wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề 4. THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Total questions: 51

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

2.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.

b)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

c)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

3.

“Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, củng cố hoà bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Liên hợp quốc.

d)

Tổ chức NATO.

4.

Một trong những cơ quan chính của LHQ được quy định trong Hiến, Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

Ngân hàng Thế giới.

b)

Quỹ Nhi đồng.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

5.

Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

b)

Duy trì nền hoà bình và an ninh thế giới.

c)

Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

d)

Duy trì Trật tự thế giới chia thành hai cực.

6.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của LHQ được quy định trong Hiến chương LHQ là

a)

tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

b)

tôn trọng quyết định của 5 nước Uỷ viên thường trực.

c)

không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.

d)

tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.

7.

Trong quá trình hoạt động, LHQ thực hiện chức năng quan trọng nào sau đây?

a)

Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.

b)

Góp phần vào chấm dứt nạn phân biệt chủng tộc.

c)

Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.

8.

Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?

a)

Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.

b)

Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.

d)

Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

9.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mỹ và Đức.

b)

Liên Xô, Mỹ và Anh.

c)

Mỹ, Anh và Đức.

d)

Liên Xô, Anh và Ba Lan.

10.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá ở nhiều nơi trên thế giới.

b)

Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi cho việc hợp tác quốc tế.

c)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột vũ trang ở các khu vực.

d)

Làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.

11.

Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?

a)

Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.

b)

Chủ động thương lượng, nhấn nhường để bảo đảm hoà bình.

c)

Không can sự hỗ trợ của các tổ chức ở khu vực quốc tế.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc bằng biện pháp hoà bình.

12.

Câu 12. Trong bối cảnh thế giới phân chia thành “hai cực”, “hai phe” (1945 – 1991), nguyên tắc nào được coi là cơ bản trong quan hệ quốc tế?

a)

Chung sống hoà bình và cần có sự nhất trí của 5 cường quốc

b)

Áp đặt ý chí của nước lớn lên nước nhỏ

c)

Phát triển vũ khí hạt nhân để cân bằng lực lượng

d)

Thành lập các liên minh quân sự đối đầu

13.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau đây: Tháng 6-1941, tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hoà bình. Sự kiện này đã đặt cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc. Từ đó, các nước Đồng minh (vai trò lớn nhất thuộc về Liên Xô, Mỹ và Anh) đã tổ chức nhiều cuộc họp ở Tê-hê-ran (I-ran) và Mát-xcơ-va (Liên Xô) để sớm thành lập một tổ chức quốc tế, nhằm thực hiện việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới. Hội nghị I-an-ta (2-1945), Liên Xô, Mỹ và Anh đã thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Ngày 24-10-1945, với sự phê chuẩn Hiến chương của các thành viên, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập.

a)

a) Quá trình hình thành Liên hợp quốc kéo dài từ năm 1941 đến năm 1945, phù hợp với khát vọng được sống trong hoà bình của nhân dân thế giới.

b)

b) Cho đến nay, Liên hợp quốc vẫn là tổ chức liên kết quốc tế lớn nhất hành tinh, có nhiệm vụ hàng đầu là tập trung vào ổn định nền kinh tế thế giới.

c)

c) Liên Xô, Mỹ và Anh là những nước có vị thế hàng đầu trong việc đặt cơ sở và tích cực trong quá trình thành lập Liên hợp quốc.

d)

d) Việt Nam là một trong những quốc gia sớm gia nhập Liên hợp quốc, sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời (9-1945).

14.

Câu 2. Đọc tư liệu sau đây: “Không có nội dung nào trong Hiến chương này cho phép Liên hợp quốc can thiệp vào các vấn đề về thực chất thuộc quyền tài phán của quốc gia nào hoặc yêu cầu các thành viên đưa những vấn đề đó ra giải quyết theo Hiến chương hiện tại…” (Trích Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc) Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Theo tư liệu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện tại Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc có nhiều nguyên tắc, trong đó nhấn mạnh việc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

c)

Một nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là nếu có tranh chấp quốc tế thì các bên phải giải quyết bằng biện pháp hoà bình.

d)

Liên hợp quốc quy định các nước thành viên phải tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của 5 cường quốc (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc).

15.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hoá ban cho lí trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình thân em”. (Trích: Điều 1, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc)

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc khẳng định các quyền cơ bản của con người nói chung, không có sự phân biệt giới tính, chủng tộc.

b)

Theo Điều 1 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, chỉ các dân tộc trên thế giới sau khi giành được độc lập mới có quyền tự do và bình đẳng.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền đã góp phần xây dựng một thế giới công bằng hơn, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người ở mọi quốc gia trên thế giới.

d)

Trong việc đảm bảo quyền con người, Liên hợp quốc chỉ tập trung bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ở các nước đang chịu “chế độ thực dân cũ”.

16.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đối với việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới, năm 1960 “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã có thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa… Nhờ thế, Tuyên ngôn này đã giúp các nước thuộc địa đã và phần nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

a)

Liên hợp quốc đóng vai trò quyết định vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân.

b)

Việt Nam trở thành biểu tượng thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.

c)

Mỹ và các nước phương Tây là những quốc gia dân chủ và tiên tiến, đi tiên phong trong việc ủng hộ thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.

d)

Cuộc đấu tranh xóa bỏ thuộc địa do các nước đế quốc lập ra trước Chiến tranh thế thứ hai ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh được gọi là quá trình phi thực dân hoá.

17.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của

a)

Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

b)

“Hội nghị tam cường” và Hội nghị Pốt-xđam (1945).

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran.

d)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

18.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.

c)

Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

d)

Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

19.

Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?

a)

Béc-lin.

b)

Đông Đức.

c)

Đông Âu.

d)

Tây Âu.

20.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là

a)

A. phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

b)

B. phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

c)

C. khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.

d)

D. khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.

21.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?

a)

Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

b)

Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.

c)

Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn và kiểm soát ở các nước Đông Dương.

d)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

22.

Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945) đối với tình hình quốc tế?

a)

Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.

b)

Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.

c)

Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới tư bản chủ nghĩa, nhiều cực.

d)

Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô – Mỹ.

23.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.

b)

Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chủ đạo.

c)

Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.

d)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng hợp tác.

24.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã tạo thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, đó là

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

b)

khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới “hai cực” đối lập.

c)

mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân ở các nước thuộc địa.

d)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

25.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

a)

Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

d)

Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.

26.

Quan hệ Mỹ – Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ:

a)

đối đầu sang đối thoại.

b)

đối đầu sang thoả hiệp.

c)

đồng minh sang đối đầu.

d)

đồng minh sang đối tác.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.

b)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.

c)

Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên.

d)

Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức.

28.

Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?

a)

Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 – 1953).

b)

Nội chiến Quốc – Cộng ở Trung Quốc (1946 – 1949).

c)

Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954).

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954 – 1975).

29.

Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực

a)

quân sự.

b)

văn hoá.

c)

pháp lí.

d)

kinh tế.

30.

Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

b)

Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực

c)

Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô – Mỹ.

d)

Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang đối thoại hoà hoãn Đông Tây.

31.

Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?

a)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947).

b)

Nghị quyết chính của Hội nghị Pốt-xđam (1945).

c)

Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

d)

Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).

32.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ – Liên Xô chuyển dần sang hoà dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)

A. chủ nghĩa liều lĩnh và sự chạy đua vũ trang bị giảm về nhiều mặt.

b)

B. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.

c)

C. quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).

d)

D. trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.

33.

Trong những thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của sự thể hoá hoãn Đông – Tây?

a)

Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973).

b)

Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989 – 1991).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).

34.

Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.

c)

Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

35.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá.

b)

Mỹ chuyển sang nắm giữ vị trí số 1 thế giới.

c)

Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

a)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.

b)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

d)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

37.

Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Quốc tế hoá – toàn cầu hoá.

b)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d)

Đa quốc gia, đa bản sắc văn hoá.

38.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước kì vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.

b)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.

c)

Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.

d)

Phát triển kinh tế, quản sự là trung tâm.

39.

Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

Hợp tác địa – chính trị trợ thành nội dung căn bản giữa các nước.

b)

Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

40.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

b)

Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Trải qua đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.

d)

Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.

41.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước lớn đã mở rộng ảnh hưởng trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nhật Bản và Nam Phi.

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.

d)

Liên bang Nga và Mông Cổ.

42.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm sức mạnh.

b)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.

c)

Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế toàn cầu.

d)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.

43.

Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

a)

tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.

b)

chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.

c)

hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằng mọi giá.

d)

chủ động mở rộng thị trường, đi tới đón đầu để vượt qua thách thức.

44.

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?

a)

Chỉ phối được các nước đồng minh đi theo Mỹ.

b)

Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự giới đơn cực.

c)

Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hoá.

d)

Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.

45.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, An Độ, Liên bang Nga,... có vị thế đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự

a)

đa cực, nhiều trung tâm.

b)

đơn cực.

c)

đa phương hoá.

d)

tam cực, đa phương.

46.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua xác lập các trung tâm quốc gia đóng góp... Sự phát triển của các ngành khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”. S a) Đoạn tư liệu là minh chứng cho xu thế đa cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế trong thời kì sau Chiến tranh lạnh. Đúng hay sai?

a)

a) Đoạn tư liệu là minh chứng cho xu thế đa cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế trong thời gian diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh.

b)

b) Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực chỉ trạng thái địa – chính trị toàn cầu với ba trung tâm quyền lực chi phối là Mỹ, Liên bang Nga và Trung Quốc.

c)

c) Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.  

d)

d) Để có thể trở thành một cực trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, các nước phải có chiến lược xây dựng sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột.

47.

Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực chỉ trạng thái địa – chính trị toàn cầu với ba trung tâm quyền lực chủ yếu là Mỹ, Liên bang Nga và Trung Quốc. Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Để có thể trở thành một cực trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, các nước phải có chiến lược xây dựng sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh nào là trụ cột?

a)

Sức mạnh quân sự

b)

Sức mạnh kinh tế

c)

Sức mạnh chính trị

d)

Sức mạnh văn hóa

48.

Đọc đoạn thông tin sau đây: Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010, Trung Quốc đã vươn tới vượt Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nền kinh tế lớn khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ,...) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế. Hỏi: Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới. Đúng hay sai?

a)

a) Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới.

b)

b) Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c)

c) Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

d)

d) Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hoá, các quốc gia S có nhiều thời cơ lớn, nhưng Loại cũng có không ít thách thức và rào cản.

49.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa.

Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Li luận này về sau được gọi là “Học thuyết Tơ-ru-man””.

(Vương Kính Chi, Lược sử nước Mỹ (Phong Đảo dịch), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr.145)

a)

a) Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.

b)

b) Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 Tin đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

c) Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

d) Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.

50.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba chớp đã giúp giảm dần tình trạng căng thẳng của CTL. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý huỷ bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989. Goóc-ba chấp cho phép các quốc gia XHCN ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hoà độc lập. Ngày 12-3-1999 Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hoà Séc gia nhập khối NATO”.

a)

a) Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt đầu bị xói mòn và sụp đổ trong thập niên 1980.

b)

b) Chiến tranh lạnh kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.

c)

c) Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ, nhưng nhiều di chứng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới.

d)

d) Việc Liên Xô tan rã (1991) đã chính thức chấm dứt cục diện hai cực, hai phe

51.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau đây:Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trên thế giới diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ thương lượng của nguyên thủ quốc gia các nước và khu vực: Mỹ và Liên Xô, Mỹ với Trung Quốc, hai miền nước Đức, Đông Âu và Tây Âu,... Tháng 12-1989, trong một cuộc họp không chính thức tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), đại diện hai nhà lãnh đạo cấp cao của Liên Xô (Goóc-ba-chốp) và Mỹ (Bu-sơ) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

Sau Chiến tranh lạnh, Liên Xô, Mỹ và các nước đã thỏa thuận giải quyết cuộc xung đột ở nhiều nơi trên thế giới bằng giải pháp hoà bình: ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Tây Nam Phi,... Nhiều tổ chức liên minh khu vực và châu lục được mở rộng, hoặc thay đổi tên gọi mới, kết nạp thêm thành viên và kết nối liên lục địa (ASEAN, EU, ASEM, APEC,...).

a)

a) Mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hoà hoãn Đông – Tây đã diễn ra.

b)

b) Xu thế hoà hoãn Đông – Tây chỉ được diễn ra, bàn luận và quyết định bởi các cuộc  gặp gỡ thương lượng giữa nguyên thủ quốc gia .của hai nước Liên Xô và Mỹ.

.

c)

c) Trong xu thế hoà hoãn Đông – Tây, Việt Nam luôn ủng hộ và đã thành công trong việc kí Hiệp định Pa-ri (1973) và giải quyết “vấn đề Cam-pu-chia” (1991).

d)

d) Chiến tranh lạnh chấm dứt, sau đó là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã mở ra  chiều hướng và những điều kiện giải quyết quan hệ quốc tế bằng giải pháp hoà bình.