WorksheetsKIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN MÔN: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG 10
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Hồ huế tính thường có tốc độ diễn xướng như thế nào?
Nhanh, sôi động
Vừa phải
Chậm rãi
Dồn dập
Hồ huế tính hình thành từ thời kỳ nào?
Thế kỉ XVII
Thế kỉ XVIII
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
Giữa thế kỉ XX
Phương thức lưu truyền chính của hồ ở TP.HCM xưa là:
Ghi chép
Truyền khẩu qua văn bản
Truyền miệng
Trình diễn trên sân khấu
Câu “Vì dầu tình bậu muốn thôi / Bậu gieo tiếng dữ cho rồi bậu ra…” thuộc thể loại:
Lý
Vè
Hồ huế tình
Nói thơ
Hồ chèo ghe hình thành gắn liền với:
Canh tác nông nghiệp
Giao thương trên sông nước
Sinh hoạt lễ hội đình làng
Nghi thức cưới hỏi
Hồ cây ra đời từ hoạt động:
Xay lúa
Đánh bắt cá
Cấy lúa
Buôn bán
Lí thường có hình thức diễn xướng:
Chỉ đọc xướng
Hát tập thể hoặc cá nhân
Đọc thơ
Múa hát sân khấu
Lí phản ánh chủ yếu nội dung:
Thời sự xã hội
Cuộc sống giản dị của người dân
Chính trị - quân sự
Lễ hội cung đình
Nói vè còn có tên gọi khác là:
Nói thơ
Truyện cổ
Động dao
Ca dao
Đặc điểm thơ trong nói vè là:
Thơ lục bát
Thơ tự do
Thơ 7 chữ
Thơ 3-5 chữ, có nhịp rõ ràng
Nói thơ quân phường gắn liền với đối tượng nào?
Người bán hàng rong
Người hành khất
Trẻ em
Ca sĩ dân gian
Nói thơ quân phường thường diễn xướng ở:
Đình chùa
Hội hè cung đình
Chợ, bến đò, bến sông
Lễ hội lớn
Nói thơ Văn Tiên hình thành từ:
A. Thế kỉ XVII
B. Cuối thế kỉ XIX
C. Đầu thế kỉ XX
D. Thế kỉ XXI
Nội dung nói thơ Văn Tiên thể hiện:
Tình yêu lứa đôi
Sự kiện lịch sử
Tinh thần nghĩa hiệp, đạo lí làm người
Phong tục cưới hỏi
Nói thơ rơi không có:
(a)
Nói tường là hiện thân của:
Cải lương
Hát bội
Chèo
Múa rối nước
Ở Bình Dương xưa, truyện kể dân gian thường được kể theo trình tự:
Tuyến tính thời gian
Ngẫu nhiên
Phi tuyến tính
Lồng ghép hiện đại
Ca dao, dân ca Bình Dương chủ yếu thể hiện:
Tình yêu thiên nhiên
Tình cảm gia đình, quê hương
Chiến tranh
Truyền cổ tích
Về ở Bình Dương được ví như:
A. “Bài ca dao”
B. “Bài báo truyền miệng”
C. “Bản tin”
D. “Bản tin”
Lý ở Bình Dương được hát:
Trong lễ hội cung đình
Ở trường học
Bất cứ lúc nào, bất cứ đâu
Trên sân khấu chuyên nghiệp
Hò ở Bình Dương hình thành từ thời:
Cuối thế kỉ XVII
Thế kỉ XVI–XVII
Thế kỉ XIX
Đầu thế kỉ XX
Đồng dao chủ yếu gắn với:
Người lớn
Trẻ em
Quan chức
Nông dân lớn tuổi
Thần thoại ở Bà Rịa – Vũng Tàu phản ánh:
Các cuộc chiến tranh
Nguồn gốc địa danh, tự nhiên
Phong tục cưới hỏi
Truyện cổ tích
Truyền thuyết thường gắn với:
Nhân vật, sự kiện lịch sử
Đồ vật sinh hoạt
Tình yêu đôi lứa
Truyện hài dân gian
Truyện cổ tích gồm mấy loại chính?
2
3
4
5
Tục ngữ ở Bà Rịa – Vũng Tàu phản ánh chủ yếu:
A. Thời tiết, sản vật
B. Chính trị xã hội
C. Đạo lí con người
D. Thế giới quan hiện đại
Ca dao vùng Bà Rịa – Vũng Tàu thể hiện tình cảm:
Lạnh lùng
Trữ tình sâu sắc, yêu quê hương
Chính trị - xã hội
Triết lí nhân sinh hiện đại
Trò diễn dân gian có đặc điểm:
Không có quy định nghi thức
Mang tính “thiêng” và chặt chẽ
Diễn ngẫu hứng
Trình diễn trên tivi
Loại trò diễn dân gian tiêu biểu ở Vũng Tàu là:
Hát quan họ
Bả trạo, hò đưa linh
Hát chèo
Hát xoan
Truyền thuyết ở Côn Đảo chủ yếu nói về:
Chiến tranh
Nhân vật lịch sử và địa danh
Ca dao tình yêu
Lễ hội
Văn học dân gian Bình Dương phản ánh:
Chỉ khía cạnh vật chất
Chỉ khía cạnh tinh thần
Nhiều phương diện đời sống
Chính trị
Người dân Bình Dương thể hiện rõ:
Nhân vật dân gian Bình Dương thường mang đặc điểm:
Thực dụng
Có sức mạnh, đấu tranh cho cái thiện
Gian ác
Vô cảm
Một giá trị nội dung nổi bật của văn học dân gian Bình Dương là:
Phản ánh chiến tranh
Nêu bài học đạo đức, tinh thần
Kể truyện tình yêu
Giải trí đơn thuần
Về nghệ thuật, tác phẩm dân gian Bình Dương kết hợp:
Chỉ ngôn ngữ nói
Hát quan họ - chèo
Múa rối nước, âm nhạc
Ngôn ngữ – âm nhạc – vũ điệu
Giá trị đặc trưng giúp các tác phẩm dân gian Bình Dương:
Dễ bị lãng quên
Dễ lưu truyền và bền vững
Khó hiểu
Kém phổ biến
Nội dung nghệ thuật Bình Dương thường mang chất:
Lạnh lùng
Lạc quan, trong sáng
Bi thương
U ám
Kho tàng dân gian Bình Dương có vai trò:
Làm tư liệu nghiên cứu đơn thuần
Quên lãng quá khứ
Giải trí tức thời
Nuôi dưỡng tâm hồn, truyền thống văn hóa
Văn học dân gian Bà Rịa – Vũng Tàu ảnh hưởng mạnh đến:
Văn học viết sau này
Âm nhạc hiện đại
Kịch nước ngoài
Hội họa
Đề tài thường xuất hiện trong dân gian Bà Rịa – Vũng Tàu:
Chính trị
Tự nhiên, con người, lịch sử
Công nghệ
Thế giới ảo
Nội dung dân gian Bà Rịa – Vũng Tàu khơi gợi:
Tình yêu lứa đôi
Niềm tự hào quê hương, đồng cảm thân phận con người
Khoa học kỹ thuật
Tranh luận chính trị
Về hình thức, văn học dân gian Bà Rịa – Vũng Tàu có phương thức biểu đạt:
A. Tự sự – trữ tình
B. Tự sự – nghị luận
C. Biểu cảm – nghị luận
D. Kịch – tiểu thuyết
Ngôn ngữ ca dao ở Bà Rịa – Vũng Tàu mang tính:
Hàn lâm khó hiểu
Cứng nhắc - khô khan
Kết hợp chuẩn mực – mộc mạc
Kỹ thuật - công
Truyền thuyết, cổ tích Vũng Tàu hấp dẫn nhờ:
Yếu tố hoang đường, kì ảo
Chính trị
Truyện tình yêu
Văn bản dài
Ca dao, dân ca Bà Rịa – Vũng Tàu kết hợp:
Chỉ có âm nhạc
Tính chuẩn mực của ngôn ngữ miền ngoài và sự giản dị miền Nam
Lời thơ cứng nhắc
Truyện cổ tích
Phương thức lưu truyền chủ yếu của văn học dân gian là:
Viết tay
Truyền miệng
In sách
Diễn sân khấu chuyên nghiệp
Thể loại nào thường được trẻ em sử dụng khi vui chơi?
Hò
Đồng dao
Vè
Đặc trưng chung của văn học dân gian Nam Bộ là:
Gắn liền đời sống thường ngày, mang tính mộc mạc, trữ tình
Chỉ mang tính hình thức
Tính hàn lâm, không đi sâu vào đời sống người lao động
Gắn bó mật thiết với đời sống con người trên đất Việt
Một trong những giá trị quan trọng của văn học dân gian địa phương là:
Giải trí đơn thuần
Góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa
Không còn ý nghĩa
Tạo ra tranh luận chính trị
Khi học văn học dân gian địa phương, học sinh có thể:
Tham gia nghiên cứu trong lĩnh vực văn học và đời sống
Giúp HS thư giãn sau những giờ học căng thẳng
Tham gia sưu tầm, biểu diễn để bảo tồn giá trị văn hóa
Giúp HS rút ra được những bài học thực tế về niềm tin trong cuộc sống
