wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Economic Concepts: Competition Questions 1-12

Total questions: 70

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh kinh tế.

b)

Đấu tranh.

c)

Sản xuất.

d)

Kinh doanh.

2.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là

a)

giành ảnh hưởng trong xã hội.

b)

giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình.

c)

giành lợi nhuận tối đa cho mình.

d)

giành phục vụ lợi ích cho xã hội.

3.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Sự thay đổi cung - cầu.

b)

Sự gia tăng sản xuất hàng hóa.

c)

Nguồn lao động dồi dào trong xã hội.

d)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế.

4.

Cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với mặt tích cực là cạnh tranh

a)

lành mạnh.

b)

tự do.

c)

hợp lí.

d)

trung thực.

5.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Do ưu thế về vốn và kỹ thuật trong sản xuất.

b)

Lợi ích kinh tế giữa các chủ thể kinh tế khác nhau.

c)

Có nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội hiện hữu.

d)

Điều kiện sản xuất khác nhau giữa các vùng, các cơ sở.

6.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm đạt được những lợi ích kinh doanh nhằm thu lợi nhuận về mình nhiều hơn là

a)

Khái niệm của cạnh tranh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

7.

Đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh chúng ta cần có thái độ như thế nào?

a)

Cần phép pháp, lên án và ngăn chặn.

b)

Không cân để ý đến các hành động kinh doanh không đúng đắn.

c)

Khuyên khích.

d)

Tích cực học hỏi.

8.

Hành vi đưa ra thông tin không trung thực nhằm hạ uy tín một doanh nghiệp có cùng ngành hàng với mình là biểu hiện của loại cạnh tranh nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh tự do.

b)

Cạnh tranh lành mạnh.

c)

Cạnh tranh không lành mạnh.

d)

Cạnh tranh không trung thực.

9.

Quan niệm “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu.

b)

Quy luật cạnh tranh.

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ.

d)

Quy luật giá trị.

10.

Nội dung nào dưới đây thể hiện khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Sự giành giật, lấn chiếm của các chủ thể kinh tế.

b)

Sự giành lấy điều kiện thuận lợi của các chủ thể kinh tế.

c)

Sự đấu tranh, giành giật của các chủ thể kinh tế.

d)

Sự tranh đua của các chủ thể kinh tế.

11.

Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ thời điểm nào dưới đây?

a)

Khi xã hội loài người xuất hiện.

b)

Khi con người biết lao động.

c)

Khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện.

d)

Khi những người xuất hiện.

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Tồn tại nhiều chủ sở hữu nền sản xuất.

b)

Đặc điểm về kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau.

c)

Trình độ của chủ sở hữu các đơn vị kinh tế khác nhau.

d)

Nhu cầu cao.

13.

Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Người mua nhiều, người bán ít.

b)

Người bán nhiều, người mua ít.

c)

Thị trường cân bằng.

d)

Thị trường khủng hoảng.

14.

Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa nhiều nhưng người bán mặt hàng đó rất ít thì sẽ xuất hiện loại cạnh tranh nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh giữa người mua và người mua.

b)

Cạnh tranh giữa người mua và người bán.

c)

Cạnh tranh giữa người bán và người bán.

d)

Cạnh tranh giữa những người sản xuất.

15.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cạnh tranh?

a)

Ứng dụng kĩ thuật công nghệ.

b)

Nâng cao trình độ tay nghề.

c)

Triệt tiêu các doanh nghiệp cạnh tranh.

d)

Phân bổ linh hoạt các nguồn lực.

16.

Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với mức giá nhất định trong

a)

một khoảng thời gian xác định.

b)

năng lực tiếp nhận.

c)

chất lượng môi trường đủ cao.

d)

cơ cấu các ngành kinh tế.

17.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

độc quyền.

d)

sản xuất.

18.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà những nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

độc quyền.

b)

cung.

c)

cầu.

d)

sản xuất.

19.

Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

b)

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

c)

Kì vọng của người tiêu dùng về hàng hóa.

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa.

20.

Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

b)

Kì vọng của chi tiêu sản xuất kinh doanh.

c)

Số lượng người cung ứng.

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa.

21.

Cung – cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?

a)

Cung và cầu là hai phạm trù không liên quan tới nhau.

b)

Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau.

c)

Cung có tác động lên cầu.

d)

Chỉ có cầu mới có dấu tác động lên cung.

22.

Khi lượng cung và lượng cầu, những hàng hóa dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ được ưa thích thì cầu thường

a)

tăng lên.

b)

bị triệt tiêu.

c)

giảm xuống.

d)

luôn giữ nguyên.

23.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến giá

a)

tăng.

b)

giữ nguyên.

c)

giảm.

d)

ổn định.

24.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến giá

a)

tăng.

b)

giữ nguyên.

c)

giảm.

d)

ổn định.

25.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung bằng cầu sẽ dẫn đến giá

a)

tăng.

b)

giữ nguyên.

c)

giảm.

d)

ổn định.

26.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, các doanh nghiệp thường

a)

thu hẹp quy mô sản xuất.

b)

đồng loạt tăng giá sản phẩm.

c)

mở rộng quy mô sản xuất.

d)

đồng loạt tuyển dụng công nhân.

27.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, các doanh nghiệp thường

a)

thu hẹp quy mô sản xuất.

b)

đồng loạt tăng giá sản phẩm.

c)

mở rộng quy mô sản xuất.

d)

đồng loạt tuyển dụng công nhân.

28.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người tiêu dùng, em không nên mua hàng trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Cung = cầu, giá tăng.

b)

Cung < cầu, giá tăng.

c)

Cung nhiều, giá tăng.

d)

Cung > cầu, giá giảm.

29.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định mở rộng sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Cung tăng.

b)

Cung < cầu.

c)

Cung = cầu.

d)

Cung > cầu.

30.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Cung giảm.

b)

Cung < cầu.

c)

Cung = cầu.

d)

Cung > cầu.

31.

Sự tăng mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tăng trưởng.

b)

lạm phát.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

32.

Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là

a)

CPI.

b)

KPI.

c)

GDP.

d)

HDI.

33.

Căn cứ vào tỉ lệ, có thể chia lạm phát thành mấy loại hình?

a)

2 loại hình.

b)

3 loại hình.

c)

4 loại hình.

d)

5 loại hình.

34.

Căn cứ vào tỉ lệ phần trăm, mức độ tăng của giá cả nói chung so với tỉ lệ hàng năm (10% < CPI ≤ 1.000%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

lạm phát nghiêm trọng.

d)

siêu lạm phát.

35.

Tình trạng lạm phát vừa phải được xác định khi

a)

mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm (0% < CPI < 10%).

b)

đồng tiền mất giá nhanh chóng; nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

c)

mức độ tăng của giá cả ở hai con số trên lệ hàng năm (10% < CPI < 1000%).

d)

giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% < CPI).

36.

Trong thời kỳ lạm phát phi mã,

a)

giá cả thay đổi chậm; nền kinh tế được coi là ổn định.

b)

giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế có xu hướng ổn định.

c)

đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất tiết kiệm tăng.

d)

đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng; kinh tế khủng hoảng.

37.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Thông tin: Ở Việt Nam, cuối năm 2010, lạm phát 2 con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,3% năm 2011. Câu hỏi: Xác định tính chất lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2011.

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát nghiêm trọng.

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Tổng cầu kinh tế tăng

c)

giá cả ng liệu nhân công thuế giảm

d)

lng tiền lưu thông quá mức cần thiết

39.

Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: Thông tin. Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn và ngày càng có quan hệ sâu rộng với các nền kinh tế trên thế giới nên biến động giá cả hàng hóa trên thế giới có tác động nhất định đến giá cả và lạm phát trong nước, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tổng cầu của bên ngoài. Trong ba tháng cuối năm 2022, kinh tế trong nước có khả năng phục hồi mạnh mẽ hơn, áp lực lạm phát sẽ tiếp tục xu hướng tăng dần khi giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào trên thế giới và giá sản xuất trong nước đang ngày càng tăng cao.

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

c)

Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

d)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

40.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội?

a)

Giảm quy mô đầu tư, làm mất cân đối các doanh nghiệp.

b)

Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút.

c)

Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người nộp lãi vay vốn.

d)

Tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.

41.

Để kích cầu trong nền kinh tế, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?

a)

Thu hút vốn đầu tư,giảm thuế

b)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

c)

Giảm mức cung tiền.

d)

Tăng thuế.

42.

Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do cầu kéo?

a)

Tăng chi tiêu ngân sách.

b)

Thu hút vốn đầu tư.

c)

Tăng thuế.

d)

Giảm thuế.

43.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.

d)

Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

44.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát tác động tiêu cực đến nền kinh tế quốc gia bị già hóa.

d)

Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

45.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp.

b)

sa thải.

c)

giải nghỉ.

d)

bỏ việc.

46.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp: Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

47.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

48.

Trong trường hợp doanh nghiệp A tạm ngừng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Đây là loại thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp tự nguyện

49.

Trong trường hợp nền kinh tế thực hiện quá trình chuyển đổi số, cơ cấu việc làm thay đổi dẫn tới tình trạng một số người lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc mới, không có việc làm, không có thu nhập và gia tăng tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Nhà nước cần hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo nguồn lao động, khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp tạo việc làm, cải thiện dịch vụ thị trường lao động. Chính sách nào thể hiện vai trò kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/người lao động đang tạm nghỉ việc

b)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước

c)

Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ

d)

Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo nguồn lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp

50.

Đọc thông tin: "Trong những năm gần đây, xe máy điện đã trở thành phương tiện giao thông phổ biến tại Việt Nam... Nhiều cửa hàng đã chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ, đa dạng kiểu dáng, nâng cao chất lượng". Câu hỏi: Các hãng xe đưa mẫu thân vỏ xe màu sắc mới, kiểu dáng hiện đại để thu hút người tiêu dùng là thể hiện sự gì?

a)

phát triển

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

51.

Đọc thông tin trên về thị trường xe máy điện. Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, các nhà sản xuất đưa nhau tung ra những mẫu xe mới, chất lượng cao nhằm mục tiêu gì?

a)

đẩy mạnh xuất khẩu

b)

phát triển kinh tế quốc dân

c)

thu lợi nhuận cho người kinh doanh

d)

tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu

52.

Đọc thông tin: "Trong những tháng đầu năm 2024, thanh long ruột đỏ có giá dao động cao hơn thanh long ruột trắng từ 2.000đ/kg đến 3.000đ/kg. Vì vậy, nhiều hộ gia đình ở huyện T đã chuyển sang trồng cây thanh long ruột đỏ thay cho cây thanh long ruột trắng." Câu hỏi: Việc chuyển đổi cây trồng thanh long là biểu hiện nào trong nội dung quan hệ cung - cầu?

a)

Cung - cầu tác động lẫn nhau

b)

giá cả ảnh hưởng tới Cung - cầu

c)

Giá cả hàng hoá biến động

d)

Cung luôn lớn hơn cầu

53.

Người nông dân trồng thanh long ruột đỏ nhiều hơn do dễ dàng tiêu thụ khi giá cao. Quan hệ cung - cầu thay đổi theo yếu tố nào?

a)

Cung tăng

b)

Cung giảm

c)

Cầu tăng

d)

Giá tăng

54.

Thông tin: "Trong cả năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh đó, áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam tăng 1,84% so với năm trước." Câu hỏi: Chỉ số 1,84% trong thông tin trên phản ánh điều gì?

a)

Chỉ số tiêu dùng

b)

Phân trăm tiền chậm

c)

Lạm phát

d)

Mức độ lạm phát

55.

Theo thông tin trên, những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Chị H và chị M.

b)

Anh L và chị Q.

c)

Chị M và anh L.

d)

Chị Q và chị H.

56.

Theo thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị M là

a)

Bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật.

b)

Do thiếu kĩ năng làm việc.

c)

Do không hài lòng với công việc hiện tại.

d)

Do doanh nghiệp cắt giảm nhân sự.

57.

Hoạt động được tổ chức tại tỉnh M với sự tham gia của 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh và hơn 1.200 người lao động tìm việc làm là thị trường

a)

lao động.

b)

việc làm.

c)

chứng khoán.

d)

tiền tệ.

58.

Việc người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi, … và các thỏa thuận khác đã được kí kết, xác lập hợp đồng lao động là

a)

việc làm.

b)

lao động.

c)

giao kết.

d)

hợp tác.

59.

sự khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng của anh B trong thông tin trên thể hiện năng lực gì của người kinh doanh?

a)

Năng lực lãnh đạo.

b)

Năng lực tư duy.

c)

Năng lực hợp tác.

d)

Năng lực quản lí.

60.

Việc anh B trong thông tin trên tiến hành chuyển từ kinh doanh trực tiếp sang kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến là không thể hiện năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực hợp tác.

b)

Năng lực quản lí.

c)

Năng lực phát hiện và nắm bắt cơ hội.

d)

Năng lực thích ứng.

61.

Nhận định nào dưới đây là đúng, sai khi lí giải về cạnh tranh giữa người mua và người bán trên thị trường để nhằm đạt được mục tiêu của mình?

a)

Người mua luôn muốn mua rẻ.

b)

Người mua luôn chấp nhận mức giá do người bán đề xuất.

c)

Người bán luôn muốn bán rẻ.

d)

Người bán luôn muốn bán đắt.

62.

Đối với người sản xuất và tiêu dùng, cạnh tranh có vai trò là gì? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

a)

Tạo động lực cho sản xuất

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

c)

Tạo điều kiện thoả mãn nhu cầu cá nhân

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia

63.

Nhận định nào dưới đây là đúng, sai khi nói về vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

b)

Tạo động lực cho sản xuất

c)

Thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng

d)

Nâng cao năng lực cạnh tranh

64.

Hãy cho biết các nhận định sau đây về cạnh tranh trong nền kinh tế là đúng hay sai.

a)

Cạnh tranh là sự chia sẻ các nguồn lực giữa những người sản xuất kinh doanh.

b)

Cạnh tranh luôn diễn ra giữa các chủ thể trong nền kinh tế khi tham gia thị trường.

c)

Cạnh tranh là sự phối hợp giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.

d)

Cạnh tranh là sự ganh đua nhằm giành lấy những khách hàng của các chủ thể trong hoạt động kinh tế để thu về lợi ích kinh tế cao nhất.

65.

Đâu là nguyên nhân dẫn tới cạnh tranh? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

a)

Các chủ thể kinh tế có sự khác biệt về hình thức sở hữu nguồn lực và trình độ lao động kĩ thuật.

b)

Các chủ thể kinh tế có sự tương đồng về vốn và hình thức sở hữu nên phải cạnh tranh với nhau để thực hiện lợi ích của mình.

c)

Các chủ thể luôn hành động trước hết vì lợi ích của mình.

d)

Một số chủ thể có ưu thế hơn về nguồn lực, kĩ năng nên có thể cạnh tranh để khai thác các nguồn lực một cách có hiệu quả.

66.

Nhận định nào sau đây đúng, sai về cạnh tranh lành mạnh?

a)

Cạnh tranh lành mạnh mang đến sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng.

b)

Cạnh tranh lành mạnh khiến người sản xuất phải năng động, nhạy bén nắm bắt nhu cầu tiêu dùng.

c)

Cạnh tranh lành mạnh góp phần đào thải các doanh nghiệp có năng lực kém do kinh doanh.

d)

Cạnh tranh lành mạnh chỉ hướng đến lợi ích cá nhân của các chủ thể kinh tế.

67.

Là việc làm thế nào để cạnh tranh lành mạnh? Em hãy chọn đáp án đúng, sai cho mỗi ý A, B, C, D dưới đây.

a)

Sử dụng hoá chất vượt quá mức quy định để bảo quản hàng hoá nhằm kéo dài thời hạn sử dụng sản phẩm.

b)

Sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin sản phẩm đến với người tiêu dùng.

c)

Tìm cách hạ giá thành của sản phẩm của mình so với sản phẩm cùng loại đang tiêu thụ tốt và có uy tín của nhà sản xuất khác.

d)

Tập trung phát triển năng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm.

68.

Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D dưới đây về mối quan hệ cung - cầu.

a)

Mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân đều được coi là cầu.

b)

Toàn bộ sản phẩm được sản xuất ra trong nền kinh tế đều được coi là cung.

c)

Giá tiêu dùng làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các sản phẩm của người tiêu dùng.

d)

Chính phủ tăng lương cho những người làm việc trong các cơ quan nhà nước sẽ góp phần làm tăng cầu.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hậu quả của lạm phát đối với đời sống xã hội? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Mức sống của người dân giảm sút.

c)

Giảm tình trạng phân hoá giàu - nghèo.

d)

Thu nhập thực tế của người lao động tăng.

70.

Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D dưới đây về thất nghiệp.

a)

Thất nghiệp là tình trạng của những người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.

b)

Việc phân loại thất nghiệp thường dựa trên nguồn gốc và tính chất thất nghiệp.

c)

Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp thể hiện trong hệ thống chính trị, Nhà nước giữ vị trí trung tâm.

d)

Để dự báo tình hình thất nghiệp, Nhà nước đã giúp người dân nhận thức được các loại hình thất nghiệp.