a)

Quần đảo Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa

b)

Quần đảo Hoàng Sa, tỉnh Quảng Ngãi

c)

Quần đảo Cát Bà, thành phố Hải Phòng

d)

Quần đảo Bạch Long Vĩ, thành phố Hải Phòng

34.

Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước CNXHCNVN là:

a)

Cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch phá hoại biên giới quốc gia

b)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn những hành động xâm hại đến chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia.

c)

Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi cần.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

35.

Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước CNXHCNVN là:

a)

Chủ động học tập, nghiên cứu nắm chắc và chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

b)

Thường xuyên nêu cao ý thức trong quản lí, x/dựng, b/vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

c)

Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi cần.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

36.

Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước CNXHCNVN là:

a)

Tích cực học tập, nâng cao nhận thức pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

b)

Không làm những việc ảnh hưởng đến chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

c)

Tự giác tham gia các hoạt động tìm hiểu, tuyên truyền về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, biển, đảo do Nhà trường, địa phương phát động.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

37.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người dân tộc nào?

a)

Kinh

b)

Kor

c)

Khơ-me

d)

Không phân biệt dân tộc.

38.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người thuộc tôn giáo nào?

a)

Phật giáo

b)

Công giáo

c)

Tin Lành

d)

Không phân biệt tôn giáo.

39.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người có trình độ học vấn nào?

a)

Cấp THPT

b)

Cao Đẳng

c)

Đại học

d)

Không phân biệt trình độ học vấn.

40.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người vùng, miền nào?

a)

Miền Bắc

b)

Miền Trung

c)

Miền Nam

d)

Không phân biệt nơi cư trú.

41.

Những công dân nào được công nhận đã hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

b)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

c)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phòng quân hàm sĩ quan dự bị.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

42.

Những công dân nào được công nhận đã hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

b)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

c)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phòng quân hàm sĩ quan dự bị.

d)

Thanh niên tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên.

e)

Cả A, B và C đều đúng.

43.

Những công dân nào được công nhận đã hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phòng quân hàm sĩ quan dự bị.

b)

Thanh niên tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên.

c)

Công dân phục vụ tại lực lượng kiểm soát từ đủ 24 tháng trở lên.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

44.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Dân quân thường trực có ít nhất 12 tháng phục vụ.

b)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

c)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phòng quân hàm sĩ quan dự bị.

45.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 24 tháng trở lên.

b)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

46.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 18 tháng trở lên.

b)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

c)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

d)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

47.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên

b)

Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên

c)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên

d)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

48.

Độ tuổi của công dân khi đăng kí NVQS lần đầu là:

a)

Đủ 16 tuổi trở lên

b)

Đủ 17 tuổi trở lên

c)

Đủ 18 tuổi trở lên

d)

Đủ 19 tuổi trở lên.

49.

Độ tuổi của công dân nữ (có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân) đăng kí NVQS lần đầu là:

a)

Đủ 16 tuổi trở lên

b)

Đủ 17 tuổi trở lên

c)

Đủ 18 tuổi trở lên

d)

Đủ 19 tuổi trở lên.

50.

Công dân thuộc trường hợp nào được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Người khuyết tật

b)

Người mắc bệnh hiểm nghèo

c)

Người bệnh tâm thần

d)

Cả A, B và C đều đúng.

51.

Công dân thuộc trường hợp nào không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Người có mắt bị lé kim

b)

Người mắc bệnh hiểm nghèo

c)

Người khuyết tật

d)

Người bệnh tâm thần.

52.

Chiều cao, cân nặng của công dân nam bao nhiêu thì không đảm bảo tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự?

a)

(Sức khỏe loại 1) Chiều cao từ 163 cm trở lên; cân nặng từ 50 kg trở lên;

b)

(Sức khỏe loại 2) Chiều cao từ 160 - 162 cm; cân nặng từ 47 - 50 kg;

c)

(Sức khỏe loại 3) Chiều cao từ 157 - 159 cm; cân nặng từ 43 - 46 kg;

d)

(Sức khỏe loại 4) Chiều cao từ 155 - 156 cm; cân nặng từ 41 - 42 kg.

53.

Công dân thuộc trường hợp nào không được đăng kí NVQS?

a)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Đang chấp hành hình phạt tù; cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế

c)

Đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xoá án tích

d)

Cả A, B và C đều đúng.

54.

Công dân thuộc trường hợp nào không được đăng kí NVQS?

a)

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

b)

Đang giáo dục tại trường giáo dưỡng.

c)

Đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

55.

Công dân thuộc trường hợp nào không được đăng kí NVQS?

a)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Đang chấp hành hình phạt tù; cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế

c)

Tự tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

56.

Đăng kí nghĩa vụ lần đầu đối với công dân cần những hồ sơ nào?

a)

Phiếu lý lịch sức khỏe NVQS

b)

Bản chụp căn cước công dân

c)

(Hoặc) Thẻ căn cước công dân

d)

Cả A, B và C đều đúng.

57.

Hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân đăng kí NVQS lần đầu vào thời gian nào?

a)

Tháng Hai

b)

Tháng Tư

c)

Tháng Sáu

d)

Tháng Tám.

58.

Công dân trực tiếp đăng kí NVQS tại cơ quan nào nơi công dân cư trú?

a)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

c)

Ủy ban Nhân dân xã

d)

Ủy ban Nhân dân huyện.

59.

Chuyển giấy chứng nhận đăng kí NVQS cho công dân, đó làm nhiệm vụ của cơ quan nào nơi công dân cư trú?

a)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.

c)

Ủy ban Nhân dân xã

d)

Ủy ban Nhân dân huyện.

60.

Công dân được gọi nhập ngũ khi có đầy đủ những điều kiện nào?

a)

Có lí lịch rõ ràng

b)

Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

c)

Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định và trình độ văn hóa phù hợp.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

61.

Độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân nam Việt Nam trong thời bình là

a)

A. từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b)

B. từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.

c)

C. từ đủ 17 tuổi đến hết 25 tuổi.

d)

D. từ đủ 17 tuổi đến hết 27 tuổi.

62.

Trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết

a)

27 tuổi

b)

28 tuổi

c)

29 tuổi

d)

30 tuổi

63.

Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời bình là

a)

18 tháng

b)

24 tháng

c)

30 tháng

d)

36 tháng

64.

Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng là

a)

24 tháng

b)

36 tháng

c)

theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ

d)

nhập ngũ viên viên.

65.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

a)

Chưa đủ sức khoẻ (theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ).

b)

Là lao động duy nhất phải nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động trong gia đình bị thiệt hại nặng nề về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh (Xã xác nhận).

c)

Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc màu da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

66.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc tham gia CAND.

b)

Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

c)

Dân quân thường trực.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

67.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

a)

Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 3 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.

b)

Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c)

Đang đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khoá đào tạo của một trình độ đào tạo.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

68.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là sĩ quan QĐNDVN.

b)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc tham gia CAND.

c)

Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

d)

Dân quân thường trực.

69.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Con liệt sĩ.

b)

Con thương binh hạng một.

c)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

70.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Một con của thương binh hạng hai.

b)

Một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

c)

Một con của người nhiễm chất độc màu da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

71.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân.

b)

Người làm công tác cơ yếu là Công an nhân dân.

c)

Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

72.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc tham gia CAND.

b)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

c)

Con thương binh hạng một.

d)

Một con của thương binh hạng hai.

73.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

4 lines
74.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Các con của thương binh hạng hai.

b)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

c)

Con thương binh hạng một.

d)

Một con của thương binh hạng hai.

75.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Một con của thương binh hạng hai.

b)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

c)

Con thương binh hạng một.

d)

Các anh hoặc em trai liệt sĩ.

76.

Đâu là chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ?

a)

Được bảo đảm kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh.

b)

Được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và một số chế độ đãi ngộ khác.

c)

Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp, vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp khó khăn....

d)

Cả A, B và C đều đúng.

77.

Đâu là chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ?

a)

Được bảo đảm kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh.

b)

Được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và một số chế độ đãi ngộ khác.

c)

Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp, vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp khó khăn....

d)

Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ.

78.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

79.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.

b)

Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.

c)

Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

80.

Hành vi nào sau đây không phản ánh đúng các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

d)

Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.

81.

Hành vi gian dối làm lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh NVQS sẽ bị xử phạt hình thức nào?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt tù có thời hạn.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Xử lí vi phạm hành chính.

82.

Hành vi không đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt tù có thời hạn.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Xử lí vi phạm hành chính.

83.

Hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe NVQS để điều nhập ngũ theo quy định sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt tù có thời hạn.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Xử lí vi phạm hành chính.

84.

Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23/8/2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND gồm

a)

4 chương, 19 điều.

b)

4 chương, 91 điều.

c)

9 chương, 41 điều.

d)

14 điều.

85.

Đối tượng được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND là:

a)

Công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.

b)

Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS.

c)

Công dân nam, nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS.

d)

Công dân nam, nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS và có nguyện vọng tham gia CAND.

86.

Đối tượng được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND là:

a)

Công dân nam trong độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi.

b)

Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS, có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của CAND, nếu tự nguyện và CAND có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND.

c)

Công dân nam và nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.

d)

Công dân bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

87.

Ai là người quy định cụ thể độ tuổi tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND phù hợp với tính chất đặc điểm của từng đơn vị sử dụng và từng ngành, nghề cần thiết để tuyển chọn công dân nữ thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND phù hợp với nhu cầu sử dụng trong từng thời kì?

a)

Bộ trưởng Bộ công an

b)

Bộ trưởng Bộ quốc phòng

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Chủ tịch nước

88.

Công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND khi có đầy đủ những điều kiện nào?

a)

Có lí lịch rõ ràng, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước.

b)

Bảo đảm tiêu chuẩn chính trị của hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ nghĩa vụ trong công an nhân dân.

c)

Có bằng tốt nghiệp THPT trở lên; thể hình cân đối, không dị hình, dị dạng và đáp ứng các tiêu chuẩn sức khoẻ để thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

89.

Các xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn được tuyển công dân để thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND phải có bằng cấp (Hoặc học hết lớp) nào?

a)

Học hết lớp 6

b)

Học hết lớp 7

c)

Học hết lớp 8

d)

Tốt nghiệp trung học cơ sở.

90.

Trách nhiệm của công dân thực hiện NVQS và nghĩa vụ tham gia CAND là:

a)

Chấp hành các quy định của pháp luật về NVQS, nghĩa vụ tham gia CAND

b)

Tích cực tham gia tuyên truyền, vận động, giám sát việc thực hiện NVQS, nghĩa vụ tham gia CAND

c)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật, các thông tin sai lệch về thực hiện NVQS và nghĩa vụ tham gia CAND

d)

Cả A, B và C đều đúng.

91.

Trách nhiệm của công dân thực hiện NVQS và nghĩa vụ tham gia CAND là:

a)

Chấp hành nghiêm trách nhiệm của một công dân đối với các nội dung phù hợp với lứa tuổi học sinh trong thực hiện NVQS và nghĩa vụ tham gia CAND; tích cực học tập các nội dung chính trị, quân sự trong chương trình GD-QPAN ở các nhà trường.

b)

Tích cực tham gia các hoạt động trong nhà trường và ở địa phương nhằm tuyên truyền về thực hiện NVQS và nghĩa vụ tham gia CAND.

c)

Đấu tranh với những biểu hiện và hành vi không đúng về thực hiện NVQS và nghĩa vụ tham gia CAND

d)

Cả A, B và C đều đúng.

92.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về khái niệm “tội phạm sử dụng công nghệ cao”?

a)

Là những hành vi vi phạm pháp luật hình sự

b)

Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện

c)

Xâm phạm trật tự an toàn thông tin, lợi ích Nhà nước.

d)

Cả A, B và C đều đúng

93.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về khái niệm “tội phạm sử dụng công nghệ cao”?

a)

Là những hành vi vi phạm pháp luật hình sự

b)

Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện

c)

Xâm phạm trật tự an toàn thông tin, lợi ích Nhà nước.

d)

Người mất năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện

94.

Cách thức tổ chức phối biến các loại tội phạm ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế là:

a)

cấu kết thành các băng nhóm, tổ chức tội phạm xuyên quốc gia có tính chất quốc tế.

b)

hoạt động mang tính lưu động trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố, xuyên quốc gia và có tính chất quốc tế.

c)

sử dụng công nghệ cao trong quá trình hoạt động phạm tội.

95.

Một trong những cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế là:

a)

hoạt động độc lập, không có sự cấu kết

b)

hoạt động liên kết thành các băng nhóm, tổ chức

c)

chỉ hoạt động lủi thủi trên phạm vi xã, phường

d)

không sử dụng các loại vũ khí, công cụ

96.

Một số hành vi phạm tội sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế là:

a)

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng

b)

Đánh bạc, tổ chức đánh bạc trên không gian mạng

c)

Môi giới mại dâm trên không gian mạng

d)

Cả A, B và C đều đúng

97.

Một số hành vi phạm tội sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế là:

a)

Lợi dụng các quyền tự do, dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước

b)

Lợi dụng các quyền tự do, dân chủ xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

c)

Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Cả A, B và C đều đúng

98.

Một số hành vi vi phạm về phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và bị nghiêm cấm là:

a)

Sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho, thiết bị, phần mềm để sử dụng trái pháp luật

b)

Phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử

c)

Cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử

d)

Cả A, B và C đều đúng

99.

Một số hành vi vi phạm về phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và bị nghiêm cấm là:

a)

Đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông

b)

Xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác

c)

Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản

d)

Cả A, B và C đều đúng

100.

Một số hành vi vi phạm về phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và bị nghiêm cấm là:

a)

Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản

b)

Thông báo, tặng thưởng, trao đổi, mua bán, cung cấp dịch vụ liên quan đến tài khoản ngân hàng

c)

Sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh

d)

Cả A, B và C đều đúng