Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Giữa Kỳ I Môn Địa Lí

Total questions: 134

Worksheet time: 3hrs 52mins

Name
Class
Date
1.

Phía bắc của nước ta tiếp giáp với

a)

Trung Quốc.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Thái Lan.

2.

Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm

a)

thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á.

b)

nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.

c)

nằm ở bờ phía đông của Thái Bình Dương.

d)

nằm ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu.

3.

Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng núi.

c)

vùng đất, hải đảo và vùng trời.

d)

vùng đất, lãnh hải và vùng trời.

4.

Các quốc gia tiếp giáp cả trên biển và trên đất liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Cam-pu-chia.

b)

Trung Quốc, Thái Lan.

c)

Lào, Cam-pu-chia.

d)

Lào, Trung Quốc.

5.

Điểm cực Nam của nước ta thuộc tỉnh

a)

Cà Mau.

b)

Kiên Giang.

c)

Hà Giang.

d)

Điện Biên.

6.

Nước ta nằm ở vị trí liền kề giữa hai vành đai sinh khoáng

a)

Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

Ấn Độ Dương và Địa Trung Hải.

c)

Đại Tây Dương và Địa Trung Hải.

d)

Bắc Băng Dương và Địa Trung Hải.

7.

Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với các quốc gia

a)

Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia.

b)

Trung Quốc, Cam-pu-chia và Thái Lan.

c)

Trung Quốc, Lào và Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia, Lào và Thái Lan.

8.

Nước ta nằm ở vị trí

a)

trên bán đảo Đông Dương.

b)

phía Đông của châu Á.

c)

trên bán đảo Trung Ấn.

d)

phía Nam của châu Á.

9.

Ảnh hưởng lớn nhất về mặt tự nhiên do hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta mang lại là

a)

khí hậu phân hóa Bắc-Nam, phần lớn sông ngắn.

b)

khoáng sản trữ lượng nhỏ, tổng lượng nước sông.

10.

Ảnh hưởng lớn nhất về mặt tự nhiên do hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta mang lại là

a)

khí hậu phân hóa Bắc-Nam, phần lớn sông ngắn.

b)

khoáng sản trữ lượng nhỏ, tổng lượng nước sông lớn.

c)

khí hậu phân hoá phức tạp, hầu hết sông đổ ra biển.

d)

diện tích sông nhỏ, khí hậu ảnh hưởng mạnh của biển.

11.

Ý nghĩa chủ yếu nhất do vị trí nằm trong khu vực hoạt động gió mùa châu Á của nước ta mang lại là

a)

lưu lượng nước sông lớn, khí hậu phân hóa theo mùa.

b)

thực vật phong phú, lãnh thổ chịu ảnh hưởng của biển.

c)

chế độ nước sông theo mùa, đồng bằng được mở rộng.

d)

địa hình núi bị xâm thực, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

12.

Cho thông tin sau: Trên đất liền, điểm cực Bắc của nước ta có vĩ độ khoảng 23 0 23 ’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam có vĩ độ khoảng 8 0 34 ’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Trên biển, lãnh thổ nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6 0 50 ’B.

a)

Việt Nam nằm trong khu vực chịu sự tác động của gió Mậu Dịch.

b)

Vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng ngoại chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Lãnh thổ kéo dài làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa Bắc-Nam sâu sắc.

d)

Khoảng cách theo vĩ độ của nước ta trên biển ngắn hơn trên đất liền.

13.

Cho thông tin sau: Trên đất liền, điểm cực Tây của nước ta có kinh độ khoảng 102 0 09 ’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên; điểm cực Đông có kinh độ khoảng 109 0 28 ’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Trên biển, lãnh thổ nước ta trải dài từ kinh độ khoảng 101 0 Đ tới khoảng 117 0 20 ’Đ.

a)

Theo kinh độ, vị trí địa lí nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

b)

Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta nằm hoàn toàn trong múi giờ số 7.

c)

Lãnh thổ hẹp ngang nên tự nhiên nước ta không phân hóa theo Đông-Tây.

d)

Khoảng cách theo kinh độ của nước ta trên đất liền dà

14.

Nước ta có đường biên giới trên đất liền với 3 quốc gia; trong đó đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc dài 1400km, Việt Nam - Lào dài 2100km, Việt Nam - Cam-pu-chia dài 1100km. Hãy cho biết tỉ lệ chiều dài đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc trong tổng chiều dài đường biên giới của Việt Nam với ba nước trên (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của %)?

4 lines
15.

Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta có chiều rộng 200 hải lí (1 hải lí =1 852m) tính từ đường cơ sở trở ra phía biển. Hãy cho biết vùng này có chiều rộng bao nhiêu km (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của km)?

4 lines
16.

Biết rằng bản đồ hành chính nước ta có tỉ lệ là 1: 2 000 000 . Hãy cho biết 1cm trên bản đồ ứng vói bao nhiêu km ngoài thực địa?

4 lines
17.

Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kế)

4 lines
18.

Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

nền nhiệt cao.

b)

lượng mưa lớn.

c)

độ ẩm cao.

d)

khí áp cao.

19.

Ở nước ta loại đất chiếm diện tích lớn nhất là đất

a)

feralit.

b)

phù sa.

c)

phèn.

d)

mặn.

20.

Mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều là biểu hiện sự phân mùa ở

a)

miền Bắc.

b)

miền Nam.

c)

miền Trung.

d)

Trường Sơn.

21.

Địa hình cacxtơ của nước ta được hình thành ở vùng núi

a)

đá vôi.

b)

đá măc-ma.

c)

đá ba-dan.

d)

đá phiến.

22.

Quá trình feralit của nước ta diễn ra mạnh ở vùng

a)

đồi núi thấp.

b)

đồng bằng.

c)

cửa sông.

d)

ven biển.

23.

Gió mùa đông ở nước ta có hướng

a)

đông bắc.

b)

đông nam.

c)

tây bắc.

d)

tây nam.

24.

Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào

a)

chế độ mưa theo mùa.

b)

độ dốc của các sông.

c)

hướng chảy của sông.

d)

sinh vật sông chảy qua.

25.

Hệ sinh thái nguyên sinh phổ biến của nước ta là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

b)

rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao.

c)

rừng gió mùa nửa rụng lá vào mùa khô.

d)

rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh.

26.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng trực tiếp đến

a)

sản xuất nông nghiệp.

b)

sản xuất công nghiệp.

c)

giao thông vận tải.

d)

hoạt động du lịch.

27.

Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là

a)

lượng mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.

b)

xâm thực mạnh ở miền núi, lãnh thổ hẹp ngang.

c)

khí hậu có sự phân hóa theo mùa, hệ số bào mòn lớn

28.

M cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là

a)

A. lượng mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.

b)

B. xâm thực mạnh ở miền núi, lãnh thổ hẹp ngang.

c)

C. khí hậu có sự phân hóa theo mùa, hệ số bào mòn lớn.

d)

D. nguồn nước nhận từ bên ngoài lớn, giáp Biển Đông.

29.

Ý nghĩa chủ yếu nhất do gió mùa Đông Bắc mang lại cho nước ta là

a)

A. cơ cấu cây trồng đa dạng hơn, giảm khô hạn ở miền Bắc.

b)

B. chế độ nước sông theo mùa, khí hậu phân hóa đa dạng.

c)

C. có lượng mưa lớn, nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.

d)

D. nền nhiệt hạ thấp, vùng núi có tuyết rơi thu hút du lịch.

30.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho miền đồi núi nước ta xâm thực mạnh là

a)

A. nền nhiệt ẩm cao, lượng mưa lớn, lớp phủ thực vật bị mất.

b)

B. lớp phủ thực vật bị mất nhiều, sườn núi dốc, mưa theo mùa.

c)

C. lượng mưa lớn, đất bị xói mòn, quá trình phong hóa mạnh.

d)

D. địa hình bị bào mòn, mưa theo mùa, rừng không còn nhiều.

31.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

A. Bắc Ấn Độ Dương.

b)

B. cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

C. Lạnh phương Bắc.

d)

D. cận chí tuyến bán cầu Bắc.

32.

Gió thổi từ áp cao bắc ấn độ dương vào nước ta là

a)

A. Gió Tây Nam.

b)

B. Gió Mùa Tây Nam.

c)

C. Gió Mùa Đông Bắc.

d)

D. Tín Phong Bắc Bán Cầu.

33.

Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí

a)

A. Chí tuyến Thái Bình Dương.

b)

B. Bắc Ấn Độ Dương.

c)

C. Chí tuyến nam bán cầu.

d)

D. Chí tuyến bắc bán cầu.

34.

Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

a)

A. Mùa hạ.

b)

B. Mùa đông.

c)

C. Chuyển tiếp giữa 2 mùa.

d)

D. Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông.

35.

Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta

(a)  

36.

nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

a)

Mùa hạ.

b)

Mùa đông.

c)

Chuyển tiếp giữa 2 mùa.

d)

Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông

37.

Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta

a)

Lạnh khô.

b)

Lạnh ẩm.

c)

Khô hanh.

d)

Ẩm ướt.

38.

Gió mùa đông bắc thôi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do

a)

đi qua biển.

b)

gặp núi Trường Sơn.

c)

gặp dãy Bạch Mã.

d)

đi qua lục địa Trung Hoa.

39.

Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

Nửa đầu mùa hạ.

b)

Giữa và cuối mùa hạ.

c)

Cuối mùa hạ.

d)

Nửa sau mùa hạ.

40.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta

a)

Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.

b)

Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.

d)

Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.

41.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ, biên độ nhiệt độ trung bình năm của một số trạm khí tượng nước ta (Đơn vị: 0 C) Trạm khí tượng Nhiệt độ trung bình năm Biên độ nhiệt độ năm Hà Nội 23,9 12,6 Huế 25,1 9,4 Quy Nhơn 27,1 6,7 Cần Thơ 25,9 3,1 (Nguồn: Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn)

4 lines
42.

Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội (Đơn vị: m3/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng 1455 1343 1215 1522 2403 4214 7300 7266 5181 3507 2240 1517 (Nguồn: Trung tâm Thông tin và

4 lines
43.

Sông Hồng có 2 tháng với lưu lượng nước trên 7000m3/s là tháng 7 và 8.

4 lines
44.

Chênh lệch giữa tháng đỉnh lũ của sông Hồng gấp 5 lần tháng đỉnh cạn.

4 lines
45.

Mùa lũ của sông Hồng kéo dài sáu tháng là từ tháng 5 đến tháng 10.

4 lines
46.

Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi lưu lượng nước sông Hồng.

4 lines
47.

Hà Nội có 5 tháng lượng mưa lớn hơn Huế.

4 lines
48.

Tổng lượng mưa trung bình năm của Hà Nội lớn hơn Huế.

4 lines
49.

Tháng mưa cực đại của Huế chiếm 27,7% tổng lượng mưa.

4 lines
50.

Huế có mùa mưa vào thu đông kéo dài từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau.

4 lines
51.

Cần Thơ có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trong bốn địa điểm trên.

4 lines
52.

Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ trung bình tháng 7 chênh lệch ít hơn tháng 1.

4 lines
53.

Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng 7 và tháng 1 ở Huế cao nhất.

4 lines
54.

Nhiệt độ trung bình năm Lạng Sơn thấp do ảnh hưởng chủ yếu của độ cao địa hình.

4 lines
55.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại Cà Mau (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của 0 C).

4 lines
56.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lượng mưa trung bình tháng trong năm tại Láng (Hà Nội) (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của mm).

4 lines
57.

Ở độ cao 2200m, nhiệt độ không khí là 19 0 C. Tính nhiệt độ không khí khi xuống sườn khuất gió đến độ cao 200m (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của 0 C).

4 lines
58.

Căn cứ vào biểu đồ, c

4 lines
59.

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của mm).

4 lines
60.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của độ C).

4 lines
61.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa trong mùa mưa tại Vinh năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

4 lines
62.

Căn cứ vào bảng số liệu trên tính tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ).

4 lines
63.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của các tháng mưa nhiều ở Huế năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

4 lines
64.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của các tháng mưa nhiều ở Huế năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

4 lines
65.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết trong năm có bao nhiêu tháng độ ẩm cao hơn mức trung bình năm.

4 lines
66.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết trong năm có bao nhiêu tháng có nhiệt độ trung bình cao hơn nhiệt độ trung bình năm?

4 lines
67.

Câu 1: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khí hậu mang tính chất

a)

A. nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

B. cận nhiệt đới gió mùa.

c)

C. cận xích đạo gió mùa.

d)

D. ôn đới lục địa gió mùa.

68.

Câu 2: Phần lãnh thổ phía Nam nước ta biên độ nhiệt trung bình năm ở mức

a)

A. nhỏ.

b)

B. trung bình.

c)

C. lớn.

d)

D. rất lớn.

69.

Câu 3: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta, cảnh quan đặc trưng là đới rừng

a)

A. nhiệt đới gió mùa.

b)

B. cận xích đạo gió mùa.

c)

C. cận nhiệt đới gió mùa.

d)

D. ôn đới gió mùa.

70.

Câu 4: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta, thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế là

a)

A. nhiệt đới.

b)

B. xích đạo.

c)

C. cận nhiệt đới.

d)

D. ôn đới.

71.

Câu 5: Ở Phần lãnh thổ phía Nam nước ta, nhiệt độ trung bình năm

a)

A. trên 25 0C.

b)

B. trên 20 0C.

c)

C. dưới 20 0C.

d)

D. dưới 25 0C.

72.

Câu 6: Trong đai nhiệt đới gió mùa, chiếm ưu thế là hệ sinh thái rừng

a)

A. nhiệt đới.

b)

B. xích đạo.

c)

C. cận nhiệt đới.

d)

D. ôn đới.

73.

Câu 7: Đai ôn đới gió mùa của nước ta phổ biến ở dãy núi

4 lines
74.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, chiếm ưu thế là hệ sinh thái rừng

a)

nhiệt đới

b)

xích đạo

c)

cận nhiệt đới

d)

ôn đới

75.

Đai ôn đới gió mùa của nước ta phổ biến ở dãy núi

a)

Hoàng Liên Sơn

b)

Bạch Mã

c)

Pu Đen Đinh

d)

Hoành Sơn

76.

Khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có

a)

mùa đông điển hình nhất

b)

gió mùa Đông Bắc suy yếu

c)

tính chất nhiệt đới tăng

d)

hai mùa mưa khô rõ rệt

77.

Khoáng sản năng lượng của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

than đá

b)

bô xít

c)

dầu mỏ

d)

than bùn

78.

Các dãy núi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu chạy theo hướng

a)

vòng cung

b)

tây bắc-đông nam

c)

tây đông

d)

tây nam đông bắc

79.

Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu chạy theo hướng

a)

tây bắc - đông nam

b)

vòng cung

c)

tây đông

d)

tây nam - đông bắc

80.

Các sông lớn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu chảy theo hướng

a)

tây bắc - đông nam

b)

vòng cung

c)

tây đông

d)

tây nam - đông bắc

81.

Bờ biển của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc trưng là nhiều

a)

cồn cát, đầm phá

b)

bãi cát, rừng ngập mặn

c)

vũng, vịnh nước sâu

d)

vịnh rộng, đảo ven bờ

82.

Ranh giới tự nhiên giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

dãy Bạch Mã

b)

sông Hồng

c)

sông Cả

d)

dãy Hoành Sơn

83.

Khoáng sản nổi bật miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

dầu mỏ

b)

than đá

c)

than nâu

d)

đá vôi

84.

Khí hậu đặc trưng của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

cận xích đạo gió mùa

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

ôn đới gió mùa

d)

cận nhiệt đới gió mùa

85.

Phần lớn đất trên các cao nguyên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu được phong hóa từ

a)

đá ba dan

b)

đá vôi

c)

đá granit

d)

đá gơnai

86.

Các mỏ dầu khí của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu tập trung ở

(a)  

87.

a miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu được phong hóa từ

a)

đá ba dan.

b)

đá vôi.

c)

đá granit.

d)

đá gơnai.

88.

Các mỏ dầu khí của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu tập trung ở

a)

thềm lục địa.

b)

bãi cát ven biển.

c)

bán bình nguyên.

d)

đồng bằng ven biển.

89.

Trên đất liền, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta có nhiều quặng

a)

Bô-xít.

b)

Crôm.

c)

Man-gan.

d)

Apatit.

90.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

tác động của các loại gió và hướng dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển Đông.

c)

ảnh hưởng của biển Đông và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và đặc điểm lớp phủ thực vật.

91.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là do

a)

tác động của hoàn lưu khí quyển và địa hình.

b)

sự phân hóa theo độ cao địa hình và sông ngòi.

c)

tác động của hướng các dãy núi và thực vật.

d)

tác động mạnh mẽ của gió mùa và dòng biển.

92.

Ở nước ta, biên độ nhiệt năm ở phần lãnh thổ phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do

a)

gần chí tuyến, hoàn lưu khí quyển.

b)

có mùa đông lạnh, địa hình thấp.

c)

gần chí tuyến, có gió Tín phong.

d)

có gió Tây khô nóng địa hình cao.

93.

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên với Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

dãy núi Trường Sơn và gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.

b)

địa hình nhiều núi, gió tây khô nóng và gió Tín phong đông bắc.

c)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và dãy núi Trường Sơn.

d)

các gió hướng tây nam và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.

94.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)

gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo.

b)

địa hình đồi núi, cao nguyên và các loại gió.

c)

vị trí nằm ở xa chí tuyến, gió Tây Nam và bão.

d)

gió tây nam, vị trí ở gần vớ

95.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

b)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

d)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.

96.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc-nam ở nước ta thể hiện rõ nhất sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. Phần lãnh thổ thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm trên 20°C với cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa; phần lãnh thổ phía Nam có nhiệt độ trung bình năm trên 25°C với cảnh quan tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.

a)

Phần lãnh thổ phía Bắc có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam có tính chất nóng ẩm.

c)

Phần lãnh thổ phía Bắc có thể trồng cây cận nhiệt và ôn đới do có mùa đông lạnh.

d)

Phần lãnh thổ phía Nam có thể hình thành vùng chuyên canh chè quy mô lớn nhờ có khí hậu mát mẽ, đất ba dan, bề mặt cao nguyên rộng.

97.

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất của Hà Nội là vào tháng 6.

4 lines
98.

Cà Mau có nhiều tháng nóng hơn Hà Nội.

4 lines
99.

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất của Hà Nội là vào tháng 6.

a)

Tháng 6

b)

Tháng 7

c)

Tháng 8

d)

Tháng 9

100.

Cà Mau có nhiều tháng nóng hơn Hà Nội.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Biên độ nhiệt năm của Hà Nội lớn hơn Cà Mau.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội và Cà Mau năm 2022.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Tháng mưa cực đại của Huế và Cà Mau khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Huế có mưa nhiều vào thu đông.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Tổng lượng mưa của Huế cao hơn Cà Mau.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung bình các tháng tại Huế và Cà Mau năm 2022.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất của Nha Trang là vào tháng 6.

a)

Tháng 6

b)

Tháng 7

c)

Tháng 8

d)

Tháng 9

108.

Nhiệt độ trung bình các tháng của Đà Lạt luôn dưới 20°C.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt cao hơn Nha Trang.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Sự khác biệt về nhiệt độ trung bình năm của Nha Trang với Đà Lạt do tác động của địa hình và các loại gió.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn). Khí hậu mang tính chất ôn đới, đất chủ yếu là mùn thô, thực vật ôn đới chiếm ưu thế tạo nên thế mạnh khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở miền núi phía Bắc nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Nhiệt độ của đai này quanh năm đều ở mức 15 độ C.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Ở đai này, sự kết hợp hài hòa của khí hậu, đất đai, sinh vật tạo nên các cảnh quan đẹp.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Miền Nam không có đai này do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, vị trí gần khu vực xích đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình từ khoảng 600-700m trở xuống, ở miền Nam từ khoảng 900-1000m trở xuống.

4 lines
117.

Đai nhiệt đới gió mùa đều xuất hiện ở miền Bắc và miền Nam nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Ở miền Nam và miền Bắc, độ cao dưới 500m là thuộc đai nhiệt đới gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở đai nhiệt đới gió mùa là đất phù sa.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Thành phần loài chủ yếu của đai nhiệt đới gió mùa là nhiệt đới.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn phía Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc mang tính chất cận xích đạo gió mùa, với mùa đông lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Nền nhiệt phía Nam cao hơn phía Bắc do gần xích đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Mọi địa điểm ở phần lãnh thổ phía Nam nền nhiệt đều trên 25 độ C.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Lượng trung bình năm của Đà Lạt luôn cao hơn Nha Trang.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt và Nha Trang đều tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trong tháng mưa cực đại của Cà Mau lớn hơn Hà Nội là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của mm)

4 lines
128.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, biên độ nhiệt độ năm của Cà Mau nhỏ hơn Hà Nội là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến đơn vị 0 C)

4 lines
129.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm của Huế cao hơn Cà Mau bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

4 lines
130.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng tại Bãi Cháy (Quảng Ninh) và Cà Mau năm 2022 là bao nhiêu?

4 lines
131.

ủa Huế cao hơn Cà Mau bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

4 lines
132.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng số giờ nắng chênh lệch giữa Cà Mau so với Bãi Cháy năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ)

4 lines
133.

Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của 0 C)

4 lines
134.

Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết: Vũng Tàu và Hà Đông có chênh lệch nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu 0 C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0 C).

4 lines