WorksheetsLời giới thiệu và mục lục tài liệu Marketing Căn bản
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Chương 1 của tài liệu Marketing Căn bản có tên là gì?
Tổng quan về Marketing
Chiến lược sản phẩm
Phân tích thị trường
Quản trị thương hiệu
Chương 2 của tài liệu Marketing Căn bản có tên là gì?
Môi trường Marketing
Chiến lược sản phẩm
Quản trị giá cả
Phân phối và xúc tiến
Chương 3 của tài liệu Marketing Căn bản có tên là gì?
Hành vi khách hàng
Chiến lược sản phẩm
Phân tích thị trường
Quản trị thương hiệu
Chương 4 của tài liệu Marketing Căn bản có tên là gì?
Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường
Phân tích môi trường marketing
Chiến lược sản phẩm và giá cả
Quản trị kênh phân phối
Chương 5 của tài liệu Marketing Căn bản có tên là gì?
Chiến lược, kế hoạch, tổ chức và kiểm tra Marketing
Nghiên cứu thị trường và hành vi khách hàng
Phân tích môi trường Marketing
Quản trị sản phẩm và thương hiệu
Chương 6 của tài liệu Marketing Căn bản có tên là gì?
Các quyết định về sản phẩm
Chiến lược giá trong marketing
Phân phối và kênh phân phối
Quảng cáo và xúc tiến
Chương 7 của tài liệu Marketing Căn bản có tên là gì?
Các quyết định về giá
Chiến lược sản phẩm
Phân tích thị trường mục tiêu
Quản trị kênh phân phối
Chương 8 của tài liệu Marketing Căn bản có tên là gì?
Quyết định về phân phối
Chiến lược giá trong marketing
Nghiên cứu thị trường
Quản trị thương hiệu
Chương 9 của tài liệu Marketing Căn bản có tên là gì?
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Nghiên cứu thị trường
Quản trị sản phẩm
Định giá sản phẩm
Mục tiêu học tập của chương này là gì?
Hiểu và trình bày được các khái niệm vai trò và chức năng cơ bản của Marketing.
Hiểu và phân biệt được các quan điểm cơ bản về marketing.
Cả A và B đều đúng.
Chuẩn đầu ra của chương này bao gồm những gì? (Điền vào chỗ trống) ________ và trình bày được các khái niệm vai trò và chức năng cơ bản của Marketing. ________ và phân biệt được các quan điểm cơ bản về marketing.
Hiểu; Hiểu
Biết; Hiểu
Vận dụng; Phân tích
Phân tích; Đánh giá
Tài liệu giảng dạy chính của chương này là gì?
Marketing căn bản của PGS.TS. Hoàng Thị Phương Thảo, Đoàn Thị Mỹ Hạnh, Lê Khoa Nguyên
Nguyên Lý Marketing của Philip Kotler & Gary Arms
Cả hai tài liệu trên đều được sử dụng.
Yêu cầu thực hiện trước khi học tập là gì? (Điền vào chỗ trống) - Chuẩn bị đầy đủ cả giáo trình và tài liệu tham khảo, dụng cụ học tập - Đọc và nghiên cứu tài liệu ______ khi đến lớp.
trước
sau
ngắn
khác
Hãy chọn các hoạt động cần thực hiện trong khi học tập:
Tập trung, nghiêm túc trong giờ học.
Tích cực phát biểu xây dựng bài.
Hợp tác với các bạn trong nhóm và trong lớp trong mọi hoạt động.
Tất cả các đáp án trên.
Sau khi học tập, học viên cần làm gì?
LMS
Nộp bài tập về nhà
Tham gia câu lạc bộ
Đi dã ngoại
Nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của Marketing hiện đại?
Do sự phát triển mạnh của kinh tế hàng hóa, khối lượng sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều, bán hàng trở thành một khâu quan trọng của sản xuất, kinh doanh và xuất hiện các mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng.
Do sự phát triển của công nghệ thông tin làm thay đổi hoàn toàn phương thức sản xuất.
Do nhu cầu giải trí của con người ngày càng tăng cao.
Do sự xuất hiện của các phương tiện giao thông hiện đại.
Hãy nêu một số lý thuyết Marketing ra đời dưới tác động của thực tế hàng hóa và tiêu dùng.
- Sản phẩm sản xuất ra quá nhiều mà không tiêu thụ hết dẫn đến khủng hoảng thừa. - Sản phẩm sản xuất ra ngày càng đa dạng phong phú về hình thức, mẫu mã và đặc tính sử dụng ngày càng cao, vòng đời sản phẩm ngắn lại. - Thị trường chuyển sang thị trường thuộc người mua. - Quan điểm lợi nhuận đã thay thế quan điểm doanh thu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Về cơ cấu bộ máy tổ chức đã xuất hiện phòng Marketing có chức năng, nhiệm vụ riêng.
- Marketing chỉ tập trung vào việc giảm giá sản phẩm để tăng doanh số. - Lý thuyết Marketing chủ yếu dựa trên việc mở rộng sản xuất mà không quan tâm đến nhu cầu thị trường. - Marketing chỉ xuất hiện khi doanh nghiệp muốn quảng cáo sản phẩm ra nước ngoài.
Thuật ngữ Marketing lần đầu tiên xuất hiện ở đâu và vào năm nào?
Thuật ngữ Marketing lần đầu tiên xuất hiện ở Mỹ vào năm 1905.
Thuật ngữ Marketing lần đầu tiên xuất hiện ở Anh vào năm 1920.
Thuật ngữ Marketing lần đầu tiên xuất hiện ở Pháp vào năm 1945.
Thuật ngữ Marketing lần đầu tiên xuất hiện ở Đức vào năm 1930.
Marketing được cấu thành bởi những ngữ nào trong tiếng Anh?
Marketing được cấu thành bởi ngữ 'Market' (thị trường) và tiếp ngữ '-ing'.
Marketing được cấu thành bởi ngữ 'Mark' (đánh dấu) và tiếp ngữ '-eting'.
Marketing được cấu thành bởi ngữ 'Market' (thị trường) và tiếp ngữ '-ion'.
Marketing được cấu thành bởi ngữ 'Mark' (đánh dấu) và tiếp ngữ '-ing'.
Marketing bắt đầu được giảng dạy chính thức tại trường Đại học tổng hợp California và một số trường Đại học khác ở nước nào vào năm 1915?
Mỹ
Anh
Pháp
Đức
Năm nào hiệp hội Marketing của Mỹ (AMA) được thành lập?
1937
1945
1950
1925
Marketing truyền thống tập trung chủ yếu vào khâu nào của sản phẩm hàng hóa?
Sản xuất
Tiêu thụ
Nghiên cứu thị trường
Quảng cáo
Theo Marketing truyền thống, mục đích là bán những sản phẩm đã được sản xuất.
Đúng
Sai
Marketing truyền thống sử dụng các phương tiện nào sau đây?
Bán hàng, quảng cáo, tổ chức các kênh lưu thông phân phối
Sản xuất hàng hóa
Nghiên cứu thị trường
Phát triển sản phẩm mới
Điểm xuất phát của Marketing truyền thống là gì?
Doanh nghiệp
Khách hàng
Sản phẩm
Thị trường
Điểm xuất phát của Marketing hiện đại là gì?
Thị trường
Sản phẩm
Giá cả
Quảng cáo
Theo lý thuyết, hoạt động Marketing hiện đại lấy việc gì làm trung tâm của mọi hoạt động?
Nghiên cứu nắm bắt và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Tăng doanh số bán hàng bằng mọi giá
Tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp
Quảng bá thương hiệu rộng rãi
Hoạt động Marketing hiện đại không chỉ dừng lại ở các hoạt động nào?
Tìm kiếm thị trường và đưa ra các giải pháp bán hàng thuần tuý
Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Xây dựng thương hiệu lâu dài
Phát triển quan hệ khách hàng bền vững
Dựa vào bảng so sánh sau, hãy điền vào chỗ trống: Trọng tâm của Marketing truyền thống là ________, còn trọng tâm của Marketing hiện đại là ________.
Sản phẩm hiện tại; Nhu cầu khách hàng
Khách hàng; Sản phẩm hiện tại
Nhu cầu khách hàng; Sản phẩm hiện tại
Sản phẩm mới; Thị trường hiện tại
Theo bảng so sánh, phương tiện của Marketing truyền thống là gì?
Marketing hỗn hợp
Bán hàng, khuếch trương
Nhu cầu khách hàng
Lợi nhuận qua sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Khái niệm 'Nhu cầu' trong marketing là gì?
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được và cần được thỏa mãn.
Nhu cầu là mong muốn sở hữu các sản phẩm cao cấp.
Nhu cầu là khả năng chi trả cho một sản phẩm.
Nhu cầu là hoạt động quảng bá sản phẩm đến khách hàng.
Theo đoạn văn, mong muốn của con người là gì?
Mong muốn là nhu cầu đặc thù, ứng với quá trình văn hóa và nhận thức của mỗi người.
Mong muốn là những gì con người có thể mua được bằng tiền.
Mong muốn là những điều không bao giờ thay đổi trong cuộc sống.
Mong muốn là các hoạt động giải trí của con người.
Yêu cầu trong marketing được hiểu như thế nào?
Yêu cầu là mong muốn của con người kèm theo điều kiện có khả năng thanh toán.
Yêu cầu là tất cả những gì con người mong muốn không cần điều kiện.
Yêu cầu là sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường.
Yêu cầu là nhu cầu cơ bản của con người.
Theo tài liệu, sản phẩm là gì trong marketing?
Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn và được cung ứng trên thị trường nhằm mục đích thu hút sự chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng.
Sản phẩm là bất kỳ dịch vụ nào được cung cấp miễn phí trên thị trường.
Sản phẩm chỉ là hàng hóa vật chất được sản xuất trong nhà máy.
Sản phẩm là những ý tưởng không có giá trị sử dụng thực tế.
Trao đổi trong marketing cần có bao nhiêu bên tham gia?
2 bên
1 bên
3 bên
4 bên
Điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện để trao đổi trong marketing?
Có ít nhất 2 bên
Mỗi bên có một cái gì đó có thể có giá trị đối với bên kia
Mỗi bên đều phải là doanh nghiệp
Mỗi bên có khả năng giao dịch và chuyển giao thứ mình có
Điền vào chỗ trống: Trao đổi là hành vi thu được một vật mong muốn từ người nào đó bằng sự _______ trở lại vật gì đó.
cống hiến
giữ lại
che giấu
từ chối
Giao dịch là gì trong marketing?
Giao dịch chính là đơn vị cơ bản của trao đổi. Giao dịch là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mại những vật có giá trị giữa hai bên.
Giao dịch là quá trình nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu khách hàng.
Giao dịch là hoạt động quảng bá sản phẩm đến khách hàng tiềm năng.
Giao dịch là việc xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp.
Theo Viện nghiên cứu Marketing Anh, Marketing là chức năng quản lý doanh nghiệp về mặt tổ chức quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể đến việc đưa hàng hoá tới người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho Doanh nghiệp thu nhập hoặc lợi nhuận như dự kiến. Định nghĩa này thuộc về tổ chức nào?
Viện nghiên cứu Marketing Anh
Học viện Hamilton (Hoa Kỳ)
Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ
Philipkotler
Điền vào chỗ trống: Theo Học viện Hamilton (Hoa Kỳ), Marketing là hoạt động kinh tế mà trong đó hàng hoá được đưa từ người sản xuất đến người tiêu thụ. Định nghĩa này nhấn mạnh vai trò của ________ trong Marketing.
hoạt động kinh tế
quảng cáo
giá cả
sản phẩm
Định nghĩa này nhấn mạnh điều gì?
Nhấn mạnh vào bản chất của sự vật.
Nhấn mạnh vào hình thức bên ngoài.
Nhấn mạnh vào thời gian xảy ra sự việc.
Nhấn mạnh vào vị trí địa lý.
Theo Philipkotler, Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi. Định nghĩa này nhấn mạnh điều gì?
Sự trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của con người
Sản xuất hàng hóa để bán ra thị trường
Quảng cáo sản phẩm để tăng doanh số
Nghiên cứu thị trường để phát triển sản phẩm
Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi về một loại sản phẩm – dịch vụ nào đó trên thị trường.
Đúng
Sai
Marketing đóng vai trò gì đối với doanh nghiệp trong kinh doanh hiện đại?
Marketing góp phần hướng dẫn, chỉ đạo phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhận biết được cần sản xuất cái gì, bao nhiêu, bán ở đâu và bán bao nhiêu để thu được lợi nhuận cao.
Marketing chỉ tập trung vào việc quảng cáo sản phẩm mà không quan tâm đến nhu cầu thị trường.
Marketing chỉ liên quan đến việc giảm giá sản phẩm để tăng doanh số bán hàng.
Marketing chủ yếu là hoạt động nghiên cứu đối thủ cạnh tranh mà không cần quan tâm đến khách hàng.
Marketing giúp doanh nghiệp nhận được thông tin phản hồi từ khách hàng để làm gì?
Để kịp thời bổ sung, cải tiến, nâng cao đặc tính sử dụng để thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
Để giảm giá sản phẩm mà không cần lý do.
Để bỏ qua ý kiến của khách hàng.
Để tăng chi phí quảng cáo một cách tùy tiện.
Marketing ảnh hưởng như thế nào đến chi phí, doanh số bán và lợi nhuận của doanh nghiệp?
Marketing ảnh hưởng lớn đến tiết kiệm chi phí, doanh số bán và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Marketing không ảnh hưởng đến chi phí, doanh số bán và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Marketing chỉ ảnh hưởng đến chi phí mà không ảnh hưởng đến doanh số bán và lợi nhuận.
Marketing chỉ ảnh hưởng đến doanh số bán mà không ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận.
Hoạt động Marketing có vai trò gì đối với người tiêu dùng?
Marketing là hoạt động để phát hiện và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng được đáp ứng các yêu cầu đối với hàng hóa và dịch vụ một cách toàn diện nhất.
Marketing chỉ tập trung vào việc quảng cáo sản phẩm mà không quan tâm đến nhu cầu của người tiêu dùng.
Marketing chủ yếu nhằm tăng giá sản phẩm để thu lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
Marketing chỉ có vai trò trong việc phân phối sản phẩm mà không liên quan đến người tiêu dùng.
Marketing giúp ích gì cho xã hội?
Marketing giúp tăng lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo thêm công ăn việc làm, đời sống được nâng cao.
Marketing chỉ tập trung vào lợi nhuận cho doanh nghiệp mà không quan tâm đến xã hội.
Marketing làm giảm sự đa dạng của sản phẩm trên thị trường.
Marketing khiến người tiêu dùng phải mua những sản phẩm không cần thiết.
Chức năng nghiên cứu thị trường của marketing là gì?
Phân tích các tiềm năng và nhu cầu tiêu dùng để thỏa mãn chúng ở mức độ cao nhất.
Thiết kế sản phẩm mới mà không cần quan tâm đến nhu cầu thị trường.
Tăng giá sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận.
Chỉ tập trung vào quảng cáo mà không cần nghiên cứu khách hàng.
Theo tài liệu, chức năng thích ứng sản phẩm trong hoạt động marketing giúp doanh nghiệp đạt được điều gì?
Tăng cường khả năng thích ứng của doanh nghiệp, tạo thế chủ động trong điều kiện thị trường thường xuyên biến động, tăng cường hiệu quả kinh doanh.
Giảm chi phí sản xuất xuống mức tối thiểu mà không cần quan tâm đến nhu cầu thị trường.
Tập trung hoàn toàn vào sản phẩm hiện tại mà không cần đổi mới.
Chỉ chú trọng vào quảng cáo mà bỏ qua chất lượng sản phẩm.
Có bao nhiêu quan điểm cơ bản về marketing được đề cập trong tài liệu này?
3 quan điểm.
4 quan điểm.
5 quan điểm.
6 quan điểm.
Quan điểm sản xuất trong marketing cho rằng người tiêu dùng sẽ ưu tiên lựa chọn sản phẩm như thế nào?
Sản phẩm có sẵn để dùng và được phân phối rộng rãi với giá thấp.
Sản phẩm có chất lượng cao nhất.
Sản phẩm có thiết kế độc đáo và sáng tạo.
Sản phẩm được quảng cáo nhiều nhất.
Theo quan điểm sản phẩm, người tiêu dùng sẽ ưu tiên lựa chọn sản phẩm như thế nào?
Người tiêu dùng sẽ ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có chất lượng cao nhất, công dụng nhiều hay có những tính năng mới.
Người tiêu dùng sẽ ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có giá rẻ nhất trên thị trường.
Người tiêu dùng sẽ ưu tiên lựa chọn những sản phẩm được quảng cáo nhiều nhất.
Người tiêu dùng sẽ ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có bao bì đẹp mắt nhất.
Quan điểm bán hàng khẳng định điều gì về hành vi mua hàng của người tiêu dùng?
Người tiêu dùng sẽ không mua hết các sản phẩm của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thiếu các nỗ lực bán hàng và khuyến mãi mạnh mẽ.
Người tiêu dùng luôn chủ động tìm kiếm sản phẩm của doanh nghiệp mà không cần quảng cáo.
Người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm bất kể chất lượng hay giá cả.
Người tiêu dùng chỉ quan tâm đến thương hiệu nổi tiếng.
Hãy nêu ví dụ về ngành áp dụng quan điểm bán hàng mạnh mẽ.
Những ngành hoá mà bình thường người mua không nghĩ đến việc mua như bảo hiểm, các thiết bị báo cháy...
Ngành sản xuất thực phẩm tươi sống như rau củ quả.
Ngành công nghệ thông tin phát triển phần mềm giải trí.
Ngành giáo dục đào tạo kỹ năng mềm.
Quan điểm sản phẩm có thể gặp khó khăn khi thực hiện trong thực tế vì lý do nào sau đây?
Do doanh nghiệp chỉ tập trung vào chất lượng sản phẩm mà bỏ qua nhu cầu khách hàng.
Do doanh nghiệp luôn chú trọng đến nhu cầu khách hàng.
Do sản phẩm luôn phù hợp với mọi thị trường.
Do sản phẩm không cần cải tiến theo thời gian.
Theo quan điểm marketing, chìa khóa để đạt được mục tiêu của tổ chức là gì?
Nắm rõ việc xác định nhu cầu và mong muốn của các thị trường mục tiêu.
Tăng giá sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận.
Chỉ tập trung vào quảng cáo và khuyến mãi.
Giảm chi phí sản xuất bằng mọi giá.
Quan điểm marketing xã hội yêu cầu người làm marketing phải cân bằng giữa các mục tiêu nào?
Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, góp phần đạt lợi nhuận của doanh nghiệp và đảm bảo phúc lợi của xã hội.
Chỉ tập trung vào lợi nhuận của doanh nghiệp mà không quan tâm đến khách hàng.
Chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà bỏ qua lợi ích xã hội.
Chỉ chú trọng đến phúc lợi xã hội mà không quan tâm đến lợi nhuận doanh nghiệp.
Những thách thức lớn đối với hoạt động marketing trong thế kỷ 21 bao gồm những yếu tố nào sau đây?
Kỷ nguyên kỹ thuật số
Sự toàn cầu hóa nhanh chóng
Yêu cầu cao đối với vấn đề đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội
Sự phát triển của các hoạt động marketing phi lợi nhuận
Tất cả các đáp án trên
Kỷ nguyên kỹ thuật số đã thay đổi như thế nào các hoạt động cung cấp giá trị cho khách hàng?
Tăng cường khả năng cá nhân hóa và tiếp cận khách hàng nhanh chóng hơn.
Giảm sự tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng.
Làm cho việc cung cấp giá trị trở nên chậm hơn.
Không ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp giá trị.
Ý nghĩa của sự toàn cầu hóa đối với hoạt động marketing của doanh nghiệp hiện nay là gì?
Mở rộng thị trường và tăng khả năng cạnh tranh quốc tế.
Giảm sự đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường.
Giới hạn khả năng tiếp cận khách hàng toàn cầu.
Làm giảm nhu cầu đổi mới trong marketing.
Tại sao đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội ngày càng quan trọng trong hoạt động marketing hiện đại?
Vì chúng giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, tạo niềm tin với khách hàng và phát triển bền vững.
Vì chúng làm tăng chi phí quảng cáo cho doanh nghiệp.
Vì chúng giúp doanh nghiệp giảm sự cạnh tranh trên thị trường.
Vì chúng làm giảm sự sáng tạo trong hoạt động marketing.
Ví dụ nào sau đây là hoạt động marketing phi lợi nhuận và ý nghĩa của nó đối với xã hội?
Chiến dịch tuyên truyền bảo vệ môi trường giúp nâng cao nhận thức cộng đồng.
Quảng cáo sản phẩm mới của một công ty thương mại.
Khuyến mãi giảm giá tại siêu thị.
Tổ chức sự kiện ra mắt điện thoại mới.
Theo đoạn văn, công nghệ mới, đặc biệt là internet, đã ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động marketing của doanh nghiệp?
Công nghệ mới, đặc biệt là internet, đã giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn trong hoạt động marketing.
Công nghệ mới, đặc biệt là internet, làm giảm hiệu quả marketing của doanh nghiệp.
Công nghệ mới, đặc biệt là internet, không ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp.
Công nghệ mới, đặc biệt là internet, chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, không liên quan đến marketing.
Điều nào sau đây đúng về sự khác nhau giữa Marketing và bán hàng, Marketing và Quảng cáo, và lý do Marketing vừa là khoa học vừa là nghệ thuật?
Marketing tập trung vào nhu cầu khách hàng, bán hàng tập trung vào sản phẩm; Marketing bao gồm quảng cáo; Marketing vừa dựa trên phân tích dữ liệu vừa cần sáng tạo.
Marketing và bán hàng là giống nhau; Quảng cáo không liên quan đến Marketing; Marketing chỉ là nghệ thuật.
Marketing chỉ là quảng cáo; Bán hàng không liên quan đến khách hàng; Marketing không cần khoa học.
Marketing chỉ dựa vào cảm hứng; Bán hàng chỉ dựa vào may mắn; Quảng cáo là tất cả của Marketing.
Câu 2: Đâu là sự khác nhau giữa nhu cầu, mong muốn và cầu trong marketing? Tại sao nói “Marketing ngày nay không chỉ là bán sản phẩm mà còn là bán ý tưởng, bán lợi ích cho khách hàng”?
Nhu cầu là những điều thiết yếu, mong muốn là cách thỏa mãn nhu cầu, cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán; marketing hiện đại tập trung vào giá trị và lợi ích cho khách hàng.
Nhu cầu là mong muốn, mong muốn là cầu, cầu là sản phẩm; marketing chỉ bán sản phẩm.
Nhu cầu là sản phẩm, mong muốn là ý tưởng, cầu là lợi ích; marketing chỉ bán lợi ích.
Nhu cầu là lợi ích, mong muốn là sản phẩm, cầu là ý tưởng; marketing chỉ bán ý tưởng.
Marketing có ý nghĩa gì đối với các tổ chức kinh doanh và cá nhân người tiêu dùng? Marketing có nên áp dụng cho các tổ chức phi lợi nhuận?
Marketing giúp các tổ chức kinh doanh tiếp cận khách hàng, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và có thể áp dụng cho tổ chức phi lợi nhuận.
Marketing chỉ có ý nghĩa với các tổ chức kinh doanh, không liên quan đến người tiêu dùng.
Marketing không nên áp dụng cho các tổ chức phi lợi nhuận vì không mang lại lợi ích.
Marketing chỉ giúp quảng bá sản phẩm mà không ảnh hưởng đến người tiêu dùng.
Câu 4: Quan điểm marketing đạo đức xã hội nhấn mạnh điều gì trong hoạt động kinh doanh?
Đáp ứng nhu cầu khách hàng, lợi ích xã hội và môi trường.
Chỉ tập trung vào lợi nhuận doanh nghiệp.
Chỉ chú trọng vào sản xuất hàng hóa.
Chỉ quan tâm đến việc bán hàng càng nhiều càng tốt.
Marketing hiện nay đang phải đối mặt với những thách thức nào?
Cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường
Không có sự thay đổi về công nghệ
Khách hàng luôn trung thành với một thương hiệu
Không cần phải thích nghi với xu hướng mới
Mục tiêu học tập của chương này là gì?
Nhận diện được các môi trường Marketing; Hiểu những khái niệm và bản chất của hệ thống hoạt động Marketing và môi trường Marketing (vi mô và vĩ mô).
Tìm hiểu về lịch sử phát triển của Marketing trên thế giới.
Phân tích các chiến lược tài chính trong doanh nghiệp.
Nghiên cứu các phương pháp sản xuất hiện đại.
Chuẩn đầu ra của chương này bao gồm những gì?
Nhận diện được các môi trường Marketing; Hiểu những khái niệm và bản chất của hệ thống hoạt động Marketing và môi trường Marketing (vi mô và vĩ mô).
Chỉ tập trung vào các chiến lược bán hàng trực tuyến.
Phân tích các xu hướng công nghệ mới trong ngành Marketing.
Tìm hiểu về các phương pháp quản lý tài chính cá nhân.
Tài liệu giảng dạy chính của chương này là gì?
PGS.TS.Hoàng Thị Phương Thảo, Đoàn Thị Mỹ Hạnh, Lê Khoa Nguyên (2021). Marketing căn bản. NXB. Thống kê và tài liệu tham khảo: Nhóm dịch Khoa Marketing - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2021). Nguyên Lý Marketing - Phiên Bản Thứ 17 Của PHILIP KOTLER & GARY ARMS. NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Philip Kotler (2015). Quản trị Marketing. NXB Lao động.
Nguyễn Văn A (2019). Quản trị kinh doanh. NXB Giáo dục.
Lê Thị B (2020). Kinh tế học cơ bản. NXB Đại học Quốc gia.
Yêu cầu thực hiện trước khi học tập là gì?
Chuẩn bị đầy đủ cả giáo trình và tài liệu tham khảo, dụng cụ học tập; Đọc và nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp.
Chỉ cần đến lớp đúng giờ, không cần chuẩn bị gì.
Chỉ mang theo bút và giấy, không cần đọc tài liệu trước.
Chỉ học khi có bài kiểm tra.
Yêu cầu thực hiện trong khi học tập gồm những gì?
Tập trung, nghiêm túc trong giờ học; Tích cực phát biểu xây dựng bài; Hợp tác với các bạn trong nhóm và trong lớp trong mọi hoạt động.
Chỉ cần ghi chép bài đầy đủ, không cần tham gia các hoạt động nhóm.
Không cần phát biểu ý kiến, chỉ nghe giảng là đủ.
Có thể làm việc riêng trong giờ học nếu đã hiểu bài.
Sau khi học tập, sinh viên cần thực hiện những yêu cầu nào?
Lập email nhóm để kết nối với GV; Tương tác qua hệ thống LMS của nhà trường; Học và làm bài tập được giao.
Chỉ cần tham gia các buổi học trực tuyến mà không cần làm bài tập.
Không cần tương tác với GV hoặc hệ thống LMS.
Chỉ cần nộp bài tập cuối kỳ mà không cần học hoặc tương tác.
Theo tài liệu, trung tâm của hệ thống hoạt động marketing là gì?
Khách hàng mục tiêu
Sản phẩm
Giá cả
Kênh phân phối
Marketing mix bao gồm mấy yếu tố và đó là những yếu tố nào?
4 yếu tố: Sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp
3 yếu tố: Sản phẩm, giá cả, phân phối
5 yếu tố: Sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp và nhân sự
6 yếu tố: Sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp, nhân sự và công nghệ
Môi trường marketing của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nào?
Các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như kinh tế, luật pháp, công nghệ, xã hội, nhà cung cấp, đối thủ, công chúng.
Chỉ các yếu tố nội bộ như nhân sự và tài chính.
Chỉ các yếu tố bên ngoài như khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
Chỉ các yếu tố về công nghệ và luật pháp.
Khái niệm môi trường marketing là gì theo tài liệu?
Môi trường marketing của một doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố, các lực lượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến hoạt động, các quyết định của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp.
Môi trường marketing là các hoạt động quảng cáo và khuyến mãi của doanh nghiệp.
Môi trường marketing là các yếu tố chỉ liên quan đến nội bộ doanh nghiệp.
Môi trường marketing là các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường.
Theo đoạn văn, môi trường marketing chính là gì?
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường tự nhiên xung quanh doanh nghiệp.
Môi trường nội bộ của doanh nghiệp.
Môi trường xã hội của doanh nghiệp.
Các yếu tố môi trường marketing được chia thành mấy nhóm cơ bản?
2 nhóm cơ bản: môi trường vi mô và môi trường vĩ mô.
3 nhóm cơ bản: môi trường nội bộ, môi trường bên ngoài, môi trường hỗn hợp.
4 nhóm cơ bản: môi trường kinh tế, môi trường xã hội, môi trường công nghệ, môi trường pháp lý.
1 nhóm cơ bản: môi trường tổng hợp.
Những lực lượng nào thuộc môi trường marketing vi mô?
Lực lượng bên trong doanh nghiệp, các đối thủ cạnh tranh, những người cung ứng, các giới có quan hệ trực tiếp, môi giới marketing, khách hàng.
Chính phủ, luật pháp, văn hóa xã hội, công nghệ, môi trường tự nhiên.
Các yếu tố kinh tế vĩ mô, xu hướng toàn cầu hóa, sự phát triển của công nghệ thông tin.
Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp, chính sách quốc gia, thị trường quốc tế.
Các yếu tố nào thuộc môi trường marketing vĩ mô?
Môi trường nhân khẩu học, môi trường kinh tế, môi trường tự nhiên, môi trường công nghệ.
Môi trường nội bộ, môi trường cạnh tranh, môi trường khách hàng, môi trường sản xuất.
Môi trường xã hội, môi trường cá nhân, môi trường doanh nghiệp, môi trường sản phẩm.
Môi trường truyền thông, môi trường quảng cáo, môi trường bán hàng, môi trường dịch vụ.
Môi trường nào liên quan đến các quy định pháp luật và chính trị?
Môi trường VH-XH
Môi trường chính trị, Pháp luật
Môi trường Công nghệ
Môi trường Tự nhiên
Các doanh nghiệp thường có các bộ phận điển hình nào sau đây?
Bộ phận tài chính - kế toán
Bộ phận sản xuất và nghiệp vụ
Bộ phận nhân sự và bộ máy quản lý
Tất cả các đáp án trên
Điền vào chỗ trống: Bộ phận chịu trách nhiệm về nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp là _________.
Bộ phận nghiên cứu và phát triển
Bộ phận tài chính
Bộ phận nhân sự
Bộ phận marketing
Môi trường nào sau đây không phải là yếu tố môi trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp?
Môi trường tự nhiên
Môi trường công nghệ
Môi trường thể thao
Môi trường kinh tế
Bộ phận nào trong doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tài chính?
Bộ phận sản xuất
Bộ phận tài chính - kế toán
Bộ phận nhân sự
Bộ phận nghiên cứu và phát triển
Theo sơ đồ, môi trường nào liên quan đến các yếu tố xã hội và văn hóa?
Môi trường VH-XH
Môi trường công nghệ
Môi trường nhân khẩu học
Môi trường kinh tế
Doanh nghiệp phải quan tâm đến các yếu tố bên ngoài như nhà cung ứng trong hoạt động marketing vì:
Nhà cung ứng ảnh hưởng đến khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
Nhà cung ứng quyết định toàn bộ chiến lược marketing của doanh nghiệp.
Nhà cung ứng không liên quan đến hoạt động marketing.
Nhà cung ứng chỉ ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm.
Điền vào chỗ trống: Sự hỗ trợ của ___ sẽ giúp đảm bảo các yếu tố vật tư để phục vụ cho quá trình sản xuất, nhằm sản xuất ra những sản phẩm đúng và kịp thời, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
phòng vật tư
phòng kế toán
phòng nhân sự
phòng marketing
Ví dụ về vai trò của nhà cung ứng trong ngành xây dựng được nêu trong tài liệu là:
Cung cấp vật liệu xây dựng cho các dự án.
Thiết kế bản vẽ kỹ thuật cho công trình.
Quản lý tiến độ thi công.
Giám sát an toàn lao động tại công trường.
Trung gian marketing là gì?
Trung gian marketing là các tổ chức dịch vụ, doanh nghiệp khác và các cá nhân giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình tới người mua cuối cùng.
Trung gian marketing là các cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
Trung gian marketing là các tổ chức chỉ cung cấp nguyên vật liệu cho doanh nghiệp.
Trung gian marketing là các doanh nghiệp chỉ vận chuyển sản phẩm mà không tham gia vào quá trình tiêu thụ.
Những trung gian thương mại bao gồm các đơn vị nào sau đây?
Đại lý bán buôn
Đại lý bán lẻ
Đại lý phân phối độc quyền
Tất cả các đáp án trên
Theo quan điểm marketing, lực lượng cạnh tranh là gì?
Lực lượng cạnh tranh là tất cả các lực lượng, các yếu tố có thể gây áp lực với doanh nghiệp, có khả năng làm suy giảm khả năng sinh lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lực lượng cạnh tranh là các yếu tố nội bộ trong doanh nghiệp không ảnh hưởng đến thị trường.
Lực lượng cạnh tranh là các hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp.
Lực lượng cạnh tranh là các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra.
Cạnh tranh về nhu cầu/mong muốn là gì?
Cạnh tranh về nhu cầu/mong muốn là các đối thủ cạnh tranh thể hiện những khát vọng tiêu dùng, mong muốn thỏa mãn các dạng nhu cầu cụ thể - mong muốn khác nhau.
Cạnh tranh về nhu cầu/mong muốn là sự cạnh tranh về giá cả sản phẩm trên thị trường.
Cạnh tranh về nhu cầu/mong muốn là việc các doanh nghiệp cạnh tranh về chất lượng sản phẩm.
Cạnh tranh về nhu cầu/mong muốn là sự cạnh tranh về địa điểm phân phối sản phẩm.
Khái niệm cạnh tranh về sản phẩm thay thế trong marketing là gì và đặc điểm của loại cạnh tranh này?
Cạnh tranh về sản phẩm thay thế là khi các sản phẩm khác nhau có thể đáp ứng cùng một nhu cầu của khách hàng, đặc điểm là các sản phẩm này không cùng loại nhưng có thể thay thế cho nhau.
Cạnh tranh về sản phẩm thay thế là khi các doanh nghiệp cùng ngành cạnh tranh trực tiếp với nhau về giá cả.
Cạnh tranh về sản phẩm thay thế là khi các sản phẩm cùng loại cạnh tranh về chất lượng.
Cạnh tranh về sản phẩm thay thế là khi các doanh nghiệp hợp tác để phát triển sản phẩm mới.
Cạnh tranh về dòng sản phẩm là gì? Ví dụ nào sau đây minh họa cho cạnh tranh về dòng sản phẩm?
Coca-Cola và Pepsi cạnh tranh nhau trên thị trường nước giải khát.
Vinamilk và TH True Milk cạnh tranh về sữa tươi.
Apple và Samsung cạnh tranh về điện thoại thông minh.
Honda và Yamaha cạnh tranh về xe máy.
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu là gì và đặc điểm của loại cạnh tranh này?
Là sự cạnh tranh giữa các sản phẩm cùng loại nhưng khác nhãn hiệu, đặc điểm là tập trung vào sự khác biệt về thương hiệu.
Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, đặc điểm là giá cả thấp.
Là sự cạnh tranh giữa các sản phẩm khác loại, đặc điểm là không có sự khác biệt về thương hiệu.
Là sự cạnh tranh giữa các quốc gia, đặc điểm là dựa vào chính sách thương mại.
Khách hàng là gì theo quan điểm marketing?
Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Khách hàng là người cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp.
Khách hàng là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khách hàng là nhân viên trong doanh nghiệp.
