Worksheetstrắc nhiệm hết môn vsv
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Ký sinh trùng là:
Sinh vật chỉ sống ngoài môi trường tự nhiên.
Sinh vật sống nhờ vào cơ thể sinh vật khác.
Sinh vật sống độc lập, không phụ thuộc vào vật chủ.
Tất cả các loại vi sinh vật gây bệnh cho người.
Ký sinh trùng ký sinh vĩnh viễn là loại ký sinh trùng:
Có thể sống tự do lâu dài trong môi trường.
Chỉ khi cần thức ăn thì ký sinh trùng bám vào vật chủ.
Không thể sống và phát triển nếu không ký sinh trong vật chủ
Sống ký sinh ở giai đoạn ấu trùng hoặc giai đoạn có khả năng sinh sản hữu tính.
Ký sinh trùng ít lây theo đường:
Đường tiêu hóa.
Đường máu.
Đường hô hấp.
Tiếp xúc đất có ấu trùng.
Biện pháp không giúp phòng bệnh ký sinh trùng đường tiêu hóa là:
Rửa tay trước khi ăn.
Ăn thực phẩm sống.
Uống nước đã đun sôi.
Rửa sạch rau quả trước khi ăn.
Phòng bệnh giun móc, nên:
Đi chân đất trên đất ẩm.
Sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh.
Không rửa tay trước khi ăn.
Uống nước máy trực tiếp.
Biện pháp giúp phòng bệnh sốt rét là:
Ngủ màn chống muỗi đốt.
Tăng cường ăn rau sống.
Uống nước theo nhu cầu.
Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh.
Nơi ký sinh của ký sinh trùng sốt rét là:
Hồng cầu
Bạch cầu
Ruột
Da
Nơi ký sinh của giun sán là:
Cơ
Xương
Ruột
Da
Ý đúng về chu kỳ phát triển của giun đũa:
Người → ngoại cảnh → người.
Ngoại cảnh → vật chủ trung gian → người.
Vật chủ trung gian → ngoại cảnh → người.
Người → vật chủ trung gian → ngoại cảnh.
Ý đúng về chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét:
Ngoại cảnh → vật chủ trung gian → người.
Người → vật chủ trung gian → người.
Người → ngoại cảnh → vật chủ trung gian.
Người → vật chủ trung gian → ngoại cảnh.
Các tác động của ký sinh trùng đến vật chủ, ngoại trừ:
Gây độc cho vật chủ.
Chiếm đoạt chất dinh dưỡng.
Làm cho vật chủ tăng sức đề kháng.
Làm cho vật chủ dễ nhiễm các vi khuẩn khác.
Ký sinh trùng thuộc giới động vật đơn bào là:
Trùng roi âm đạo.
Giun kim, giun đũa.
Các loại nấm gây bệnh.
Sán lá gan, sán lá phổi.
Ký sinh trùng thuộc giới động vật đơn bào, ngoại trừ:
Trùng roi âm đạo.
Giun đũa, giun móc.
Ký sinh trùng sốt rét.
Amip ly.
Ký sinh trùng thuộc giới thực vật là:
Trùng roi âm đạo.
Giun kim, giun đũa.
Các loại nấm gây bệnh.
Ký sinh trùng sốt rét.
Ký sinh trùng thuộc giới động vật đa bào, ngoại trừ:
Giun kim, giun đũa.
Ký sinh trùng sốt rét.
Giun tóc, giun móc.
Sán lá gan, sán lá phổi.
Loại ký sinh trùng có cấu tạo là một tế bào:
Amip ly.
Giun móc.
Giun đũa.
Sán dây lợn.
Loại ký sinh trùng được cấu tạo từ nhiều tế bào, ngoại trừ:
Giun đũa.
Amip ly.
Sán dây bò.
Sán dây lợn.
Loại ký sinh trùng có thể gây tắc ruột là:
Giun đũa
Giun kim.
Trùng roi âm đạo
Ký sinh trùng sốt rét.
Đơn bào gây bệnh là:
Lớp chân giả.
Lớp nhện.
Lớp côn trùng.
Bọ chét.
Đơn bào gây bệnh là:
Lớp nhện.
Lớp côn trùng.
Lớp trùng roi.
Ghẻ.
Các lớp đơn bào gây bệnh, ngoại trừ:
Lớp trùng roi
Lớp chân giả.
Lớp côn trùng.
Lớp trùng bào tử.
Số lớp đơn bào phân chia dựa vào cơ quan vận động gồm:
3 lớp.
4 lớp.
5 lớp.
6 lớp.
Loại đơn bào gây bệnh vận động bằng chân giả là:
Amip ly.
Bọ chét.
Ấu trùng mò.
Ký sinh trùng sốt rét.
Đặc điểm của amip lỵ, ngoại trừ:
Thuộc ngành đơn bào.
Di chuyển chủ động bằng chân giả.
Thuộc ngành động vật chân đốt.
Dinh dưỡng bằng cách thực bào.
Các thể của amip lỵ, ngoại trừ:
Thể hoạt động lớn ăn hồng cầu.
Thể hoạt động bé không ăn hồng cầu.
Thể kén.
Thể phân liệt.
Ý đúng các thể của amip lỵ:
Thể hoạt động lớn.
Thể tư dưỡng.
Thể phân liệt.
Thể giao bào.
Amip lỵ thể truyền bệnh là:
Thể tư dưỡng.
Thể bào nang.
Thể hoạt động lớn ăn hồng cầu.
Thể hoạt động bé không ăn hồng cầu.
Amip lỵ thể gây bệnh là:
Thể kén.
Thể bào nang.
Thể hoạt động lớn ăn hồng cầu.
Thể hoạt động bé không ăn hồng cầu.
Amip lỵ thể không gây bệnh là:
Thể hoạt động lớn ăn hồng cầu.
Thể hoạt động bé không ăn hồng cầu.
Thể tư dưỡng.
Thể phân liệt.
Đặc điểm hình thể của amip lỵ thể gây bệnh, ngoại trừ:
Hình tròn không đều, kích thước 20 - 40µm.
Trong cơ thể amip không có hồng cầu
Trong cơ thể amip có hồng cầu.
Nhân tròn, ở giữa có hạt nhân.
Đặc điểm hình thể của amip lỵ thể không gây bệnh, ngoại trừ:
Hình tròn không đều, kích thước 20 - 40µm.
Trong cơ thể amip không có hồng cầu
Trong cơ thể amip có hồng cầu.
Nhân tròn, ở giữa có hạt nhân.
Đặc điểm hình thể của amip lỵ thể truyền bệnh, ngoại trừ:
Hình tròn kích thước 10 - 15 μm.
Màu trong, vỏ dày, có từ 1 đến 4 nhân.
Sức đề kháng cao, không bị acid dạ dày phá hủy.
Sức đề kháng kém, dễ bị acid dạ dày phá hủy.
Đặc điểm giá trị nhất để phân biệt thể hoạt động lớn và thể hoạt động bé của amip lỵ:
Kích thước.
Hình thể và số lượng nhân.
Có hồng cầu trong bào tương.
Khả năng chuyển động.
Ý đúng về thể gây bệnh của amip lỵ:
Tồn tại lâu ở ngoại cảnh.
Dễ bị diệt ở ngoại cảnh sau hai giờ.
Không có chân giả.
Là thể lây nhiễm bệnh mạnh nhất.
Vị trí ký sinh chủ yếu của amip lỵ là:
Tá tràng
Hỗng tràng
Hồi tràng
Đại tràng
Hình dạng của amip lỵ thể hoạt động lớn ăn hồng cầu:
Hình tròn, không đều.
Hình trụ, có nhiều nhân.
Hình que, không có nhân.
Hình đa giác, đều đặn.
Khả năng gây bệnh của amip lỵ thể hoạt động lớn ăn hồng cầu, ngoại trừ:
Gây viêm, loét dạ dày.
Có thể gây viêm đại tràng mạn tính.
Theo máu đến một số cơ quan gây tắc mạch hình thành ổ áp xe.
Gây tăng tiết dịch nhầy, chảy máu, áp xe dưới niêm mạc đại tràng.
Đặc điểm của amip lỵ thể hoạt động lớn ăn hồng cầu, ngoại trừ:
Sức đề kháng kém.
Bị acid dạ dày phá hủy.
Sống được vài giờ ở ngoại cảnh.
Không bị acid dạ dày phá hủy.
Ý đúng về đặc điểm của amip lỵ thể hoạt động lớn ăn hồng cầu:
Sức đề kháng cao.
Bị acid dạ dày phá hủy.
Sống được nhiều năm ở ngoại cảnh.
Không bị acid dạ dày phá hủy.
Amip lỵ thể không gây bệnh thường sống ở:
Dạ dày.
Tá tràng.
Thực quản.
Manh tràng.
Đường lây nhiễm Entamoeba Histolytica:
Đường tiêu hóa.
Đường máu.
Mẹ truyền sang con.
Đường hô hấp.
Trong chu kỳ phát triển của amip lỵ, ruồi đóng vai trò là:
Vật chủ chính.
Vật chủ phụ.
Động vật ký sinh.
Trung gian truyền bệnh.
Chọn ý đúng về phương pháp xét nghiệm phân chẩn đoán lỵ amip:
Làm phản ứng ELISA.
Dùng nước muối bão hoà để tập trung ký sinh trùng.
Soi tươi hoặc nhuộm soi.
Làm phương pháp giấy bóng kính.
Biện pháp dự phòng bệnh lỵ amip, ngoại trừ:
Vệ sinh ăn uống, quản lý và xử lý phân tốt.
Bảo vệ nguồn nước, thực phẩm, diệt ruồi nhặng.
Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh.
Phát hiện sớm, cách ly, điều trị triệt để người bệnh.
Xét nghiệm phân tìm các thể của amip lỵ, ngoại trừ:
Phân nhầy máu tìm thể hoạt động lớn.
Phân lỏng tìm thể hoạt động bé.
Phân nhầy máu để tìm cả 3 thể.
Phân khuôn tìm thể bào nang.
Tính chất phân đặc trưng của bệnh lỵ amip cấp:
Lỏng, màu như nước rửa thịt.
Nhầy, máu riêng biệt.
Nhầy, máu lẫn lộn.
Trắng đục như nước vo gạo.
Thuốc có tác dụng diệt amip lỵ:
Ketoconazol.
Metronidazol.
Indometacin.
Omeprazol.
Ký sinh trùng gây bệnh sốt rét cho người là:
Lamblia intestinalis
Trichomonas vaginalis
Plasmodium falciparum
Entamoeba Histolytica
Loại ký sinh trùng sốt rét gây bệnh ở người, ngoại trừ:
Plasmodium falciparum
Plasmodium vivax
Plasmodium lophurae
Plasmodium malariae
Các giai đoạn phát triển của ký sinh trùng sốt rét ở người, ngoại trừ:
Thể hoạt động bé
Thể tư dưỡng
Thể phân liệt
Thể giao bào
Số loài Plasmodium gây bệnh sốt rét ở người:
2
3
4
5
Trong chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét, vật chủ phụ là:
Người
Muỗi Anophenles
Muỗi Aedes aegypti
Muỗi Aedes albopictus
Trong chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét, vật chủ chính là:
Người
Muỗi Anophenles
Muỗi Aedes aegypti
Muỗi Aedes albopictus
Hình thức sinh sản hữu tính của ký sinh trùng sốt rét diễn ra ở:
Trong cơ thể người
Trong cơ thể muỗi
Tế bào hồng cầu người
Tế bào gan người
Phương thức truyền bệnh của ký sinh trùng sốt rét, ngoại trừ:
Do muỗi Aedes aegypti truyền bệnh
Mẹ truyền sang con qua rau thai
Do muỗi Anopheles truyền bệnh
Do truyền máu có chứa ký sinh trùng sốt rét
Chọn ý đúng về plasmodium falciparum:
Ít gặp ở Việt Nam
Giao bào hình quả chuối hoặc lưỡi liềm
Thường gây cơn sốt tái phát xa
Có thể ngủ ở tế bào gan
Phương pháp nhuộm trong chẩn đoán ký sinh trùng sốt rét:
Nhuộm Giemsa
Nhuộm Gram
Nhuộm Ziehl - Neelsen
Nhuộm Lugol
Bệnh phẩm trong chẩn đoán ký sinh trùng sốt rét:
Máu
Đờm
Nước tiểu
Phân
Loài Plasmodium Vivax thường gây cơn sốt rét:
Sốt cách nhật (48 giờ/lần)
Sốt cách 3 ngày (72 giờ/lần)
Sốt hàng ngày
Sốt liên tục
Trung gian truyền bệnh sốt rét là:
Muỗi Aedes aegypti
Muỗi Culex pipiens
Muỗi Anopheles
Muỗi Mansonia
Giai đoạn ký sinh trùng sốt rét phát triển trong cơ thể muỗi là:
Giai đoạn ngủ
Giai đoạn sinh sản vô tính
Giai đoạn sinh sản hữu tính
Giai đoạn tiêu hủy hồng cầu
Khi hồng cầu bị ký sinh trùng phá vỡ sẽ gây:
Xuất huyết
Cơn sốt rét điển hình
Viêm gan
Viêm phổi
Biện pháp có tác dụng phòng bệnh sốt rét là:
Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh
Diệt muỗi, ngủ màn tẩm hóa chất
Vệ sinh ăn uống tốt, ăn chín, uống sôi.
Phơi nắng quần áo, không mặc quần áo ẩm.
Ở Việt Nam, vùng lưu hành sốt rét chủ yếu là:
Đồng bằng sông Hồng
Khu đô thị có mật độ dân cư đông
Miền núi, vùng rừng núi và trung du
Các khu tái định cư, khu công nghiệp đồng bằng sông Cửu Long
Trong chiến lược phòng chống sốt rét quốc gia, biện pháp chủ yếu là:
Phát hiện và điều trị sớm người bệnh
Diệt muỗi và ấu trùng
Giáo dục truyền thông về bệnh
Tất cả các biện pháp trên
Vị trí ký sinh của giun đũa trưởng thành:
Ruột non
Manh tràng
Trực tràng
Dạ dày
Ấu trùng giun đũa xâm nhập vào cơ thể qua:
Da, niêm mạc
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Đường máu
Ấu trùng giun móc/mỏ xâm nhập vào cơ thể qua:
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Da, niêm mạc
Đường máu
Lượng giun đũa trưởng thành ký sinh trong cơ thể nhiều có thể gây:
Tắc ruột
Xuất huyết não
Viêm thận
Viêm phổi
Giun móc/mỏ trưởng thành ký sinh ở:
Manh tràng
Trực tràng
Dạ dày
Tá tràng
Tác hại gây bệnh của giun móc/mỏ:
Gây viêm gan
Gây thiếu máu
Gây sỏi mật
Gây tắc ruột
Tác hại gây bệnh của giun kim với trẻ em:
Gây mất ngủ, kém ăn chậm lớn
Gây thiếu máu
Gây sỏi mật
Gây xuất huyết tiêu hóa
Chọn ý đúng về đặc điểm trứng giun kim:
Trứng hình quả cau, màu vàng đậm, có nút nhầy ở hai đầu
Trứng nhỏ, vỏ mỏng trong suốt, hình hạt cà phê hoặc hạt gạo
Trứng có kích thước lớn, vỏ dầy xù xì
Trứng hình trái xoan, nhân phân thành nhiều thùy
Tuổi thọ của giun đũa:
Khoảng 12 - 13 tuần
Khoảng 2 tháng
Khoảng 12 - 13 tháng
Khoảng 7 - 10 năm
Tuổi thọ của giun kim:
Khoảng 2 năm
Khoảng 2 tháng
Khoảng 12 - 13 tháng
Khoảng 5 - 7 năm
Tuổi thọ của giun tóc:
Khoảng 2 tháng
Khoảng 12 - 13 tháng
Khoảng 5 - 7 tháng
Khoảng 5 - 7 năm
Thời gian hoàn thành chu kì của giun kim:
Khoảng 2 - 4 tuần
Khoảng 2 - 4 tháng
Khoảng 12 - 13 tháng
Khoảng 5 - 7 năm
Thời gian hoàn thành chu kì của giun tóc:
Khoảng 6 tuần
Khoảng 1,5 tháng
Khoảng 1 năm
Khoảng 30 ngày
Thời gian hoàn thành chu kì của giun móc/mỏ:
Khoảng 42 - 45 ngày
Khoảng 3 tháng
Khoảng 1 tuần
Khoảng 10 ngày
Loại giun trưởng thành có kích thước lớn nhất:
Necator americanus
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Ascaris lumbricoides
Loại giun có tuổi thọ trung bình ngắn nhất:
Giun đũa
Giun móc
Giun kim
Giun tóc
Loại giun mà trứng thường không ra ngoài theo phân:
Ancylostoma duodenale
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Ascaris lumbricoides
Thời gian giun kim thường đẻ trứng:
Ban đêm
Buổi sáng
Buổi trưa
Buổi chiều
Loại giun có thể gây tắc biến chứng tắc ruột:
Ascaris lumbricoides
Ancylostoma duodenale
Trichuris trichiura
Necator americanus
Sán lá gan bé đẻ trứng ở:
Ông mật nhỏ
Phế quản nhỏ
Ruột non
Dạ dày
Sán lá phổi đẻ trứng ở:
Ruột non
Ông mật nhỏ
Phế quản nhỏ
Khí quản
Sán lá ruột đẻ trứng ở:
Ống mật nhỏ
Trực tràng
Dạ dày
Ruột non
Chọn ý sai khi nói về đặc điểm sinh sản của sán máu (máng):
Đốt sán già đứt ra, trong đốt sán có trứng
Sau khi thụ tinh con cái đẻ trứng
Có con đực, con cái riêng
Trứng ra ngoài theo phân hoặc nước tiểu
Đặc điểm hình thể chung của sán lá, ngoại trừ:
Thân sán nhẵn, không chia đốt
Có hai mồm hút (hấp khẩu)
Thân sán dài, chia nhiều đốt
Mồm hút ở bụng để bám
Vật chủ trung gian của sán dây lợn:
Ốc, tôm nước ngọt
Ốc, cá nước ngọt
Bò
Lợn
Vật chủ trung gian của sán dây bò:
Cá nước ngọt
Ốc nước ngọt
Bò
Lợn
Đường xâm nhập của sán dây lợn vào cơ thể người:
Đường tiêu hóa
Đường máu
Đường hô hấp
Qua da, niêm mạc
Vật chủ trung gian trong chu kỳ phát triển của sán lá gan bé:
Ốc, tôm nước ngọt
Ốc, cua nước ngọt
Ốc, cá nước ngọt
Ốc, cây thủy sinh
Vật chủ trung gian trong chu kỳ phát triển của sán lá phổi:
Ốc nước ngọt
Ốc, tôm hoặc cua nước ngọt
Ốc, cá biển
Ốc, cây thủy sinh
Chọn ý đúng về biện pháp dự phòng sán dây lợn:
Dùng vaccin phòng bệnh
Vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống sôi
Hạn chế ăn tôm, cá
Không ăn thịt lợn
Tác hại gây bệnh của sán lá gan bé:
Thường gây viêm phổi
Thường gây viêm đường dẫn mật, tắc mật, xơ gan
Thường gây tắc ruột
Thường gây ung thư gan
Vật chủ của sán lá phổi ngoại trừ:
Ốc nước ngọt
Tôm nước ngọt
Ốc sên
Người
Vật chủ của sán lá gan bé ngoại trừ:
Người
Ốc nước ngọt
Cá nước ngọt
Tôm nước ngọt
Vật chủ của sán lá ruột ngoại trừ:
Người
Ốc nước ngọt
Cây thủy sinh
Cá nước ngọt
Ý đúng về nấm gây bệnh, ngoại trừ:
Nấm là ký sinh trùng thuộc giới thực vật
Nấm là sinh vật có nhân và vách tế bào thực sự
Nấm không có diệp lục, không có khả năng quang hợp
Nấm là vi khuẩn không có nhân và vách tế bào
Ý đúng về nấm gây bệnh, ngoại trừ:
Nấm có hệ thống enzym phong phú
Nấm cần nhiệt độ để phát triển
Nấm cần độ ẩm để phát triển
Nấm có khả năng quang hợp tốt
Ý đúng về nấm gây bệnh:
Nấm phát triển không cần ánh sáng mặt trời
Nấm phát triển bắt buộc phải có ánh sáng mặt trời
Nấm có khả năng quang hợp tốt
Nấm là vi khuẩn không có nhân và vách tế bào
Ý đúng về nấm gây bệnh:
Nấm cần nhiệt độ và độ ẩm để phát triển
Nấm phát triển không cần nhiệt độ
Nấm không cần độ ẩm để phát triển
Nấm không có hệ thống enzym nhưng có nhiều diệp lục
Bộ phận sinh sản của nấm gây bệnh gọi là:
Bào tử
Sợi nấm
Tế bào nấm
Vè nấm
Bộ phận dinh dưỡng của nấm men là:
Tế bào nấm
Bào tử
Nang hoặc đảm
Trứng.
Bộ phận dinh dưỡng của nấm sợi là:
Tế bào nấm
Bào tử
Trứng, nang hoặc đảm
Sợi nấm.
Lớp nấm điều chế ra kháng sinh Penicillin là:
Actinomycetes
Microsporum
Candida
Cryptococcus
Các phương pháp chẩn đoán nấm gây bệnh, ngoại trừ:
Soi trực tiếp tìm sợi nấm
Lấy bệnh phẩm nuôi cấy trên môi trường thích hợp
Chẩn đoán huyết thanh
Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu
Thuốc thường được dùng điều trị nấm da:
Ampicillin
Griscofulvin
Streptomycin
Cefalexin
Thuốc thường dùng điều trị nấm là:
Tetracyclin
Rifampicin
Ketoconazol
Isoniazid
Thuốc bôi ngoài da để điều trị nấm, ngoại trừ:
Acid Boric.
Nizoral cream.
D.E.P.
A.S.A.
Thuốc điều trị nấm, ngoại trừ:
Nystatin.
Metronidazol.
Griseofulvin.
Ketoconazol.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng bệnh nấm da là:
Uống thuốc kháng sinh dài ngày
Giữ vệ sinh cá nhân, quần áo khô thoáng
Dùng thuốc kháng nấm định kỳ
Tiêm vắc xin phòng nấm
Biện pháp dự phòng nhiễm nấm hiệu quả là:
Không dùng chung đồ dùng cá nhân
Tất cả mọi người dùng thuốc kháng nấm
Đóng kín cửa phòng để tránh lây qua không khí
Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh
Đặc điểm của động vật chân đốt gây bệnh, ngoại trừ:
Là những động vật đa bào có xương sống.
Ngành động vật không xương sống.
Cơ thể có cấu tạo đối xứng.
Cơ thể có lớp vỏ cứng kitin bao bọc.
Ý đúng về đặc điểm của động vật chân đốt gây bệnh:
Là những động vật đa bào có xương sống.
Là những động vật đa bào không xương sống.
Cơ thể chưa có sự phân chia giới tính đực, cái.
Chân và râu không chia đốt.
Đặc điểm hình thể ngoài của động vật chân đốt gây bệnh:
Là những động vật đa bào có xương sống.
Thân gồm 3 phần rõ ràng: Đầu, ngực, bụng.
Thân được bao bọc bởi lớp vỏ mềm.
Cơ thể chưa có sự phân chia giới tính đực, cái.
Đặc điểm của động vật chân đốt gây bệnh, ngoại trừ:
Động vật chân đốt đa dạng về số lượng.
Động vật chân đốt hút máu người và động vật để sống.
Động vật chân đốt chỉ truyền bệnh từ động vật sang người.
Động vật chân đốt phân giới tính đực, cái rõ ràng.
Ý đúng về đặc điểm của động vật chân đốt gây bệnh:
Là những động vật đa bào có xương sống.
Cơ thể phân chia giới tính đực, cái rõ ràng.
Tất cả đều phát triển qua 2 giai đoạn là trứng và kén.
Tất cả đều phát triển qua 3 giai đoạn là kén, nhộng, thanh trùng.
Các phần trên cơ thể của động vật chân đốt gây bệnh, ngoại trừ:
Thân
Chân
Râu
Kén
Đặc điểm hình thể ngoài của động vật chân đốt gây bệnh, ngoại trừ:
Thân gồm 3 phần: Đầu, ngực, bụng.
Chân và râu đều chia đốt và có cấu tạo đối xứng.
Thân được bao bọc bởi lớp vỏ kitin cứng.
Chưa có sự phân chia giới tính đực, cái.
Thưa tự các giai đoạn phát triển của động vật chân đốt gây bệnh:
Trứng, ấu trùng, thanh trùng, con trưởng thành.
Ấu trùng, thanh trùng, trứng, con trưởng thành.
Thanh trùng, trứng, con trưởng thành, ấu trùng.
Thanh trùng, ấu trùng, con trưởng thành, trứng.
Động vật chân đốt có vai trò truyền bệnh sốt phát ban rừng núi:
Bọ chét.
Muỗi Culex.
Ấu trùng mò.
Muỗi Anopheles.
Thứ tự các giai đoạn vòng đời của đa số động vật chân đốt:
Trứng, thanh trùng, ấu trùng, con trưởng thành.
Trứng, ấu trùng, thanh trùng, con trưởng thành.
Thanh trùng, trứng, ấu trùng, con trưởng thành.
Ấu trùng, trứng, thanh trùng, con trưởng thành.
Truyền bệnh sốt rét là:
Muỗi Anopheles.
Muỗi Culex.
Muỗi Aedes aegypti.
Ấu trùng mò.
Truyền bệnh viêm não Nhật Bản là:
Muỗi Anopheles.
Muỗi Culex.
Muỗi Aedes aegypti.
Bọ chét.
Truyền bệnh sốt xuất huyết là:
Muỗi Anopheles.
Muỗi Culex.
Muỗi Aedes aegypti.
Ấu trùng mò.
Truyền bệnh dịch hạch là:
Rận.
Ve.
Bọ chét.
Âu trùng mò.
Biện pháp phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, không để nước đọng có mục đích chính là:
Tăng nguồn thức ăn cho muỗi.
Hạn chế nơi sinh sản của động vật chân đốt.
Giúp động vật chân đốt phát triển nhanh hơn.
Tăng khả năng lan truyền của vi sinh vật gây bệnh.
Biện pháp cơ học để phòng chống động vật chân đốt gây bệnh là:
Phun hóa chất diệt muỗi, sử dụng màn tẩm hóa chất.
Bắt, diệt, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.
Tiêm vaccine phòng các bệnh do muỗi truyền.
Thả cá ăn bọ gậy muỗi.
Thời gian hoàn thành chu kỳ của giun đũa:
Khoảng 42-45 ngày
Khoảng 60-75 ngày
Khoảng 1 năm
Khoảng 30 ngày
