Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập

Total questions: 101

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2C_nH_{2n}O_2 (n ≥ 2)

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

2.

Thông thường các este ở thể lỏng, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước.

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

3.

Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

4.

Este nặng hơn nước và rất ít tan trong nước

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

5.

Este thường có mùi thơm dễ chịu nên được dùng làm nước Bông

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

6.

Tên của người bạn này

a)

Khánh Tường

b)

Nhân vật người đàn ông trong Chiếc thuyền ngoài xa

7.

Este là những chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ thường.

a)

Sai cãi

b)

Đúng nhận

8.

Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

a)

Sai cãi

b)

Đúng nhận

9.

Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp

thực phẩm, mỹ phẩm

a)

Sai cãi

b)

Đúng nhận

10.

Thuỷ phân este trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol

a)

Đúng rồi

b)

Sài rồi

11.

Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic

a)

Đúng rồi

b)

Sai rồi

12.

Chiều cao của thầy Chiếc là khoảng

a)

1m5

b)

1m6

c)

1m7

d)

1m8

13.

Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi

thơm của chuối chín.

a)

Sai rồi

b)

Đúng rồi

14.

Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1: 1.

a)

Chính xác

b)

Sai lầm

15.

Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

a)

Sai lầm

b)

Chính xác

16.

Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm –COOH

của axit và H trong nhóm –OH của ancol.

a)

Đúng rồi

b)

Sai lầm

17.

Vinyl axetat không điều chế được trực tiếp từ axit và ancol tương ứng

a)

Đúng rồi

b)

Sai lầm

18.

Cụ này hồi xưa bị rớt trái táo lên đầu và sinh ra định luật "Vạn vật hấp dẫn" ???

a)

Chính cụ ấy

b)

Thị Nở mới là tác giả của định luật này

19.

Vinyl axetat phản ứng với dd NaOH sinh ra ancol etylic

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

20.

Thuỷ phân benzyl axetat thu được phenol

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

21.

Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.

a)

Đúng rồi

b)

Sai rồi

22.

Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

23.

Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

24.

Monosaccharide là các carbohydrate phức tạp có thể thủy phân thành dạng đơn giản hơn.

a)

Sai

b)

Đúng

25.

Disaccharide được cấu tạo từ ba phân tử monosaccharide liên kết với nhau.

a)

Sai

b)

Đúng

26.

Polysaccharide là các polymer lớn của monosaccharide, bao gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn vị glucose.

a)

Sai

b)

Đúng

27.

Glucose và fructose có cùng công thức phân tử là nhưng khác nhau về cấu trúc.

a)

Sai

b)

Đúng

28.

Glucose là monosaccharide có nhóm chức aldehyde (–CHO).

a)

Sai

b)

Đúng

29.

Glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch thẳng trong dung dịch.

a)

Sai

b)

Đúng

30.

Glucose có thể hòa tan trong nước và tạo dung dịch có tính khử.

a)

Sai

b)

Đúng

31.

Phản ứng tráng bạc của glucose cho kết tủa bạc (Ag), chứng tỏ sự có mặt của nhóm –OH.

a)

Sai

b)

Đúng

32.

Phản ứng với nước bromine biến glucose thành acid gluconic.

a)

Sai

b)

Đúng

33.

Glucose có thể lên men tạo ethanol trong điều kiện yếm khí.

a)

Sai

b)

Đúng

34.

Khi glucose phản ứng với Cu(OH)₂, nó tạo dung dịch phức màu đỏ gạch.

a)

Sai

b)

Đúng

35.

Fructose có khả năng phản ứng tráng bạc vì có nhóm –CHO.

a)

Sai

b)

Đúng

36.

Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.

a)

Sai

b)

Đúng

37.

Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.

a)

Sai

b)

Đúng

38.

Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Trong môi trường kiềm, fructose có thể chuyển hóa thành glucose.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Fructose được tìm thấy nhiều trong hoa quả và mật ong.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Saccharose là disaccharide gồm glucose và fructose.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Saccharose có nhóm chức –CHO tự do nên phản ứng với thuốc thử Tollens.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid để tạo thành glucose và fructose.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Saccharose không tan trong nước và có vị ngọt.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Saccharose không phản ứng với nước bromine.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Saccharose là đường phổ biến được sử dụng trong thực phẩm và đồ uống.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Khi thủy phân, saccharose tạo dung dịch có hoạt tính quang học giống dung dịch ban đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Maltose là disaccharide gồm hai phân tử glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Maltose không thể phản ứng tráng bạc vì không có nhóm –CHO tự do.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Maltose được tìm thấy trong mạch nha và có độ ngọt cao hơn saccharose.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Tinh bột là polysaccharide gồm nhiều đơn vị glucose liên kết.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Tinh bột gồm ba thành phần chính là amylose, amylopectin và cellulose.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Amylose có cấu trúc mạch thẳng và tạo màu xanh tím khi phản ứng với iod.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Amylopectin có cấu trúc mạch thẳng và không phân nhánh.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng, tạo dung dịch keo.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Khi thủy phân, tinh bột tạo ra glucose.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Tinh bột không được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Tinh bột bị phân hủy trong cơ thể thành glucose để cung cấp năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Cellulose là polysaccharide mạch thẳng được tạo bởi nhiều đơn vị glucose.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Trong cellulose, các đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cellulose tan trong nước và tạo màu với iod.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cellulose không bị tiêu hóa ở người nhưng có vai trò quan trọng trong cấu trúc của tế bào thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Chất thuộc loại disaccharide là

a)

glucose.

b)

saccharose.     

c)

cellulose.        

d)

fructose.

65.

Chất nào không có phản ứng tráng gương?

a)

Saccarose

b)

Glucose

c)

Fructose

d)

Anđehit axetic

66.

Maltose có thể được tìm thấy trong mạch nha.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Saccharose có thể được chiết xuất từ cây mía và củ cải đường.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Saccharose được cấu tạo bởi một phân tử glucose và một phân tử fructose.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Maltose có vị ngọt ít hơn saccharose.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Trạng thái tự nhiên của carbohydrate

  a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.

  b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.

  c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.

  d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn  trong nước nóng .

(a)  

71.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Sacchrose và maltose là  disaccharide có cùng công thức phân tử C12H22O11.

  a. Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của 2 đơn vị fructose.

  b. Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose .

  c. Saccharose và maltose là đồng phân của nhau.

  d. Các đơn vị cấu tạo thành Saccharose có cấu trúc dạng dạng vòng.

(a)  

72.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Carbohydrat được chia thành 3 nhóm

  a. Disaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.

  b. Polysaccharide khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.

  c. Monosaccharide là nhóm carbodydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.

  d. Polysaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân không hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử disaccharide.

(a)  

73.

Thủy phân hoàn toàn 50 gam dung dịch saccharose 17,1% trong môi trường acid (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ được m gam Ag. Tính giá trị của m.

(a)  

74.

Xét tính chất vật lí và ứng dụng của polymer:

a)

Polymer thường tan tốt trong nước.

b)

Một polymer số tan được trong dung môi hữu cơ thích hợp.

c)

Polyisoprene có tính đàn hồi được dùng làm cao su.

d)

Các polymer PE, PVC có khả năng dẫn điện.

75.

Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi, không bị nóng chảy hoặc nóng chảy ở nhiệt độ khá rộng.

a)

Một số polymer có tính dẻo như PE, PVC, PS….

b)

Một số polymer có tính dai, bền, có thể kéo sợi như tơ capron, nylon-6,6…

c)

Đa số polymer có tính đàn hồi như polyethylene, polybuta-1,3-diene.

d)

Một số polymer trong suốt, có thể cho ánh sáng xuyên qua như poly(methyl methacrylate).

76.

Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch hoặc tăng mạch.

a)

Phản ứng nhiệt phân polystyrene thuộc loại phản ứng cắt mạch.

b)

Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch.

c)

Phản ứng thủy phân poly(vinyl acetate) thuộc loại phản ứng cắt mạch.

d)

Tất cả các phản ứng thủy phân polysaccharide trong môi trường acid hoặc enzyme đều thuộc loại phản ứng cắt mạch.

77.

Xét các phát biểu về polymer

a)

Tinh bột, cellulose, capron có khả năng bị thủy phân cắt mạch.

b)

Mạch polymer không thể bị phân hủy thành mạch ngắn hơn bởi nhiệt.

c)

Mạch polymer có thể bị phân hủy hoàn toàn thành monomer tương ứng bởi nhiệt.

d)

Tơ capron, PE, PP không có phản ứng thủy phân cắt mạch polymer.

78.

Câu 6. Ở điều kiện thích hợp, các polymer có thể tham gia vào phản ứng hóa học.

a)

Polystyrene bị nhiệt phân thu được styrene.

b)

Polyamide có thể bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid hoặc môi trường base.

c)

Tinh bột hoặc cellulose có thể bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid.

d)

Poly(vinyl acetate) tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng.

79.

Câu 7. Polymer thường được tổng hợp theo hai phương pháp chủ yếu là phương pháp trùng hợp và phương pháp trùng ngưng.

a)

Trùng hợp là quá trình nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử lớn đồng thời giải phóng ra phân tử nhỏ khác (thường là nước).

b)

Các monomer tham gia phản ứng trùng hợp thường có liên kết đôi hoặc vòng kém bền.

c)

Các chất polyethylene, polypropylene, polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ các monomer tương ứng.

d)

Trùng ngưng -aminocaproic acid thu được polycaproamide.

80.

Câu 8. Xét các phát biểu về polymer:

a)

Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp.

b)

Các polymer đều khá bền với dung dịch acid hoặc base.

c)

Những polymer khi đun nóng không bị nóng chảy mà bị phân huỷ thì được gọi là chất nhiệt rắn.

d)

Tất cả các polymer đều tham gia phản ứng phân cắt mạch polymer.

81.

Thuộc da là quá trình mà da động vật được chuyển hoá thành da thuộc với những đặc tính ưu việt hon như chịu nhiệt độ cao, không thối rữa khi tiếp xúc với nước và các môi trường khác. Quá trình thuộc da xử lí với HCHO là phản ứng tăng mạch carbon của protein dưới tác dụng của HCHO tạo sản phẩm có cấu trúc không gian.

a)

Polymer khâu mạch khó nóng chảy và khó hoà tan hom polymer chưa khâu mạch.

b)

Ở phản ứng khâu mạch carbon, các mạch polymer nối lại với nhau tạo mạng không gian nên bền hơn.

c)

Phản ứng xảy ra ở trên thuộc loại phản ứng trùng ngưng.

d)

Khi đun nóng da động vật trong dung dịch NaOH, sẽ xảy ra phản ứng depolymer hoá.

82.

Cho các phát biểu về polymer:

a)

Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polymer.

b)

Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ.

c)

Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước.

d)

Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.

83.

Polymer PP có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160 °C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,... Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên.

a)

X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp pent-l-ene.

b)

Hộp nhựa làm từ X có thể đựng nước sôi mà không bị biến dạng.

c)

X thuộc loại polymer nhiệt dẻo.

d)

Nhựa làm từ X thuộc loại nhựa có thể tái chế.

84.

Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyện chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau. Ý nào là đúng

a)

Triglyceride X làm mất màu dung dịch bromine

b)

Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega -9

c)

Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis-

d)

Hydrogen hóa hoàn toàn 427 kg triglyceride X thu được 432 kg chất béo rắn

85.

Cấu trúc của một loại triglyceride (X) được biểu diễn như sau, ý nào là đúng

a)


(X) thuộc loại chất béo lỏng vì trong thành phần có các acid béo không no chiếm ưu thế.

b)

Khi để lâu ngoài không khí, (X) bị khử chậm bởi oxygen tạo thành hợp chất có mùi khó chịu.

c)

Khi thủy phân (X) trong môi trường acid thu được sản phẩm có chứa acid béo omega-6 và omega-9.

d)

Thể tích khi hydrogen (ở đkc) cần dùng để chuyển hóa 128,1 g (X) thành bơ nhân tạo là 20,8236 L, biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa đạt 80%.

86.

Xà phòng và chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trân quần áo, bề mặt các vật dụng.

a)

Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với cation Ca²+, Mg2.

b)

Bột giặt tổng hợp vẫn có thể sử dụng với nước cứng được vì muối sunfonat có độ tan lớn nên không bị kết tủa với ion Ca2+, Mg2+.

c)

Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt,... bao gồm các thành phần chất giặt rửa tổng hợp các phụ gia chất thơm, mắt màu, còn có thể có chất tẩy trắng như sodium hypochloride.

d)

Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng dễ bị các vi sinh vật phân hủy

87.

Fusidic acid (X) là hợp chất kháng khuẩn cấu trúc steroid, có hoạt tính kim khuẩn và diệt khuẩn, được dùng để bào chế thuốc điều trị nhiễm khuẩn đa nguyên phát hoặc thứ phát do một số chủng nhạy cảm gây ra.

Ý nào là đúng

a)

Vị trí đã được làm sai là (4).

b)

Cho a mol fusidic acid phản ứng vừa đủ với Na thu được 1,5a mol H2

c)

Fusidic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời các nhóm chức ester, carboxylic acid và phenol.

d)

Cho a mol X có thể phản ứng tối đa a mol NaOH.

88.

Tinh bột là loại lương thực quan trọng và là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, kẹo, rượu, bia,.... Cellulose là loại vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất thuốc súng không khói.

Ý nào sau đây là đúng

a)


Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím. Celluose không có tính chất này

b)

Tinh bột và cellulose thuộc loại ploysaccharide

c)

Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau do cùng có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n

d)


Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose đều thu được sản phẩm là glucose

89.

Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể trải qua nhiều giai đoạn.

Ý nào là đúng

a)

Khi con người sử dụng thức ăn có tinh bột, enzyme trong nước bọt sẽ thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose.

b)


Ở ruột non, dextrin và maltose bị thủy phân thành glucose nhờ enzyme trong ruột non.

c)

Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào

d)

Glucose còn dư chuyển hóa thành glycogen được lưu trữ ở thận và da.

90.

Ứng dụng của glucose dựa trên những tính chất của glucose

a)

Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng của con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể.

b)


Glucose dùng làm thực phẩm và đồ uống do có vị ngọt và không tan trong nước.

c)

Glucose dùng để tráng gương, tráng ruột phích do glucose có phản ứng với thuốc Tollens tạo thành kim loại bạc.

d)

Glucose dùng để sản xuất ethanol do có phản ứng lên men tạo thành ethanol.

91.

Xét các phát biểu về glucose và fructose.

a)


Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6.

b)

Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở và mạch vòng.

c)

Glucose và fructose đều là pentahydroxy aldehyde.

d)


Dạng vòng của glucose và fructose đều là vòng sáu cạnh.

92.

Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

93.

Thuốc thử dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly và Gly-Ala là

a)

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (màu biure)

b)

Dung dịch NaOH

c)

Dung dịch NaCl

d)

Dung dịch HCl

94.

Oligopeptit là những peptit tạo thành từ 2 đến 10 gốc a-amino axít

a)

ĐÚNG

b)

SAI

95.

Chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

a)

H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH

b)

H2NCH2CONHCH2CH2COOH

c)

H2NCH2CONHCH(CH3)COOH

d)

H2NCH2CONHCH2CH(CH3)COOH

96.

Peptit X có công thức cấu tạo sau:

Ala-Gly-Glu-Lys-Ala-Gly-Lys.

Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa số đipeptit khác nhau là

a)

4

b)

5

c)

3

d)

6

97.

Phát biểu nào sau đây SAI?

a)

Trong phân từ đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.

b)

Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

c)

Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

d)

Protein đorn giản được tạo thành từ các gốc a-amino axit

98.

Cho peptit X có công thức cấu tạo:

H2N[CH2]4CH(NH2)CO–NHCH(CH3)CO–NHCH2CO–NHCH(CH3)COOH

a)

Glu–Ala–Gly–Ala

b)

Lys–Gly–Ala–Gly

c)

Ala–Gly–Ala–Lys

d)

Lys–Ala–Gly–Ala

99.

Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm

a)

CHO

b)

COOH

c)

NH2

d)

NO2

100.

Ala-Gly phản ứng trong dung dịch nào sau đây

a)

HCl

b)

KNO3

c)

NaCl

d)

NaNO3

101.

Tripeptit Gly-Ala-Gly, KHÔNG tác dụng với chất nào sau đây?

a)

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

b)

Dung dịch Na2SO4

c)

Dung dịch HCl

d)

Dung dịch NaOH