WorksheetsKiểm Tra Giữa Kỳ I Môn Địa Lí
Total questions: 134
Worksheet time: 3hrs 52mins
Phía bắc của nước ta tiếp giáp với
Trung Quốc.
Lào.
Cam-pu-chia.
Thái Lan.
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm
thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á.
nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
nằm ở bờ phía đông của Thái Bình Dương.
nằm ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu.
Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
vùng đất, vùng biển và vùng núi.
vùng đất, hải đảo và vùng trời.
vùng đất, lãnh hải và vùng trời.
Các quốc gia tiếp giáp cả trên biển và trên đất liền với nước ta là
Trung Quốc, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Thái Lan.
Lào, Cam-pu-chia.
Lào, Trung Quốc.
Điểm cực Nam của nước ta thuộc tỉnh
Cà Mau.
Kiên Giang.
Hà Giang.
Điện Biên.
Nước ta nằm ở vị trí liền kề giữa hai vành đai sinh khoáng
Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
Ấn Độ Dương và Địa Trung Hải.
Đại Tây Dương và Địa Trung Hải.
Bắc Băng Dương và Địa Trung Hải.
Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với các quốc gia
Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Cam-pu-chia và Thái Lan.
Trung Quốc, Lào và Thái Lan.
Cam-pu-chia, Lào và Thái Lan.
Nước ta nằm ở vị trí
trên bán đảo Đông Dương.
phía Đông của châu Á.
trên bán đảo Trung Ấn.
phía Nam của châu Á.
Ảnh hưởng lớn nhất về mặt tự nhiên do hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta mang lại là
khí hậu phân hóa Bắc-Nam, phần lớn sông ngắn.
khoáng sản trữ lượng nhỏ, tổng lượng nước sông.
Ảnh hưởng lớn nhất về mặt tự nhiên do hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta mang lại là
khí hậu phân hóa Bắc-Nam, phần lớn sông ngắn.
khoáng sản trữ lượng nhỏ, tổng lượng nước sông lớn.
khí hậu phân hoá phức tạp, hầu hết sông đổ ra biển.
diện tích sông nhỏ, khí hậu ảnh hưởng mạnh của biển.
Ý nghĩa chủ yếu nhất do vị trí nằm trong khu vực hoạt động gió mùa châu Á của nước ta mang lại là
lưu lượng nước sông lớn, khí hậu phân hóa theo mùa.
thực vật phong phú, lãnh thổ chịu ảnh hưởng của biển.
chế độ nước sông theo mùa, đồng bằng được mở rộng.
địa hình núi bị xâm thực, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Cho thông tin sau: Trên đất liền, điểm cực Bắc của nước ta có vĩ độ khoảng 23 0 23 ’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam có vĩ độ khoảng 8 0 34 ’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Trên biển, lãnh thổ nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6 0 50 ’B.
Việt Nam nằm trong khu vực chịu sự tác động của gió Mậu Dịch.
Vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng ngoại chí tuyến bán cầu Bắc.
Lãnh thổ kéo dài làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa Bắc-Nam sâu sắc.
Khoảng cách theo vĩ độ của nước ta trên biển ngắn hơn trên đất liền.
Cho thông tin sau: Trên đất liền, điểm cực Tây của nước ta có kinh độ khoảng 102 0 09 ’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên; điểm cực Đông có kinh độ khoảng 109 0 28 ’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Trên biển, lãnh thổ nước ta trải dài từ kinh độ khoảng 101 0 Đ tới khoảng 117 0 20 ’Đ.
Theo kinh độ, vị trí địa lí nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta nằm hoàn toàn trong múi giờ số 7.
Lãnh thổ hẹp ngang nên tự nhiên nước ta không phân hóa theo Đông-Tây.
Khoảng cách theo kinh độ của nước ta trên đất liền dà
Nước ta có đường biên giới trên đất liền với 3 quốc gia; trong đó đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc dài 1400km, Việt Nam - Lào dài 2100km, Việt Nam - Cam-pu-chia dài 1100km. Hãy cho biết tỉ lệ chiều dài đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc trong tổng chiều dài đường biên giới của Việt Nam với ba nước trên (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của %)?
Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta có chiều rộng 200 hải lí (1 hải lí =1 852m) tính từ đường cơ sở trở ra phía biển. Hãy cho biết vùng này có chiều rộng bao nhiêu km (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của km)?
Biết rằng bản đồ hành chính nước ta có tỉ lệ là 1: 2 000 000 . Hãy cho biết 1cm trên bản đồ ứng vói bao nhiêu km ngoài thực địa?
Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kế)
Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
nền nhiệt cao.
lượng mưa lớn.
độ ẩm cao.
khí áp cao.
Ở nước ta loại đất chiếm diện tích lớn nhất là đất
feralit.
phù sa.
phèn.
mặn.
Mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều là biểu hiện sự phân mùa ở
miền Bắc.
miền Nam.
miền Trung.
Trường Sơn.
Địa hình cacxtơ của nước ta được hình thành ở vùng núi
đá vôi.
đá măc-ma.
đá ba-dan.
đá phiến.
Quá trình feralit của nước ta diễn ra mạnh ở vùng
đồi núi thấp.
đồng bằng.
cửa sông.
ven biển.
Gió mùa đông ở nước ta có hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào
chế độ mưa theo mùa.
độ dốc của các sông.
hướng chảy của sông.
sinh vật sông chảy qua.
Hệ sinh thái nguyên sinh phổ biến của nước ta là
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao.
rừng gió mùa nửa rụng lá vào mùa khô.
rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng trực tiếp đến
sản xuất nông nghiệp.
sản xuất công nghiệp.
giao thông vận tải.
hoạt động du lịch.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là
lượng mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.
xâm thực mạnh ở miền núi, lãnh thổ hẹp ngang.
khí hậu có sự phân hóa theo mùa, hệ số bào mòn lớn
M cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là
A. lượng mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.
B. xâm thực mạnh ở miền núi, lãnh thổ hẹp ngang.
C. khí hậu có sự phân hóa theo mùa, hệ số bào mòn lớn.
D. nguồn nước nhận từ bên ngoài lớn, giáp Biển Đông.
Ý nghĩa chủ yếu nhất do gió mùa Đông Bắc mang lại cho nước ta là
A. cơ cấu cây trồng đa dạng hơn, giảm khô hạn ở miền Bắc.
B. chế độ nước sông theo mùa, khí hậu phân hóa đa dạng.
C. có lượng mưa lớn, nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.
D. nền nhiệt hạ thấp, vùng núi có tuyết rơi thu hút du lịch.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho miền đồi núi nước ta xâm thực mạnh là
A. nền nhiệt ẩm cao, lượng mưa lớn, lớp phủ thực vật bị mất.
B. lớp phủ thực vật bị mất nhiều, sườn núi dốc, mưa theo mùa.
C. lượng mưa lớn, đất bị xói mòn, quá trình phong hóa mạnh.
D. địa hình bị bào mòn, mưa theo mùa, rừng không còn nhiều.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
A. Bắc Ấn Độ Dương.
B. cận chí tuyến bán cầu Nam.
C. Lạnh phương Bắc.
D. cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Gió thổi từ áp cao bắc ấn độ dương vào nước ta là
A. Gió Tây Nam.
B. Gió Mùa Tây Nam.
C. Gió Mùa Đông Bắc.
D. Tín Phong Bắc Bán Cầu.
Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí
A. Chí tuyến Thái Bình Dương.
B. Bắc Ấn Độ Dương.
C. Chí tuyến nam bán cầu.
D. Chí tuyến bắc bán cầu.
Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì
A. Mùa hạ.
B. Mùa đông.
C. Chuyển tiếp giữa 2 mùa.
D. Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông.
Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta
(a)
nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì
Mùa hạ.
Mùa đông.
Chuyển tiếp giữa 2 mùa.
Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông
Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta
Lạnh khô.
Lạnh ẩm.
Khô hanh.
Ẩm ướt.
Gió mùa đông bắc thôi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do
đi qua biển.
gặp núi Trường Sơn.
gặp dãy Bạch Mã.
đi qua lục địa Trung Hoa.
Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian
Nửa đầu mùa hạ.
Giữa và cuối mùa hạ.
Cuối mùa hạ.
Nửa sau mùa hạ.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta
Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.
Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.
Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ, biên độ nhiệt độ trung bình năm của một số trạm khí tượng nước ta (Đơn vị: 0 C) Trạm khí tượng Nhiệt độ trung bình năm Biên độ nhiệt độ năm Hà Nội 23,9 12,6 Huế 25,1 9,4 Quy Nhơn 27,1 6,7 Cần Thơ 25,9 3,1 (Nguồn: Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn)
Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội (Đơn vị: m3/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng 1455 1343 1215 1522 2403 4214 7300 7266 5181 3507 2240 1517 (Nguồn: Trung tâm Thông tin và
Sông Hồng có 2 tháng với lưu lượng nước trên 7000m3/s là tháng 7 và 8.
Chênh lệch giữa tháng đỉnh lũ của sông Hồng gấp 5 lần tháng đỉnh cạn.
Mùa lũ của sông Hồng kéo dài sáu tháng là từ tháng 5 đến tháng 10.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi lưu lượng nước sông Hồng.
Hà Nội có 5 tháng lượng mưa lớn hơn Huế.
Tổng lượng mưa trung bình năm của Hà Nội lớn hơn Huế.
Tháng mưa cực đại của Huế chiếm 27,7% tổng lượng mưa.
Huế có mùa mưa vào thu đông kéo dài từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau.
Cần Thơ có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trong bốn địa điểm trên.
Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ trung bình tháng 7 chênh lệch ít hơn tháng 1.
Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng 7 và tháng 1 ở Huế cao nhất.
Nhiệt độ trung bình năm Lạng Sơn thấp do ảnh hưởng chủ yếu của độ cao địa hình.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại Cà Mau (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của 0 C).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lượng mưa trung bình tháng trong năm tại Láng (Hà Nội) (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của mm).
Ở độ cao 2200m, nhiệt độ không khí là 19 0 C. Tính nhiệt độ không khí khi xuống sườn khuất gió đến độ cao 200m (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của 0 C).
Căn cứ vào biểu đồ, c
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả tính đến hàng đơn vị của mm).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của độ C).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa trong mùa mưa tại Vinh năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Căn cứ vào bảng số liệu trên tính tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ).
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của các tháng mưa nhiều ở Huế năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của các tháng mưa nhiều ở Huế năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết trong năm có bao nhiêu tháng độ ẩm cao hơn mức trung bình năm.
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết trong năm có bao nhiêu tháng có nhiệt độ trung bình cao hơn nhiệt độ trung bình năm?
Câu 1: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khí hậu mang tính chất
A. nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. cận nhiệt đới gió mùa.
C. cận xích đạo gió mùa.
D. ôn đới lục địa gió mùa.
Câu 2: Phần lãnh thổ phía Nam nước ta biên độ nhiệt trung bình năm ở mức
A. nhỏ.
B. trung bình.
C. lớn.
D. rất lớn.
Câu 3: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta, cảnh quan đặc trưng là đới rừng
A. nhiệt đới gió mùa.
B. cận xích đạo gió mùa.
C. cận nhiệt đới gió mùa.
D. ôn đới gió mùa.
Câu 4: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta, thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế là
A. nhiệt đới.
B. xích đạo.
C. cận nhiệt đới.
D. ôn đới.
Câu 5: Ở Phần lãnh thổ phía Nam nước ta, nhiệt độ trung bình năm
A. trên 25 0C.
B. trên 20 0C.
C. dưới 20 0C.
D. dưới 25 0C.
Câu 6: Trong đai nhiệt đới gió mùa, chiếm ưu thế là hệ sinh thái rừng
A. nhiệt đới.
B. xích đạo.
C. cận nhiệt đới.
D. ôn đới.
Câu 7: Đai ôn đới gió mùa của nước ta phổ biến ở dãy núi
Trong đai nhiệt đới gió mùa, chiếm ưu thế là hệ sinh thái rừng
nhiệt đới
xích đạo
cận nhiệt đới
ôn đới
Đai ôn đới gió mùa của nước ta phổ biến ở dãy núi
Hoàng Liên Sơn
Bạch Mã
Pu Đen Đinh
Hoành Sơn
Khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có
mùa đông điển hình nhất
gió mùa Đông Bắc suy yếu
tính chất nhiệt đới tăng
hai mùa mưa khô rõ rệt
Khoáng sản năng lượng của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
than đá
bô xít
dầu mỏ
than bùn
Các dãy núi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu chạy theo hướng
vòng cung
tây bắc-đông nam
tây đông
tây nam đông bắc
Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu chạy theo hướng
tây bắc - đông nam
vòng cung
tây đông
tây nam - đông bắc
Các sông lớn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu chảy theo hướng
tây bắc - đông nam
vòng cung
tây đông
tây nam - đông bắc
Bờ biển của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc trưng là nhiều
cồn cát, đầm phá
bãi cát, rừng ngập mặn
vũng, vịnh nước sâu
vịnh rộng, đảo ven bờ
Ranh giới tự nhiên giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
dãy Bạch Mã
sông Hồng
sông Cả
dãy Hoành Sơn
Khoáng sản nổi bật miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
dầu mỏ
than đá
than nâu
đá vôi
Khí hậu đặc trưng của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
cận xích đạo gió mùa
nhiệt đới gió mùa
ôn đới gió mùa
cận nhiệt đới gió mùa
Phần lớn đất trên các cao nguyên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu được phong hóa từ
đá ba dan
đá vôi
đá granit
đá gơnai
Các mỏ dầu khí của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu tập trung ở
(a)
a miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu được phong hóa từ
đá ba dan.
đá vôi.
đá granit.
đá gơnai.
Các mỏ dầu khí của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu tập trung ở
thềm lục địa.
bãi cát ven biển.
bán bình nguyên.
đồng bằng ven biển.
Trên đất liền, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta có nhiều quặng
Bô-xít.
Crôm.
Man-gan.
Apatit.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
tác động của các loại gió và hướng dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển Đông.
ảnh hưởng của biển Đông và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và đặc điểm lớp phủ thực vật.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là do
tác động của hoàn lưu khí quyển và địa hình.
sự phân hóa theo độ cao địa hình và sông ngòi.
tác động của hướng các dãy núi và thực vật.
tác động mạnh mẽ của gió mùa và dòng biển.
Ở nước ta, biên độ nhiệt năm ở phần lãnh thổ phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
gần chí tuyến, hoàn lưu khí quyển.
có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
gần chí tuyến, có gió Tín phong.
có gió Tây khô nóng địa hình cao.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên với Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
dãy núi Trường Sơn và gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
địa hình nhiều núi, gió tây khô nóng và gió Tín phong đông bắc.
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và dãy núi Trường Sơn.
các gió hướng tây nam và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của
gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo.
địa hình đồi núi, cao nguyên và các loại gió.
vị trí nằm ở xa chí tuyến, gió Tây Nam và bão.
gió tây nam, vị trí ở gần vớ
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc-nam ở nước ta thể hiện rõ nhất sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. Phần lãnh thổ thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm trên 20°C với cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa; phần lãnh thổ phía Nam có nhiệt độ trung bình năm trên 25°C với cảnh quan tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
Phần lãnh thổ phía Bắc có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam có tính chất nóng ẩm.
Phần lãnh thổ phía Bắc có thể trồng cây cận nhiệt và ôn đới do có mùa đông lạnh.
Phần lãnh thổ phía Nam có thể hình thành vùng chuyên canh chè quy mô lớn nhờ có khí hậu mát mẽ, đất ba dan, bề mặt cao nguyên rộng.
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất của Hà Nội là vào tháng 6.
Cà Mau có nhiều tháng nóng hơn Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất của Hà Nội là vào tháng 6.
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Cà Mau có nhiều tháng nóng hơn Hà Nội.
Đúng
Sai
Biên độ nhiệt năm của Hà Nội lớn hơn Cà Mau.
Đúng
Sai
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội và Cà Mau năm 2022.
Đúng
Sai
Tháng mưa cực đại của Huế và Cà Mau khác nhau.
Đúng
Sai
Huế có mưa nhiều vào thu đông.
Đúng
Sai
Tổng lượng mưa của Huế cao hơn Cà Mau.
Đúng
Sai
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung bình các tháng tại Huế và Cà Mau năm 2022.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất của Nha Trang là vào tháng 6.
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Nhiệt độ trung bình các tháng của Đà Lạt luôn dưới 20°C.
Đúng
Sai
Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt cao hơn Nha Trang.
Đúng
Sai
Sự khác biệt về nhiệt độ trung bình năm của Nha Trang với Đà Lạt do tác động của địa hình và các loại gió.
Đúng
Sai
Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn). Khí hậu mang tính chất ôn đới, đất chủ yếu là mùn thô, thực vật ôn đới chiếm ưu thế tạo nên thế mạnh khác nhau.
Đúng
Sai
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở miền núi phía Bắc nước ta.
Đúng
Sai
Nhiệt độ của đai này quanh năm đều ở mức 15 độ C.
Đúng
Sai
Ở đai này, sự kết hợp hài hòa của khí hậu, đất đai, sinh vật tạo nên các cảnh quan đẹp.
Đúng
Sai
Miền Nam không có đai này do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, vị trí gần khu vực xích đạo.
Đúng
Sai
Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình từ khoảng 600-700m trở xuống, ở miền Nam từ khoảng 900-1000m trở xuống.
Đai nhiệt đới gió mùa đều xuất hiện ở miền Bắc và miền Nam nước ta.
Đúng
Sai
Ở miền Nam và miền Bắc, độ cao dưới 500m là thuộc đai nhiệt đới gió mùa.
Đúng
Sai
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở đai nhiệt đới gió mùa là đất phù sa.
Đúng
Sai
Thành phần loài chủ yếu của đai nhiệt đới gió mùa là nhiệt đới.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn phía Nam.
Đúng
Sai
Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc mang tính chất cận xích đạo gió mùa, với mùa đông lạnh.
Đúng
Sai
Nền nhiệt phía Nam cao hơn phía Bắc do gần xích đạo.
Đúng
Sai
Mọi địa điểm ở phần lãnh thổ phía Nam nền nhiệt đều trên 25 độ C.
Đúng
Sai
Lượng trung bình năm của Đà Lạt luôn cao hơn Nha Trang.
Đúng
Sai
Lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt và Nha Trang đều tăng.
Đúng
Sai
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trong tháng mưa cực đại của Cà Mau lớn hơn Hà Nội là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của mm)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, biên độ nhiệt độ năm của Cà Mau nhỏ hơn Hà Nội là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến đơn vị 0 C)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm của Huế cao hơn Cà Mau bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng tại Bãi Cháy (Quảng Ninh) và Cà Mau năm 2022 là bao nhiêu?
ủa Huế cao hơn Cà Mau bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng số giờ nắng chênh lệch giữa Cà Mau so với Bãi Cháy năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ)
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của 0 C)
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết: Vũng Tàu và Hà Đông có chênh lệch nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu 0 C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0 C).
