wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG ÔN Đ-S, TLN, ...NGUYEN TỬ

Total questions: 79

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Tổng số hạt cơ bản trong M²⁺ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là

a)

Cr.

b)

Cu.

c)

Fe.

d)

Zn.

2.

Tổng số hạt cơ bản trong ion X²⁻ là 28, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 8. X là

a)

O.

b)

S.

c)

C

d)

N.

3.

Tổng số hạt cơ bản trong ion X³⁻ là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 17. X là

a)

P.

b)

N.

c)

C

d)

S.

4.

Tổng số hạt cơ bản trong M⁺ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31. M là

a)

Na.

b)

K.

c)

Ag.

d)

Rb.

5.

Tổng số hạt cơ bản trong X²⁻ là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số hiệu nguyên tử của X là

a)

O.

b)

C

c)

Se.

d)

S.

6.

Để tạo thành ion ₂₀Ca²⁺ thì nguyên tử Ca phải:

a)

Nhận 2 electron.

b)

Cho 2 proton.

c)

Nhận 2 proton.

d)

Cho 2 electron.

7.

Tổng số hạt neutron, proton, electron trong

a)

52.

b)

35.

c)

53.

d)

51.

8.

Số proton, neutron và electron của ₂₄⁵²Cr³⁺ lần lượt là

a)

24, 28, 24.

b)

24, 28, 21.

c)

24, 30, 21.

d)

24, 28, 27.

9.

Số proton, neutron và electron trong ion ₂₆⁵⁶Fe³⁺ lần lượt là

a)

26, 30, 29.

b)

23, 30, 23.

c)

26, 30, 23.

d)

26, 27, 26.

10.

Cho ion nguyên tử kí hiệu ₁₉³⁹K⁺. Tổng số hạt mang điện trong đó là

a)

38.

b)

19.

c)

37.

d)

18.

11.

Ion có chứa số hạt proton và electron lần lượt là

a)

48 và 50.

b)

24 và 24.

c)

48 và 48.

d)

24 và 26.

12.

Anion X²⁻ có số electron là 10; số neutron là 8 thì số khối của nguyên tử X là

a)

18.

b)

16.

c)

14.

d)

17.

13.

Biết ₁₆³²S, ₈¹⁶O. Trong ion SO₄²⁻ tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là

a)

2 hạt.

b)

24 hạt.

c)

48 hạt.

d)

50 hạt.

14.

X được xem là nguyên tố của sự sống, là chất vi lượng không thể thiếu trong cơ thể người, là khoáng chất có hàm lượng cao thứ hai trong cơ thể con người. Tổng số hạt cơ bản trong ion X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Nguyên tố X là (Cho biết số hiệu nguyên tử của N = 7, P = 15, Sb = 51, As = 33).

a)

N

b)

P

c)

Sb

d)

As

15.

Trong tự nhiên Ga có 2 đồng vị là ⁶⁹Ga (60,1%) và ⁷¹Ga (39,9%). Khối lượng trung bình của Ga là:

a)

70.

b)

71,20.

c)

69,80.

d)

70,20.

16.

Biết rằng trong tự nhiên kali (potassium) có 3 đồng vị ³⁹K (93,08%), ⁴⁰K (0,012%), ⁴¹K (6,9%). Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố Kali là:

a)

34,91.

b)

39,14.

c)

39,53.

d)

34,14.

17.

Nguyên tố carbon (cacbon) có hai đồng vị bền: ¹²C chiếm 98,89% và ¹³C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là:

a)

12,022.

b)

12,011.

c)

12,055.

d)

12,500.

18.

Mg có ba đồng vị ²⁴Mg (78,99%); ²⁵Mg (10%); ²⁶Mg (11,01%). Nguyên tử khối trung bình của Mg là:

a)

24,30.

b)

23,98.

c)

24,00.

d)

24,32.

19.

Đồng (copper) trong thiên nhiên gồm hai đồng vị ⁶³Cu và ⁶⁵Cu có tỉ số

. Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là:

a)

64.

b)

63,9.

c)

63,4.

d)

64,4.

20.

Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là 24, 25, 26. Trong số 5000 nguyên tử Mg thì có 3930 đồng vị ²⁴Mg; 505 đồng vị ²⁵Mg còn lại là đồng vị ²⁶Mg. Khối lượng nguyên tử trung bình của Mg là:

a)

24.

b)

23,9.

c)

24,33.

d)

24,22.

21.

Nguyên tử của nguyên tố oxygen (oxi) có ba đồng vị ¹⁶O; ¹⁷O và ¹⁸O với phần trăm đồng vị tương ứng là a; b; c trong đó a = 1,5b và a – b = 19,8. Khối lượng trung bình của nguyên tử oxygen (oxi) là:

a)

16,421.

b)

16,425.

c)

16,436.

d)

16,416.

22.

Nguyên tử của nguyên tố oxygen (oxi) có ba đồng vị là: ¹⁶O; ¹⁷O và ¹⁸O với % số nguyên tử tương ứng là a, b, c. Trong đó a = 15b và a – b = 21c. Số khối trung bình của các đồng vị trên là:

a)

17,4.

b)

16,14.

c)

17,41.

d)

16,41.

23.

Mảnh đồng (copper) có 2 mol Cu; biết Cu có hai đồng vị là ⁶³Cu và ⁶⁵Cu với phần trăm tương ứng lần lượt là 75% và 25%. Khối lượng của mảnh Cu là:

a)

127g.

b)

127,5g.

c)

128g.

d)

127,65g.

24.

Nguyên tố boron có 2 đồng vị ¹¹B (x1%) và ¹⁰B (x2%), nguyên tử khối trung bình của Boron (Bo) là 10,8. Giá trị của x1% là

a)

80%

b)

20%

c)

10,8%

d)

89,2%

25.

Trong tự nhiên Fe có hai đồng vị là ⁵⁵Fe và ⁵⁶Fe. Nguyên tử khối trung bình của Fe bằng 55,85. Thành phần phần trăm tương ứng của hai đồng vị lần lượt là

a)

85 và 15

b)

42,5 và 57,5

c)

57,5 và 42,5

d)

15 và 85

26.

Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,546. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là ⁶³Cu và ⁶⁵Cu. Phần trăm của mỗi đồng vị là

a)

72,7% và 27,3%

b)

71,8% và 29,2%

c)

80,7% và 19,3%

d)

65,7% và 34,3%

27.

Nguyên tử khối trung bình của bromine (brom) là 79,91. Bromine có hai đồng vị. Biết ⁸¹Br chiếm 45,5%. Số khối của đồng vị thứ 2 là

a)

79

b)

80

c)

78

d)

82

28.

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.

(3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.

(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Tính bán kính gần đúng của nguyên tử calcium, biết thể tích của 1 mol calcium bằng 25,87cm³. Biết rằng trong tinh thể các nguyên tử calcium bằng 74% thể tích

a)

2,022 Å

b)

1,965 Å

c)

1,875 Å

d)

1,667 Å

30.

Chromium (crom) có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm³ và khối lượng nguyên tử của Cr là 51,99. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là

a)

0,125 nm

b)

0,155 nm

c)

0,134 nm

d)

0,165 nm

31.

Xét thành phần cấu tạo của nguyên tử.

a)

Nguyên tử có cấu tạo đặc.

b)

Nguyên tử gồm hai phần là hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ nguyên tử.

c)

Hạt nhân nguyên tử chứa proton (không mang điện) và neutron (mang điện dương).

d)

Lớp vỏ nguyên tử chứa các electron (mang điện âm).

32.

Xét đặc điểm của các hạt cơ bản: proton, neutron, electron.

a)

Hạt proton có điện tích tương đối là +1 và khối lượng xấp xỉ 1 gam.

b)

Hạt neutron không mang điện và khối lượng xấp xỉ 1 amu.

c)

Hạt electron có điện tích tương đối là -1 và khối lượng là 0,00055 amu.

d)

Trong nguyên tử khối lượng electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

33.

Xét mối quan hệ giữa các hạt cơ bản trong nguyên tử.

a)

Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.

b)

Trong nguyên tử, số hạt neutron luôn lớn hơn số hạt proton.

c)

Trong nguyên tử, số hạt neutron luôn bằng số hạt electron.

d)

Trong nguyên tử, số hạt mang điện trong hạt nhân luôn bằng số hạt mang điện ở lớp vỏ.

34.

Xét phát biểu về các hạt trong nguyên tử.

a)

Nguyên tử gồm ba loại hạt cơ bản là proton, neutron, electron.

b)

Hạt mang điện trong nguyên tử là proton và electron.

c)

Hạt không mang điện trong nguyên tử là electron.

d)

Hạt mang điện dương trong hạt nhân là proton.

35.

Hình ảnh dưới đây mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford bằng hạt α (ion He²⁺):

a)

Đa số các hạt α đi thẳng.

b)

Một số hạt α bị lệch hướng hoặc bật ngược trở lại.

c)

Thí nghiệm chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.

d)

Thí nghiệm chứng tỏ nguyên tử chứa phần mang điện âm, có khối lượng và kích thước rất nhỏ.

36.

Xét các phát biểu về kích thước và khối lượng nguyên tử.

a)

Nguyên tử có kích thước rất nhỏ nên dùng đơn vị đo kích thước như nm, pm, Å.

b)

Đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân khoảng 10¹⁰ lần.

c)

Đơn vị khối lượng nguyên tử là amu.

d)

Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở lớp vỏ.

37.

Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton. Biết khối lượng của neutron ≈1 amu, khối lượng proton ≈1 amu, khối lượng của electron ≈0,00055 amu.

a)

Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.

b)

Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.

c)

Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ.

d)

Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân.

38.

Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10⁻¹⁹C. Biết điện tích của 1 electron là -1,602.10⁻¹⁹ C.

a)

Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.

b)

Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.

c)

Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.

d)

Nguyên tử R trung hòa về điện.

39.

Xét mối quan hệ giữa các đại lượng trong nguyên tử.

a)

Nguyên tử có Z proton thì có điện tích hạt nhân là +Z.

b)

Trong nguyên tử ta luôn có, số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) bằng số proton và bằng số electron.

c)

Số khối A bằng tổng số hạt trong nguyên tử.

d)

Số hạt mang điện trong nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

40.

Cho nguyên tử của nguyên tố sodium (Na) có 11 proton và 12 neutron.

a)

Điện tích hạt nhân nguyên tử Na là +12.

b)

Số hạt electron trong nguyên tử Na là 11 hạt.

c)

Số khối của nguyên tử Na là 23.

d)

Kí hiệu của nguyên tử Na trên là

41.
a)

Lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron.

b)

Điện tích hạt nhân nguyên tử X là +14.

c)

Nguyên tử của nguyên tố X có 13 proton và 14 neutron.

d)

Tên gọi của X là magnesium.

42.
a)

Nguyên tử của nguyên tố B và F có cùng số khối.

b)

A, E thuộc cùng một nguyên tố.

c)

Có 3 cặp chất là đồng vị của nhau

d)

D và E có cùng số neutron trong nguyên tử.

43.

Nhà máy điện hạt nhân hay nhà máy điện nguyên tử là một hệ thống thiết bị điều khiển kiểm soát phản ứng hạt nhân dây chuyền ở trạng thái dừng nhằm sản sinh ra năng lượng dưới dạng nhiệt năng, sau đó năng lượng nhiệt này được các chất tải nhiệt trong lò (nước, nước nặng, khí, kim loại lỏng…) truyền tới thiết bị sinh điện năng như turbin để sản xuất điện năng. Người ta dùng uranium làm nhiên liệu trong nhà máy điện hạt nhân. Trong tự nhiên, uranium có 2 đồng vị cơ bản là  và .

a)

Số khối của hai đồng vị lần lượt là 235 và 238.

b)

Số electron của hai đồng vị này lần lượt là 92 và 93.

c)

Điện tích hạt nhân của hai đồng vị này đều là +92.

d)

Số neutron của hai đồng vị này lần lượt là 133 và 136.

44.

Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +1):

a)

Magnesium có 3 đồng vị bền.

b)

Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg là lớn nhất.

c)

Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 26Mg là nhỏ nhất.

d)

Nguyên tử khối trung bình của magnesium là 24.

45.

Cho các kí hiệu nguyên tử sau:

a)

X và Y là 2 nguyên tử đồng vị.

b)

X và Y đều có 19 neutron

c)

X và Y có số electron khác nhau.

d)

X và Y có số khối khác nhau.

46.

Cho ba nguyên tử:

a)

 Z và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

b)

Y và Z có cùng số khối.

c)

X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học

d)

X và Z có cùng số neutron.

47.

Cho đồng 2 đồng vị 63Cu, 65Cu và oxygen có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O.

a)

Có tối đa 6 loại phân tử CuO có thể tạo thành.

b)

Có tối đa 2 loại phân tử CuO tạo thành có chứa đồng vị 63Cu.

c)

 Phân tử CuO có phân tử khối lớn nhất là 65Cu16O.

d)

Phân tử CuO có phân tử khối nhỏ nhất là 63Cu16O.

48.

Xét hai mô hình nguyên tử:

a)

Theo mô hình hành tinh nguyên tử Rutherford – Bohr thì các electron chuyển động theo những quỹ đạo tròn hoặc bầu dục xác định quanh lớp vỏ nguyên tử.

b)

Theo mô hình hành tinh nguyên tử Rutherford – Bohr thì các electron chuyển động theo những quỹ đạo tròn hoặc bầu dục xác định quanh hạt nhân.

c)

Theo mô hình hiện đại, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.

d)

Theo mô hình hiện đại, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.

49.

Xét các phát biểu về orbital nguyên tử (AO).

a)

AO là khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 60%).

b)

Dựa vào hình dạng, các orbital được chia thành hai loại orbital s và orbital p.

c)

Orbital s có hình cầu.

d)

Orbital p có hình số 8 nổi.

50.

Xét các phát biểu về orbital nguyên tử.

a)

Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạng hình số tám nổi.

b)

Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2s.

c)

Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2p.

d)

Không xác địnhTrong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần bằng năng lượng của electron thuộc AO 2p.

51.

Xét các phát biểu về electron trong lớp và phân lớp electron.

a)

Electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.

b)

Electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

c)

Electron ở các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng bằng nhau.

d)

 Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng cao hơn electron ở lớp bên trong.

52.

Xét các phát biểu lớp electron.

a)

Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.

b)

Số phân lớp electron có trong lớp M là 4.

c)

Số orbital có trong lớp N là 9.

d)

Số orbital có trong lớp M là 9.

53.

Xét phát biểu về các orbital trong một phân lớp electron:

a)

Có cùng mức năng lượng

b)

Khác nhau về sự định hướng không gian.

c)

Khác nhau về mức năng lượng.

d)

Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.

54.

X là một trong những thành phần điều chế nước Javen tẩy trắng quần áo, sợi vải. Y là một khoáng chất có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của hệ xương khớp. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6.

a)

Cấu hình electron của X là [Ar]4s1.

b)

 Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2.

c)

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron độc thân.

d)

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố Y có 2 electron độc thân.

55.

Cấu hình electron của nguyên tố aluminium (nhôm) là 1s22s22p63s23p1.

a)

Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13 electron.

b)

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố nhôm là 12.

c)

Số electron lớp ngoài cùng của nhôm là 1.

d)

Nhôm là nguyên tố kim loại.

56.

Nguyên tử của nguyên tố X có 4 lớp electron, có mức năng lượng cao nhất ở phân lớp 3d, phân lớp ngoài cùng đã bão hòa electron. Hãy tính tổng số electron s và electron p của nguyên tố này.

a)

 X có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Tổng số electron s và electron p của X là 20.

c)

Có 8 cấu hình electron thỏa mãn đặc điểm của X.

d)

Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p64s2.

57.

Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,... Nguyên tố Y ở dạng YO43-, đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng YO43-, để vận chuyển năng lượng.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3. Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y. Tính số electron trong các nguyên tử X và Y. Nguyên tố X và Y có tính kim loại hay phi kim?

a)

Cấu hình electron của X là [Ne]3s23p1.

b)

Cấu hình electron của Y là [Ne]3s23p5.

c)

X là kim loại.

d)

Y là phi kim.

58.

Nguyên tử có bao nhiêu loại hạt cơ bản?

(a)  

59.

Cho các loại hạt: proton, neutron, electron. Có bao nhiêu loại hạt mang điện?

(a)  

60.

Một nguyên tử có 13 electron thì sẽ có bao nhiêu proton?

(a)  

61.

Khối lượng của proton gấp khối lượng electron khoảng bao nhiêu lần? Biết mp = 1 amu, me = 0,00055 amu. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị

(a)  

62.

Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong X là bao nhiêu?

(a)  

63.

Trong các phát biểu sau về nguyên tử, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong nguyên tử, hạt không mang điện là hạt electron.

(2) Lớp vỏ của tất cả các nguyên tử đều chứa electron.

(3) Tất cả các nguyên tử đều trung hoà về điện.

(4) Trong nguyên tử, hạt mang điện là neutron và electron.

(5) Khối lượng của hạt proton gấp hạt electron khoảng 1818 lần.

Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu trên ?

(a)  

64.

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào.

(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào

(d) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

(e) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.

(g) Khối lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng của electron.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

(a)  

65.



(a)  

66.

a nguyên tử X, Y, Z có số proton và số neutron như sau: X: 20 proton và 20 neutron. Y: 18 proton và 22 neutron. Z: 20 proton và 22 neutron. Có bao nhiêu nguyên tử trong các nguyên tử trên thuộc cùng một nguyên tố?

(a)  

67.



(a)  

68.



(a)  

69.



(a)  

70.

Lớp L có số phân lớp electron bằng bao nhiêu?

(a)  

71.

 Lớp M có số orbital tối đa bằng bao nhiêu?

(a)  

72.

Số phân lớp bão hoà trong các phân lớp: 1s2, 2s2, 2p3, 3d10, 3p4 là bao nhiêu?

(a)  

73.

Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là bao nhiêu?

(a)  

74.

 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là bao nhiêu?

(a)  

75.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d2. Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là bao nhiêu?

(a)  

76.

Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion  là bao nhiêu?

(a)  

77.

Cho các cấu hình electron sau:

Có bao nhiêu cấu hình electron của nguyên tố kim loại?

(a)  

78.

Cho các phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại:

(a) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.

(b) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.

(c) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.

(d) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.

Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu trên?

(a)  

79.

Cho các phát biểu sau

(1) Phân lớp d có tối đa 10 e

(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.

(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.

(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.

(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

(a)