Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Địa lí
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Địa lí có những đóng góp giá trị cho
mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.
tất cả các lĩnh vực công nghiệp, văn hóa và khám phá vũ trụ.
hoạt động dịch vụ, du lịch, giáo dục học và hội nhập quốc tế.
các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và an ninh quốc phòng.
Môn Địa lí liên quan chặt chẽ với
bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng thông tin.
bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu.
bản đồ, lược đồ, số học, bảng số liệu.
bản đồ, Atlat địa lí, sơ đồ, bảng số liệu.
Địa lí giúp các em có được những hiểu biết cơ bản về
khoa học địa lí.
khoa học xã hội.
khoa học vũ trụ.
khoa học tự nhiên.
Địa lí cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn về
các yếu tố sinh học, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất.
các yếu tố lí học, khoa học trái đất và môi trường trên Trái Đất.
các yếu tố sử học, khoa học xã hội và môi trường trên Trái Đất.
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất.
Kiến thức về địa lí tổng hợp không định hướng ngành nghề nào sau đây?
Điều tra địa chất.
Quản lí đất đai.
Kí sự trắc địa.
Quản lí xã hội.
Kiến thức về địa lí tự nhiên định hướng ngành nghề nào sau đây?
Kí sự trắc địa.
Quản lí đất đai.
Quản lí xã hội.
Quản lí đồ thị.
Học Địa lí giúp người học hiểu biết hơn về
quá khứ, hiện tại và định hướng nghề nghiệp.
quá khứ, hiện tại và tương lai của toàn cầu.
quá khứ, hiện tại và sự hình thành trái đất.
quá khứ, hiện tại và kinh tế của địa phương.
Địa lí cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn về
các yếu tố sinh học, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất.
các yếu tố lí học, khoa học trái đất và môi trường trên Trái Đất.
các yếu tố sử học, khoa học xã hội và môi trường trên Trái Đất.
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất.
Học Địa lí có vai trò tạo cơ sở vững chắc để
người học khám phá bản thân, môi trường và thế giới.
người học tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan.
người học có khả năng nghiên cứu khoa học về vũ trụ.
người học có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội.
Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?
Địa chất học.
Địa lí nhân văn.
Thủy văn học.
Nhân chủng học.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm môn Địa lí?
Gồm địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội độc lập với nhau.
Có quan hệ chặt chẽ với bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu.
Chỉ phân ánh được mặt xã hội.
Chỉ phân ánh được mặt tự nhiên.
Những nhóm ngành nghề nào sau đây liên quan chặt chẽ đến kiến thức môn Địa lí?
Dân số, tài nguyên, môi trường.
Thể dục, thể thao, văn hóa.
Lịch sử, khảo cổ, công tác xã hội.
Kinh tế, công nghệ, ngoại giao.
Môn Địa lí giúp học sinh có định hướng nghề nghiệp chủ yếu thông qua việc
vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
hoàn thành tốt các bài kiểm tra trên lớp.
Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp
chấm điểm.
đường chuyển động.
bản đồ - biểu đồ.
kí hiệu.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
được phân bố ở các vùng khác nhau.
trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
trong một khoảng thời gian nhất định.
Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Hải cảng.
Dòng biển.
Luồng di dân.
Hướng gió.
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
Bản đồ - biểu đồ.
Chấm điểm.
Kí hiệu.
Kí hiệu theo đường.
Sự phân bố các cơ sở chăn nuôi thường được biểu hiện bằng phương pháp
Kí hiệu.
Chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
đường chuyển động.
Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
chấm điểm.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp khoanh vùng (vùng phân bố) cho biết
cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
số lượng của đối tượng riêng lẻ.
diện tích phân bố của đối tượng riêng lẻ.
tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.
Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Để thể hiện vị trí tâm bão ở trên Biển Đông, thường dùng phương pháp
bản đồ - biểu đồ.
chấm điểm.
đường chuyển động.
kí hiệu.
Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng được biểu hiện bằng phương pháp chuyển động đó là:
Hướng gió, các dãy núi.
Dòng sông, dòng biển.
Hướng gió, dòng biển.
Các ý trên đều đúng.
Để thể hiện hướng di chuyển của bão trên Biển Đông vào nước ta, thường dùng phương pháp
khoanh vùng.
đường chuyển động.
chấm điểm.
kí hiệu theo đường.
Đối tượng địa lí nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Gió mùa.
Sự phân bố dân cư.
Cảng biển.
Đồng bằng.
Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện
các đối tượng địa lí trên bản đồ.
bản chú giải của một bản đồ.
hệ thống đường kinh, vĩ tuyến.
tỉ lệ của bản đồ so với thực tế.
Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
chú giải và kí hiệu.
kinh tuyến và chú giải.
các đường kinh, vĩ tuyến.
kí hiệu và vĩ tuyến.
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiên cứu kĩ phần
kí hiệu và vĩ tuyến.
vĩ tuyến và kinh tuyến.
Thiết bị nào sau đây bay quanh Trái Đất và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất?
Vệ tinh nhân tạo.
Các loại ngôi sao.
Vệ tinh tự nhiên.
Trạm hàng không.
Hệ thống định vị toàn cầu viết tắt là
GPS.
GPRS.
GSO.
VPS.
Nhận định nào sau đây không đúng với GPS và bản đồ số?
Được sử dụng phổ biến trong đời sống.
Xác định vị trí của đối tượng địa lí bất kì.
Chỉ được sử dụng trong ngành quân sự.
Quản lí sự di chuyển của đối tượng địa lí.
Ưu điểm lớn nhất của GPS là
GPS hoạt động trong mọi địa hình, nhiều ở nước phát triển, mất rất ít phí sử dụng
GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mạnh nhất trên đất liền, không mất phí sử dụng.
GPS hoạt động trong mọi địa hình, mọi nơi trên Trái Đất, mất nhiều phí sử dụng.
GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mọi nơi trên Trái Đất, không mất phí sử dụng.
Mũi tên chỉ phương hướng trên bản đồ thường hướng về phía
Tây.
Đông.
Bắc.
Nam.
Thiết bị thông minh nào sau đây được gắn định vị GPS?
Điện thoại thông minh.
Tủ lạnh samsung lớn.
Nồi chiếm không dầu.
Máy lọc không khí.
Kĩ năng nào được xem là phức tạp hơn cả trong số các kĩ năng sau đây?
Mô tả vị trí đối tượng.
Xác định hệ tọa độ địa lí.
Phân tích mối liên hệ.
Tính toán khoảng cách.
Để giải thích sự phân bố mưa của một khu vực, cần sử dụng bản đồ khí hậu và bản đồ ________
sông ngòi.
địa hình.
thổ nhưỡng.
sinh vật.
Để giải thích sự phân bố của một số trung tâm công nghiệp thực phẩm, cần sử dụng bản đồ công nghiệp và các bản đồ
nông nghiệp, ngư nghiệp.
ngư nghiệp, lâm nghiệp.
lâm nghiệp, dịch vụ.
nông nghiệp, lâm nghiệp.
Để giải thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ
khí hậu, sinh vật.
địa hình, thổ nhưỡng.
khí hậu, địa hình.
thổ nhưỡng, khí hậu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhân trong Trái Đất?
Nhiều Ni, Fe.
Vật chất lỏng.
Áp suất rất lớn.
Nhiệt độ rất cao.
Ranh giới giữa vỏ Trái Đất và manti được gọi là
mặt Mô-hô.
tầng đối lưu.
khí quyển.
tầng badan.
Để biết được cấu trúc của Trái Đất, người ta dựa chủ yếu vào
kết quả nghiên cứu ở đáy biển sâu.
những mũi khoan sâu trong lòng đất.
sự thay đổi của các sóng địa chấn.
nguồn gốc hình thành của Trái Đất.
Thành phần vật chất chủ yếu của lớp vỏ Trái Đất là
magiê và silic.
sắt và niken.
sắt và nhôm.
silic và nhôm.
Lớp vỏ đại dương khác với lớp vỏ lục địa ở chỗ
có một ít tầng trầm tích.
không có tầng đá trầm tích.
tầng granit rất mỏng.
không có tầng đá granit.
Lớp vỏ đại dương được cấu tạo chủ yếu bởi tầng đá
granit.
badan.
trầm tích.
bazan.
Điểm khác nhau về cấu tạo của lớp vỏ lục địa và vỏ đại dương là gì?
Lớp vỏ lục địa dày hơn vỏ đại dương.
Vỏ lục địa đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan, vỏ đại dương chủ yếu bằng granit.
Lớp vỏ đại dương chiếm diện tích lớn hơn lớp vỏ lục địa.
Vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan, vỏ lục địa chủ yếu bằng trầm tích.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc tầng đá trầm tích?
Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
Phân bố thành một lớp liên tục.
Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
Có nơi mỏng, nơi dày.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp nào sau đây?
Vỏ đại dương, Manti trên, nhân Trái Đất.
Vỏ đại dương, lớp Manti, nhân Trái Đất.
Vỏ lục địa, lớp Manti, nhân Trái Đất.
Vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây đúng với lớp Manti dưới?
Vật chất không lỏng mà ở trạng thái rắn.
Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
có vị trí ở độ sâu từ 2900 đến 5100 km.
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ khối macma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.
Đá mac ma có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Đá trầm tích có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Đá biến chất có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
lệch hướng chuyển động của các vật thể.
khác nhau giữa các mùa trong một năm.
Mùa xuân ở các nước theo đường lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
22/6.
21/3.
22/12.
23/9.
Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
giữ nguyên lịch ngày đến.
giữ nguyên lịch ngày đi.
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
Khi ở kinh tuyến 105 độ kinh Đông là 7 giờ, thì ở kinh tuyến 104 độ 59 phút là 6 giờ 59 phút
52 giây.
54 giây.
56 giây.
58 giây.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do
Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một trục nghiêng với góc nghiêng không đổi.
Trái Đất chuyển động tiến gần trục.
Trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do đâu?
Trái Đất tự quay quanh trục.
Trục Trái Đất nghiêng.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Nơi nào sau đây trong năm có một ngày luôn là toàn đêm?
Chí tuyến Bắc.
Vòng cực.
Xích đạo.
Chí tuyến Nam.
Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
Ngày dài hơn đêm.
Toàn ngày hoặc đêm.
Đêm dài hơn ngày.
Ngày đêm bằng nhau.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đến.
giữ nguyên lịch ngày đi.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đến.
giữ nguyên lịch ngày đi.
Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đến.
giữ nguyên lịch ngày đi.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày,
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 24 giờ?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Nhận định nào sau đây đúng với vận động kiến tạo?
Các vận động do nội lực sinh ra, xảy ra cách đây hàng trăm triệu năm và đã kết thúc.
Các vận động do nội lực sinh ra, làm địa hình lớp vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn.
Các vận động do ngoại lực gây ra, làm cho cấu tạo lớp manti có nhiều biến đổi mạnh.
Các vận động do ngoại lực gây ra làm địa hình biến đổi và đã kết thúc vài trăm năm.
Theo thuyết kiến tạo mảng, mảng kiến tạo nào sau đây là mảng kiến tạo nhỏ?
Âu-Á.
Bắc Mỹ.
Nam Cực.
Phi-lip-pin.
Việt Nam nằm ở mảng kiến tạo nào sau đây?
Nam Cực.
Phi.
Âu - Á.
Bắc Mỹ.
Thạch quyển bao gồm các bộ phận nào?
Lớp vỏ Trái Đất.
Bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.
Lớp Manti.
Lớp vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti.
Động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở nơi tiếp xúc của mảng nào?
Nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh.
Nơi tiếp xúc của mảng Âu - Á với các mảng xung quanh.
Nơi tiếp xúc của mảng Phi với các mảng xung quanh.
Nơi tiếp xúc của mảng Ấn Độ - Úc với các mảng xung quanh.
Thạch quyển có độ sâu đến khoảng
5 km.
50 km.
70 km.
100 km.
Khi hai mảng tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Tạo các dãy núi cao, núi lửa và siêu bão.
Động đất, núi lửa và lũ lụt thường xuyên.
Nhiều siêu bão, mắc ma phun trào mạnh.
Mắc ma trào lên, tạo ra các dãy núi ngầm.
Dãy Himalaya được hình thành do đâu?
Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Thái Bình Dương.
Mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu – Á.
Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Âu – Á.
Mảng Phi xô vào mảng Âu – Á.
Theo thuyết kiến tạo mảng, cấu tạo của thạch quyển bao gồm bao nhiêu mảng kiến tạo lớn?
5
8
7
6
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện
động đất, núi lửa.
bão.
ngập lụt.
thủy triều dâng.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Manti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Nội lực là lực phát sinh từ
nhân của Trái Đất.
bên trong Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
bên ngoài Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên ngoài Trái Đất.
bên trong Trái Đất.
nhân của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
năng lượng từ các vụ nổ thiên thạch.
năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
năng lượng do con người gây ra.
năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
Các quá trình ngoại lực bao gồm có
phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, bốc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Biểu hiện rõ rệt nhất của vận động theo phương thẳng đứng là
sự thay đổi mực nước biển, đại dương ở nhiều nơi.
các thiên tai ở vùng biển xảy ra thường xuyên hơn.
sự nâng cao địa hình ở các vùng núi được uốn nếp.
sự mở rộng của các đồng bằng hạ lưu các sông lớn.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang không làm
những nới địa lũy.
những nới địa hào.
lục địa nâng lên.
thành núi uốn nếp.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
sảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
Bóc mòn là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Vận chuyển là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
