WorksheetsQuiz về Địa Chất
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Để giải thích tình hình phân bố mưa của một khu vực cần kết hợp sử dụng những bản đồ nào?
Bản đồ khí hậu và bản đồ địa hình.
Bản đồ địa hình và bản đồ địa chất.
Bản đồ thủy văn và bản đồ địa hình.
Bản đồ địa chất và bản đồ thổ nhưỡng.
Để tìm hiểu và giải thích chế độ nước của một con sông không cần tìm hiểu bản đồ nào sau đây?
Bản đồ khí hậu Việt Nam
Bản đồ hình thể Việt Nam.
Bản đồ dân số Việt Nam
Bản đồ thủy văn Việt Nam
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Tầng đá trầm tích không có đặc điểm nào sau đây?
Do các vật liệu vụn, hạt tạo thành.
Có nơi mỏng, nơi dày.
Phân bố thành một lớp liên tục.
Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.
Đá trầm tích có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lồng lánh với cấu trúc không rõ.
Dãy núi Hi-ma-lay-a được hình thành do
tiếp xúc nén ép của mảng Bắc Mĩ với mảng Âu - Á.
tiếp xúc dồn ép của mảng Phi với mảng Âu - Á.
mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu - Á.
mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Âu - Á.
Sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương là
vỏ lục địa ít tầng dày hơn vỏ đại dương.
vỏ lục địa dày hơn vỏ đại dương.
tầng granit ở vỏ đại dương dày hơn vỏ lục địa.
vỏ đại dương dày hơn vỏ lục địa.
Sống núi ngầm dưới đáy Đại Tây Dương là kết quả của vận động
tách dãn giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu – Á.
dồn ép giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu – Á.
tách dãn giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu – Á.
dồn ép giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu – Á.
Dãy núi Himalaya được hình thành do hai mảng nào xô vào nhau?
Mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia và mảng Thái Bình Dương.
Mảng Thái Bình Dương và mảng Âu - Á.
Mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia và mảng Âu - Á.
Mảng Phi và mảng Âu - Á.
Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục, những địa điểm không thay đổi vị trí là
Hai cực
Hai chí tuyến
Vòng cực
Xích đạo
Theo qui ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế phải
tăng thêm 1 ngày lịch.
lùi lại 1 ngày lịch.
tăng thêm 1 giờ.
lùi lại 1 giờ.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Chí tuyến.
Vòng cực.
Cực.
Xích đạo.
Trong năm khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là
Cực.
Xích đạo.
Vòng cực.
Chí tuyến.
Ở Nam bán cầu, từ 21/3 đến 22/6 là thời gian mùa
xuân.
hạ.
thu.
đông.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa do Trái Đất
chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi
chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm
chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi
hình cầu và tự quay quanh trục.
Trong khoảng thời gian từ 21 - 3 đến 23 - 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm do
bán cầu Bắc là mùa thu và mùa đông.
vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm đi.
bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời.
bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời.
Lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời tại 1 điểm phụ thuộc nhiều vào
Góc nhập xạ nhận được và thời gian được chiếu sáng.
Thời gian được chiếu sáng và vận tốc tự quay của Trái Đất.
Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.
Các địa điểm ở vùng ngoại tuyến bán cầu Bắc trong năm luôn thấy Mặt Trời mọc ở hướng
chính đông.
chếch về phía đông nam.
chếch về phía đông bắc.
đông đông bắc.
Khi ở khu vực giờ gốc là 23 giờ 1/1/2019, thì ở Việt Nam lúc đó là mấy giờ?
16 giờ.
6 giờ sáng.
4 giờ.
6 giờ đêm.
Khi Trái Đất tự quay quanh trục, ở cực Bắc và cực Nam đều có
vận tốc góc không đổi.
vận tốc dài khác nhau.
vận tốc góc rất lớn.
vận tốc góc rất nhỏ.
Khi Trái Đất tự quay quanh trục, những điểm nào sau đây của Trái Đất có vận tốc dài bằng 0?
cực Bắc và cực Nam.
cực Bắc và Xích đạo.
cực Nam và chí tuyến.
cực Nam và Xích đạo.
Lí do nào sau đây làm cho đường chuyển ngày quốc tế không đi qua các lục địa?
Để cho mỗi nước không có hai ngày lịch trong cùng một thời gian.
Để cho mỗi nước không có hai giờ khác nhau trong cùng một lúc.
Để cho mỗi quốc gia có cùng chung một ngày lịch ở hai địa điểm.
Để cho mỗi quốc gia có hai ngày lịch ở trong cùng một thời gian.
Ở bán cầu Bắc, chịu tác động của lực Coriolit gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành
Đông Nam.
Tây Nam.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng ngày – đêm ở Bắc bán cầu vào mùa xuân?
ngày ngắn hơn đêm.
ngày dài nhất, đêm ngắn nhất.
ngày càng ngắn, đêm càng dài.
cực Bắc xuất hiện hiện tượng ngày địa cực.
Hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng; Ngày tháng mười chưa cười đã tối” xảy ra ở khu vực nào sau đây?
Bán cầu Bắc.
Bán cầu Nam.
Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là
đều cần có sự tác động của con người.
điều kiện hình thành từ năng lượng Mặt Trời.
cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.
cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc)?
Nhiệt độ trung bình năm cao.
Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Thảm thực vật rất nghèo nàn.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?
Nhiệt độ trung bình năm thấp.
Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Nước thường hay bị đóng băng.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng nước ta là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hoá.
vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Các mũi đất ven biển Nam Bộ nước ta thuộc địa hình
mài mòn.
băng tích.
bồi tụ.
thổi mòn.
Các đồng bằng châu thổ được hình thành chủ yếu do tác dụng bồi tụ vật liệu của
sông.
sóng biển.
thuỷ triều.
rừng ngập mặn.
Đồng bằng châu thổ là kết quả của quá trình bồi tụ ở vùng
núi cao.
ven biển.
đồi núi thấp.
hạ lưu sông.
Các hang động ở vịnh Hạ Long nước ta là kết quả của quá trình nào sau đây?
Phong hoá vật lí.
Phong hoá sinh học.
Phong hoá hoá học.
Không xác định được.
Rễ cây làm cho các lớp đá bị rạn nứt là kết quả của quá trình nào?
Phong hoá vật lí.
Phong hoá sinh học.
Phong hoá hoá học.
Không xác định được.
Động Phong Nha - Kẻ Bàng ở nước ta là kết quả của quá trình phong hoá nào?
Lí học.
Hoá học.
Sinh học.
Sinh học - lí học.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long ở nước ta được hình thành do tác nhân ngoại lực nào?
Nước chảy.
Gió.
Sinh học.
Sóng biển.
Hoang mạc Xahara do quá trình phong hóa nào hình thành?
Lý học.
Hóa học.
Sinh học.
Sinh học - hóa học.
Hoạt động của con người góp phần làm phá hủy đá về mặt vật lí là
nuôi trồng thủy sản.
canh tác lúa nước, đánh bắt hải sản.
chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp.
khai thác khoáng sản, xây dựng đường giao thông.
Sự đóng băng của nước có tác dụng làm phá hủy đá do
nước đóng băng làm hóa tan đá.
đá dễ bị phá hủy ở nhiệt độ thấp.
nước đóng băng ăn mòn các khối đá tiếp xúc với nó.
nước đóng băng sẽ tăng thể tích và tạo áp lực lớn lên thành khe nứt của khối đá.
Quá trình phong hóa xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất là do đá
chịu tác động mạnh của sinh vật.
nhận được năng lượng bên trong lòng đất.
chịu tác động mạnh của con người và sinh vật.
tiếp xúc trực tiếp với khí quyển, thủy quyển và sinh quyển.
Những vùng có khí hậu khô nóng (các vùng sa mạc và bán sa mạc) có quá trình phong hóa lí học diễn ra mạnh chủ yếu do
khó hạn.
có gió mạnh.
có nhiều cát.
chênh lệch nhiệt độ trong ngày, trong năm lớn.
Ở Việt Nam, quá trình bóc mòn tác động mạnh nhất đến dạng địa hình nào?
Miền núi.
Đồng bằng.
Cao nguyên.
Trung du.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng
biển tiến.
biển thoái.
bồi tụ do nước chảy.
bồi tụ do sóng biển.
Nội lực và ngoại lực có điểm giống nhau là
đều cần có sự tác động của con người.
cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.
cùng có tác động thay đổi diện mạo của Trái Đất.
điều kiện được hình thành từ năng lượng Mặt Trời.
Ở chân núi bên sườn đón gió, nhiệt độ không khí là 32ºC; đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là
100ºC.
17ºC.
19ºC.
20ºC.
Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt trái đất biến thiên theo chiều hướng nào?
Tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến.
Tăng dần từ xích đạo đến địa cực.
Giảm dần từ chí tuyến đến địa cực.
Giảm dần từ xích đạo đến địa cực.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm là do nguyên nhân nào?
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình?
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm.
Nhiệt độ thay đổi theo hướng sườn núi.
Nhiệt độ sườn dốc cao hơn sườn thoải.
Càng lên cao, biên độ nhiệt độ càng lớn.
Một trong những nguyên nhân chính khiến các dãy núi ở bán cầu Bắc thường có nhiệt độ sườn phía Nam cao hơn sườn phía Bắc là:
sườn phía Nam có độ cao thấp hơn.
chế độ chịu rủa sườn phía Bắc lớn hơn.
nằm ở vĩ độ thấp hơn.
sườn phía Nam là sườn đón nắng.
Sườn đông dãy Trường Sơn nước ta có gió phơn khô nóng vào mùa hạ là do nguyên nhân nào sau đây?
Có khí áp cao.
Gió Mậu Dịch thổi đến.
Gió Tây Nam thổi đến.
Bức chắn địa hình.
Khi gió khô xuống núi; núi ở độ cao 2500m, nhiệt độ của không khí trong gió là 13°C thì khi xuống đến độ cao 300m, nhiệt độ không khí trong gió sẽ là:
31°C.
33°C.
35°C.
37°C.
Vào mùa hạ ở nước ta, dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho nhiều vùng được hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí:
ôn đới hải dương và chí tuyến hải dương.
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
chí tuyến hải dương và xích đạo hải dương.
xích đạo hải dương của cả hai bán cầu.
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do:
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự thay đổi áp suất không khí giữa các vùng.
sự thay đổi độ ẩm không khí.
sự thay đổi hướng gió theo vĩ độ.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương theo mùa?
Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa.
Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
Các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
Hoạt động của gió két hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Vào mùa hạ, trung tâm áp thấp I-ran (Nam Á) hút gió
Mậu dịch từ bán cầu Nam và tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.
Mậu dịch từ bán cầu Nam và Đông Bắc từ cao áp phương Bắc.
Tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắc.
Từ Bắc Ấn Độ Dương và Đông Bắc từ cao áp phương Bắc.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành dải áp thấp ở xích đạo là
Diện tích rừng lớn, lượng mưa lớn.
Có tỉ lệ diện tích lục địa nhỏ hơn nhiều so với tỉ lệ diện tích đại dương.
Có vận tốc tự quay lớn nên lực li tâm lớn khiến sức nén của không khí lên mặt đất giảm.
Quanh năm nhận được nhiều nhiệt, không khí nóng giãn nở và bốc lên cao, sức nén xuống bề mặt đất thấp.
Hai đai khí áp hình thành chủ yếu do ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ (đai áp nhiệt lực) đó là
Áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo.
Áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.
Áp thấp xích đạo và áp thấp ôn đới.
Áp thấp xích đạo và áp cao cực.
Bản chất gió mùa mùa hạ ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á có nguồn gốc hình thành từ
Gió Mậu dịch bán cầu Bắc.
Gió Mậu dịch bán cầu Nam vượt xích đạo.
Gió xuất phát từ vịnh Ben gan.
Gió xuất phát từ Tây Nam Á.
Trong thực tế các đai khí áp không liên tục, nguyên nhân chủ yếu là do
Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
Bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.
Diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.
Tác động của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn là do
Gió mùa mùa Đông thường đem mưa đến.
Gió mùa mùa Hạ thường đem mưa đến.
Gió mùa mùa Xuân thường đem mưa đến.
Gió mùa mùa Thu thường đem mưa đến.
Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do
ban đêm ở đất liền lạnh hơn biển.
ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.
ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển.
ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển.
Hiện tượng mưa ngâu của nước ta liên quan đến sự xuất hiện của gió Đông Nam và
frông cực.
frông nóng.
frông lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới.
Vào mùa Thu - Đông ở dãy Trường Sơn nước ta, sườn có mưa nhiều là
Trường Sơn Đông.
Trường Sơn Tây.
cả hai sườn đều mưa nhiều.
không có sườn nào.
Nơi nào sau đây ở các sườn đón gió của các ngọn núi sẽ có mưa nhiều nhất?
Chân núi.
Sườn núi.
Đỉnh núi.
Tùy theo mùa.
Những khu vực nào ven dòng biển nóng có mưa nhiều tiêu biểu như
Tây Âu, Đông Braxin.
Tây Nam Phi, Tây Nam Nam Mĩ.
Tây Âu, Đông Nam Á.
Đông Á, Đông Phi.
Các khu vực có gió Tây thịnh hành là
Tây Bắc Bắc Mĩ, Tây Âu.
Tây Âu, Tây Phi.
Đông Âu và Tây Bắc Bắc Mĩ.
Tây Nam Á, Tây Âu.
Không khí khi hạ từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình 100 m tăng
0,6°C.
0,8°C.
1,0°C.
1,2°C.
Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến chủ yếu là do
nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn.
dòng giáng từ trên cao khí quyển xuống.
khu vực áp cao thống trị, dòng biển lạnh.
có lớp phủ thực vật thưa thớt, dòng biển lạnh.
Dòng biển nào sau đây chảy ở bờ tây lục địa Ô-xtrây-li-a?
Dòng biển Guya-na.
Dòng biển Xô-ma-li.
Dòng biển Ca-li-phooc-ni-a.
Dòng biển Tây Ô-xtrây-li-a.
Ở vùng ôn đới, bờ đông của đại dương có khí hậu
lạnh, ít mưa.
ấm, mưa nhiều.
lạnh, khô hạn.
nóng, ẩm ướt.
Ở vùng ôn đới, bờ tây của lục địa có khí hậu ẩm, mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
áp thấp ôn đới.
dòng biển nóng.
dòng biển lạnh.
gió mùa.
