Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM DAO ĐỘNG CƠ
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Dao động cơ học là
chuyển động có quỹ đạo xác định trong không gian, sau những khoảng thời gian xác định trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ.
chuyển động có biên độ và tần số xác định.
chuyển động trong phạm vi hẹp trong không gian được lặp lặp lại nhiều lần.
chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại quanh một vị trí cân bằng xác định.
Chọn phát biểu sai? Xét một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong hệ trục tọa độ vuông góc, đường biểu diễn sự phụ thuộc của
động năng theo vận tốc có dạng parabol.
thế năng theo li độ có dạng parabol.
động năng theo thế năng có dạng parabol.
cơ năng theo thời gian có dạng parabol.
Chọn câu sai? Cơ năng của một vật dao động điều hòa bằng
A. động năng ban đầu của vật.
B. tổng động năng và thế năng của vật ở một thời điểm bất kỳ.
C. động năng của vật tại vị trí cân bằng.
D. thế năng của vật tại vị trí biên.
Chọn câu đúng khi nói về vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa:
Ở vị trí cân bằng, vận tốc cực đại, gia tốc cực đại.
Ở vị trí biên, vận tốc bằng 0, gia tốc bằng 0.
Ở vị trí biên, vận tốc bằng 0, gia tốc cực đại.
Ở vị trí cân bằng, vận tốc bằng 0, gia tốc cực đại.
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc theo li độ trong dao động điều hòa có dạng hình.
Đoạn thẳng.
Đường thẳng.
Đường tròn.
Đường parabol.
Chọn phát biểu sai?
Dao động điều hòa là dao động mà li độ được mô tả bằng một định luật dạng sin (hoặc cosin) theo thời gian, trong đó A, ω, φ là những hằng số.
Dao động điều hòa có thể được coi như hình chiếu của một chuyển động tròn đều xuống một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
Dao động điều hòa có thể được biểu diễn bằng một véctơ không đổi.
Khi một vật dao động điều hòa thì động năng của vật đó cũng dao động tuần hoàn.
Câu 9: Có ba con lắc đơn treo cạnh nhau cùng chiều dài, ba vật bằng sắt, nhôm và gỗ (có khối lượng riêng của sắt > nhôm > gỗ) cùng khối lượng và được phủ mặt ngoài một lớp sơn để lực cản như nhau. Kéo ba vật sao cho ba sợi dây lệch một góc nhỏ như nhau rồi đồng thời buông nhẹ thì:
A. Con lắc bằng gỗ dừng lại sau cùng.
B. Con lắc bằng sắt dừng lại sau cùng.
C. Con lắc bằng nhôm dừng lại sau cùng.
D. Cả ba con lắc dừng lại cùng lúc.
Động năng của dao động điều hòa biến đổi theo thời gian
Theo một hàm dạng sin.
Tuần hoàn với chu kỳ T.
Tuần hoàn với chu kỳ T/2.
Không đổi.
Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là
pha ban đầu.
chu kì dao động.
tần số dao động.
tần số góc.
Trong phương trình dao động điều hòa, đại lượng (ωt+φ) gọi là
tần số góc của dao động.
pha của dao động.
biên độ của dao động.
chu kì của dao động.
Đối với dao động điều hòa, số lần dao động được lặp lại trong một đơn vị thời gian gọi là
tần số góc.
pha dao động.
tần số dao động.
chu kì dao động.
Chu kỳ dao động là
thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần.
thời gian ngắn nhất để vật trở về vị trí xuất phát.
thời gian ngắn nhất để biên độ dao động trở về giá trị ban đầu.
thời gian ngắn nhất để li độ dao động trở về giá trị ban đầu.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), mét(m). Trong phương trình đại lượng chỉ độ dịch chuyển từ vị trí cân bằng đến vị trí của vật tại thời điểm t là
ω.
A.
x.
φ.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(4πt) cm. Biên độ dao động của vật là
A. A = 4 cm.
B. A = 6 cm.
C. A = -6 cm.
D. A = 12 m.
Đại lượng đặc trưng cho độ lệch về thời gian giữa hai dao động điều hòa cùng chu kỳ là
độ lệch pha.
pha ban đầu.
tần số góc.
li độ.
Hình vẽ là đồ thị dao động điều hòa x(t) của một vật. Biểu thị bằng chữ "B" trong hình là chỉ đại lượng đặc trưng nào của dao động điều hòa?
Tần số.
Chu kỳ.
Tần số góc.
Biên độ.
Đồ thị như hình biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian của một vật dao động điều hòa. Đoạn PR trên trục thời gian t biểu thị
một phần hai chu kỳ.
hai lần tần số.
một phần hai tần số.
hai lần chu kỳ.
Khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động gọi là
biên độ dao động.
chu kì dao động.
pha dao động.
tần số dao động.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó A, ω là các hằng số dương. Pha của dao động ở thời điểm t là
ωt + φ.
ω.
φ.
ωt.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = A cos(ωt + φ), A > 0. Đại lượng A được gọi là
biên độ của dao động.
pha của dao động.
tần số góc của dao động.
pha ban đầu của dao động.
Trong phương trình dao động điều hòa: x = Acos(ωt + φ), radian (rad) là đơn vị của đại lượng
biên độ A
tần số góc ω
pha dao động (ωt + φ)
chu kỳ dao động T
A. Máy bay hạ cánh xuống sân bay. B. Chiếc dù dùng đùa. C. Dây dẫn vị cảm rung động. D. Pittông chuyển động lên xuống trong xilanh.
Máy bay hạ cánh xuống sân bay.
Chiếc dù dùng đùa.
Dây dẫn vị cảm rung động.
Pittông chuyển động lên xuống trong xilanh.
Tần số góc có đơn vị là
Hz.
cm.
rad.
rad/s.
Vật dao động điều hòa với li độ, biên độ, tần số và pha ban đầu lần lượt là x, A, f, φ. Đại lượng luôn dương trong bốn đại lượng trên là
f, x.
A, f.
A, φ.
A, x.
Một chất điểm dao động có phương trình x = 5cos(10t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với biên độ là
5 cm.
10 cm.
20 cm.
15 cm.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 2cos(10πt + π/3) (cm). Pha ban đầu của dao động là
π/3 rad.
10π rad.
(10πt + π/3) rad.
2 rad.
Biên độ dao động
là quãng đường vật đi trong một chu kỳ dao động
là quãng đường vật đi được trong nửa chu kỳ dao động
là độ dời lớn nhất của vật trong quá trình dao động
là độ dài quỹ đạo chuyển động của vật
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó ω có giá trị dương. Đại lượng ω gọi là
biên độ dao động.
chu kì của dao động.
tần số góc của dao động.
pha ban đầu của dao động.
Một chất điểm dao động theo phương trình x = 6cosωt (cm). Dao động của chất điểm có biên độ là
12 cm.
3 cm.
6 cm.
2 cm.
Chu kì trong dao động điều hòa có đơn vị là
Hz.
kg.
m.
s.
Một chất điểm dao động điều hòa trên đoạn thẳng có chiều dài quỹ đạo L. Biên độ của dao động là:
2L.
L/2.
L.
L/4.
Công thức nào sau đây biểu diễn sự liên hệ giữa tần số góc ω, tần số f và chu kì T của một dao động điều hòa?
ω = 2πf
ω = 2π/T
f = 1/T
T = 1/f
Trong dao động điều hoà thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo thời gian và
cùng biên độ.
cùng pha ban đầu.
cùng chu kỳ.
cùng pha dao động.
Trong dao động điều hoà, li độ biến đổi
cùng pha với vận tốc.
trễ pha 90° so với vận tốc.
vuông pha với gia tốc.
cùng pha với gia tốc.
Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi
cùng pha với vận tốc.
sớm pha 90° so với vận tốc.
ngược pha với vận tốc.
trễ pha 90° so với vận tốc.
Đối với dao động cơ điều hoà của một chất điểm thì khi chất điểm đi đến vị trí biên nó có
tốc độ bằng không và độ lớn gia tốc cực đại.
tốc độ bằng không và gia tốc bằng không.
tốc độ cực đại và gia tốc cực đại.
tốc độ cực đại và gia tốc bằng không.
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc theo li độ trong dao động điều hoà có dạng
đường hyperbol
đường parabol
đường thẳng
đường elip
Vận tốc và gia tốc của dao động điều hoà thỏa mãn mệnh đề nào sau đây?
Ở vị trí biên thì vận tốc triệt tiêu, gia tốc triệt tiêu.
Ở vị trí biên thì vận tốc cực đại, gia tốc triệt tiêu.
Ở vị trí cân bằng thì vận tốc cực đại, gia tốc cực đại.
Ở vị trí cân bằng thì tốc độ cực đại, gia tốc triệt tiêu.
Khi vật dao động điều hoà, đại lượng không thay đổi theo thời gian là
tốc độ
thế năng
gia tốc
tần số
Một vật dao động điều hoà đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì
vận tốc ngược chiều với gia tốc.
độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng.
vận tốc và gia tốc cùng có giá trị âm.
độ lớn vận tốc và gia tốc cùng giảm.
Câu 10: Cho một chất điểm dao động điều hoà với phương trình: x = 3cos(ωt – 5π/6) (cm). Pha ban đầu của vận tốc dao động nhận giá trị là _________.
-π/3
π/3
5π/6
-5π/6
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí cân bằng ra biên là chuyển động
nhanh dần
nhanh dần đều
chậm dần
chậm dần đều
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động điều hòa?
Quỹ đạo là đường hình sin.
Quỹ đạo là một đoạn thẳng.
Vận tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Gia tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động điều hòa?
A. Gia tốc sớm pha π/2 so với li độ.
B. Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.
C. Vận tốc luôn trễ pha π/2 so với gia tốc.
D. Vận tốc luôn sớm pha π/2 so với li độ.
Khi một chất điểm dao động điều hòa thì vận tốc của chất điểm là
một hàm sin của thời gian.
là một hàm tan của thời gian.
là một hàm bậc nhất của thời gian.
là một hàm bậc hai của thời gian.
Phương trình li độ của một vật dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + φ). Phương trình vận tốc của vật là
v = ωAcos(ωt + φ).
v = ωAsin(ωt + φ).
v = -ωAcos(ωt + φ).
v = -ωAsin(ωt + φ).
Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi
cùng pha với vận tốc.
sớm pha 90° so với vận tốc.
ngược pha với vận tốc.
trễ pha 90° so với vận tốc.
Đồ thị quan hệ giữa li độ, vận tốc, gia tốc với thời gian là đường
thẳng.
elip.
parabol.
hình sin.
Đồ thị quan hệ giữa li độ và gia tốc là
đoạn thẳng qua gốc tọa độ.
đường hình sin.
đường elip.
đường thẳng qua gốc tọa độ.
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ). Với a và v là gia tốc và vận tốc của vật. Hệ thức đúng là
v2/ω2+a2/ω4=A2.
v2+a2/ω4=A2.
ω2v2+ω2a2=A2 .
ω4v2+ω2a2=A2 .
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, cơ năng của nó bằng
tổng động năng và thế năng của vật khi qua một vị trí bất kì.
thế năng của vật nặng khi qua vị trí cân bằng.
động năng của vật nặng khi qua vị trí biên.
động năng tại vị trí vật có li độ bất kì.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, cơ năng toàn phần có giá trị là W thì tại vị trí
biên dao động động năng bằng W.
cân bằng động năng bằng W.
bất kì thế năng lớn hơn W.
bất kì động năng lớn hơn W.
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
Một chất điểm có khối lượng m đang dao động điều hòa. Khi chất điểm có vận tốc v thì động năng của nó là
mv².
2mv2 .
vm².
v²m².
Đối với một chất điểm dao động cơ điều hòa với chu kì T thì động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian
nhưng không điều hòa.
với chu kì T.
với chu kì T/2.
với chu kì 2T.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là
W = kx
W = 21kx2
W = 2kx2
W=kx2
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hòa tỷ lệ thuận với
bình phương biên độ dao động.
li độ của dao động.
biên độ dao động.
chu kỳ dao động.
Chọn câu sai: Năng lượng của một vật dao động điều hòa
luôn luôn là một hằng số.
bằng động năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
bằng thế năng của vật khi qua vị trí cân biên.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của 1 vật dao động điều hòa?
Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở VTCB.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến VTCB.
Chọn phát biểu sai. Khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thì
cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
cơ năng tỉ lệ với bình phương của tần số dao động.
cơ năng là 1 hàm số sin theo thời gian với tần số bằng tần số dao động.
có sự chuyển hóa qua lại giữa động năng và thế năng nhưng cơ năng luôn bảo toàn.
Một con lắc đơn dao động điều hòa từ vị trí biên độ cực đại đến vị trí cân bằng có
thế năng tăng dần.
động năng tăng dần.
vận tốc giảm dần.
vận tốc không đổi.
Một vật dao động điều hòa theo thời gian có phương trình x=Acos(ωt+φ) thì động năng và thế năng cũng dao động điều hòa với tần số góc
ω=ω.
ω'=2ω.
ω'=2.
ω'=4ω.
Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = Acosωt. Động năng của vật tại thời điểm t là
Wđ = 2mω2A2sin2ωt.
Wđ = 21 mω2A2sin2ωt.
Wđ = mω2A2sin2ωt.
Wđ = 21 mω2A2cos2ωt.
Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k, 1 đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ khối lượng m. Con lắc này đang dao động điều hòa có cơ năng
tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi.
tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
tỉ lệ với bình phương chu kì dao động.
tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo.
Khi nói về dao động điều hòa của một chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?
A. Khi động năng của chất điểm giảm thì thế năng của nó tăng.
B. Biên độ dao động của chất điểm không đổi trong quá trình dao động.
C. Độ lớn vận tốc của chất điểm tỉ lệ thuận với độ lớn li độ của nó.
D. Cơ năng của chất điểm được bảo toàn.
Chọn phát biểu sai. Khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa thì
tổng năng lượng là đại lượng tỉ lệ với bình phương của biên độ.
tổng năng lượng là đại lượng biến thiên theo li độ.
động năng và thế năng là những đại lượng biến thiên tuần hoàn.
trong quá trình dao động luôn diễn ra hiện tượng động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại.
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định, mốc thế năng ở vị trí cân bằng thì
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ, đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang. Động năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi
lò xo không biến dạng
vật có vận tốc cực đại.
vật đi qua vị trí cân bằng.
lò xo có chiều dài cực đại.
Trong dao động điều hoà khi động năng giảm đi 2 lần so với động năng cực đại thì
thế năng đối với vị trí cân bằng tăng hai lần.
li độ dao động tăng 2 lần
tốc độ giảm 2 lần
gia tốc dao động tăng 2 lần.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà với tần số 2f₁. Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số f₂ bằng
2f₁.
f₁/2.
f₁.
4f₁.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, nếu không thay đổi cấu tạo của con lắc, không thay đổi cách kích thích dao động nhưng thay đổi cách chọn gốc thời gian thì
biên độ, chu kỳ, pha của dao động sẽ không thay đổi
biên độ và chu kỳ không đổi; pha thay đổi.
biên độ và chu kỳ thay đổi; pha không đổi
biên độ và pha thay đổi, chu kỳ không đổi.
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox và xung quanh vị trí cân bằng O. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi theo thời gian của một đại lượng Y nào đó trong dao động của vật có dạng như hình vẽ dưới đây. Hỏi Y có thể là đại lượng nào?
Gia tốc của vật.
Thế năng của vật.
Cơ năng của vật.
Vận tốc của vật.
Trong dao động tắt dần, đại lượng có độ lớn giảm dần theo thời gian là
động năng.
thế năng.
cơ năng.
gia tốc.
Trong dao động tắt dần dưới hạn, đại lượng có giá trị không thay đổi là
động năng.
thế năng.
cơ năng.
gia tốc.
Trong dao động tắt dần, khi độ lớn lực cản môi trường tăng lên, đại lượng có độ lớn giảm là
số dao động vật thực hiện cho đến khi dừng hẳn.
thế năng của vật dao động điều hòa.
vận tốc của vật dao động điều hòa.
động năng của vật dao động điều hòa.
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng của vật dao động chuyển hóa thành
nhiệt năng.
điện năng.
quang năng.
hóa năng.
Chọn phát biểu đúng khi nói về dao động tắt dần.
Dao động tắt dần có chu kỳ giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần có tần số giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần có tần số góc giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần có cơ năng giảm dần theo thời gian.
Dao động mà tốc độ cực đại và thế năng cực đại giảm dần theo thời gian là
dao động điều hòa tắt dần.
dao động tuần hoàn.
dao động tắt dần.
dao động cưỡng bức.
Biên độ của dao động cơ tắt dần
không đổi theo thời gian.
tăng dần theo thời gian.
giảm dần theo thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
Hãy chỉ ra phát biểu sai.
Dao động tắt dần càng nhanh khi độ lớn lực cản môi trường càng lớn.
Dao động duy trì có chu kỳ bằng chu kỳ riêng của hệ.
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số ngoại lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức của một vật là dao động dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn. Kết quả vật sẽ dao động với
biên độ của ngoại lực.
pha ban đầu của ngoại lực.
tần số của ngoại lực.
biên độ của dao động riêng.
Chọn phát biểu không đúng. Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào
A. biên độ ngoại lực.
B. tần số ngoại lực.
C. tần số dao động riêng.
D. pha ban đầu của ngoại lực.
Nhận xét nào sau đây là đúng về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
Dao động duy trì có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của con lắc.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào chu kỳ của lực cưỡng bức.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ học, vật dao động cưỡng bức sẽ tiếp tục dao động với
biên độ ngoại lực cưỡng bức.
biên độ dao động riêng.
tần số dao động riêng.
cả biên độ và tần số dao động riêng.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
dao động tắt dần.
dao động duy trì.
dao động điều hoà.
dao động cưỡng bức.
Một em bé đang chơi xích đu. Để cho xích đu được đưa như thế mãi thì đến điểm cao nhất thì người mẹ lại đẩy một cái. Đây là dao động gì?
Dao động tắt dần.
Dao động duy trì.
Dao động cộng hưởng.
Dao động cưỡng bức.
Một con lắc đồng hồ đang dao động tắt dần, mỗi chu kỳ năng lượng bị mất đi do ma sát là 0,01 J. Để duy trì dao động của con lắc đồng hồ, ta cần cung cấp cho con lắc một năng lượng
lớn hơn 0,01 J trong mỗi chu kỳ.
lớn hơn 0,01 J trong mỗi nửa chu kỳ.
vừa bằng 0,01 J trong mỗi chu kỳ.
lớn hơn 0,01 J trong mỗi nửa chu kỳ.
Hiện tượng cộng hưởng cơ học gây hại trong trường hợp nào dưới đây?
Trong đàn vi-ô-lông.
Trong đàn ghi-ta.
Trong dao động của các cây cầu.
Máy ra-đi-ô thu sóng điện tử.
Trong một chu kì, quãng đường vật dao động điều hòa đi được là S=
2A
A
0
4A
Con lắc đơn có chiều dài dây treo l, vật nặng khối lượng m được đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Tần số của con lắc được xác định bằng
f = ω2π
f = 2πgl
f = 2πlg
f = 2π1lg
Con lắc đơn có chiều dài dây treo l, vật nặng khối lượng m được đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kì của con lắc được xác định bằng
T = 2πω
T = 2πgl
T = 2πlg
T = 2π1lg
Con lắc lò xo có treo vật nặng khối lượng m được đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lò xo có độ cứng k. Chu kì của con lắc được xác định bằng
T = 2πω
T = 2πgm
T = 2πkm
T = 2π1mk
Con lắc lò xo có treo vật nặng khối lượng m được đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lò xo có độ cứng k. Tần số góc của con lắc được xác định bằng
mk
2πkm
2πmk
2π1mk
Công thức liên hệ A, x, v là
v = ±ωA2−x2
v = ωA2−x2
v = A2−x2
v = ±ωA2+x2
Vật có đồ thị li độ dao động như hình vẽ. Biên độ và chu kì của vật là:
A = 2 cm, T = 0,8 s.
A = 4 cm, T = 0,4 s.
A = 2 cm, T = 0,4 s.
A = 4 cm, T = 0,8 s.
Cho đồ thị dao động điều hòa của hai vật x1 , x2 như hình vẽ. Độ lệch pha giữa 2 dao động là
0
2π
π
2π
Độ lệch pha giữa hai dao động trong hình bên bằng
2π
π
2π
0
Pha dao động của vật M2 trong hình vẽ bên là bao nhiêu rad
−2π
2π
4π
−4π
Pha dao động của vật M1 trong hình vẽ bên là bao nhiêu rad
−2π
2π
4π
−4π
