Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM 2 QLCL
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Khi nói về xử lý mẫu không đúng tiêu chuẩn thì câu nói đúng nhất là:
Nên luôn luôn xử lý mẫu, không kể tới điều kiện của mẫu
Nên loại bỏ mẫu nếu dùng sai chất bảo quản
Mẫu không đủ khối lượng nên luôn được loại bỏ
Không bao giờ xử lý mẫu nếu chỉ dán nhãn có tên bệnh nhân
Các nguồn chính gây tạp nhiễm tại các phòng xét nghiệm chẩn đoán là:
Nhân viên bị bệnh
Các lỗ thông gió của điều hoà
Khí dung
Chuồng động vật
Khả năng mà giá trị chứng đưa ra nằm trong khoảng +/- 2SD của giá trị trung bình được xây dựng là:
92,5%
99,7%
95,5%
68,2%
Khi thực hiện đánh giá PXN bởi đánh giá viên bên ngoài, người đánh giá sẽ:
So sánh việc thực hiện của PXN với tiêu chuẩn đã được thiết lập
Luôn luôn đánh giá toàn bộ quá trình và quy trình của PXN
Giữ bí mật kết quả đánh giá cho đến khi lưu vào hồ sơ để báo cáo cho cơ quan quản lý
Chỉ đánh giá các quá trình liên quan giai đoạn trong XN
Theo quy định xử lý chất thải, màu vàng dựng chất thải:
Sinh hoạt thông thường
Tái chế
Lấy nhiễm
Hoá học nguy hại hay chất phóng xạ
Khi xét nghiệm mẫu chuẩn lưu có 2 lần liên tiếp kết quả ra ngoài -2 SD và về một hướng thì cần:
Kiểm tra và có thể dời máy XN
Để theo dõi và chờ kết quả lần sau
Thông báo cho lãnh sangf và ngừng XN này
Coi là bình thường
Luôn đeo kính bảo hộ khi làm HIV khẳng định, CD4 hay quá trình XN để phát sinh các hạt để:
Tránh các hạt khí dung nhiễm trùng bắn vào mắt và mặt
Hạn chế lây các bệnh lây truyền qua đường máu
Không bị nhiễm độc từ hoá chất
Thể hiện chống nhiễm trùng chéo bệnh viện
Dùng mẫu chuẩn lưu để kiểm tra chất lượng XN là 1 hình thức:
Nội kiểm
Ngoại kiểm
Cả nội và ngoại
Không thuộc kiểm tra chất lượng XN
Vai trò của người quản lý chất lượng bao gồm:
Thực hiện kiểm soát chất lượng như một phần của giai đoạn XN
Đảm bảo đủ nguồn lực cho các quá trình của hệ thống chất lượng
Giám sát mọi khía cạnh của hệ thống chất lượng
Tuyển các nhân viên có đủ năng lực cho phòng XN
Khả năng mà giá trị chứng đưa ra nằm trong khoảng +/-1SD của giá trị trung bình được xây dựng là:
68,2%
99,7%
95,5%
92,5%
Nội kiểm tra chất lượng XN nên dùng các loại mẫu:
Mức cao và trung bình
Mức trung bình
Mức cao và mức thấp
Mức cao, trung bình, thấp
Ví dụ nào dưới đây là tài liệu:
Biểu đồ Levey-Jenning đã điền kết quả
Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh đã điền thông tin
Bệnh án của bệnh nhân đã điền thông tin
Sổ tay quản lý chất lượng
Tiến hành quá trình ngoại kiểm có nghĩa là:
Cấp trên về kiểm tra
Cơ quan bạn đến kiểm tra
Kiểm tra chéo giữa các labo
Một trung tâm gửi mẫu rồi thu thập kết quả và đánh giá
Số nào dưới đây là trung vị trong dãy số: 4, 2, 8, 5, 7, 10, 6
2
6
8
10
Theo quy định xử lý chất thải, màu đen dùng cho chất thải:
Tái chế
Sinh hoạt thông thường
Lây nhiễm
Hoá học nguy hại hay chất phóng xạ
Phương pháp tốt nhất được sử dụng để trao đổi thông tin về quy trình lấy mẫu đối với nhân viên ngoài phòng xét nghiệm:
Cung cấp sổ tay lấy mẫu bệnh phẩm cho các phòng/đơn vị lấy mẫu
Cung cấp số tay lấy mẫu bệnh phẩm cho các phòng/ đơn vị lấy mẫu
Tổ chức hội thảo hàng quý
Gửi email thông báo hằng tuần
Mục đích của kiểm soát chất lượng:
Để phát hiện các sai sót sau khi báo cáo kết quả cho bệnh nhân
Để phát hiện các sai sót và khắc phục các sai sót này trước khi báo cáo kết quả cho bệnh nhân
Chỉ để đáp ứng yêu cầu đánh giá bên ngoài
Để giảm chi phí hoá chất
Quy trình thực hành chuẩn là:
Hướng dẫn “làm như thế nào” và có thể trình bày dưới dạng sơ đồ để cho biết các vấn đề xảy ra theo thời gian
Một bản kế hoạch chiến lược
Bản mô tả trang thiết bị
Danh mục hoá chất
Hầu hết các phòng xét nghiệm của bệnh viện tuyến huyện, tỉnh đều nằm trong cấp độ an toàn sinh học:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Mục nào sau đây là mục đích của SOP trừ:
Chuẩn hoá quy trình công việc
Hỗ trợ đào tạo nhân viên mới
Thêm việc cho nhân viên PXN
Đảm bảo tính nhất quán
Các thành tố của QMS trừ:
Lãnh đạo và tổ chức
Lựa chọn khách hàng
Quản lý quy trình
Quản lý tài liệu
Để tăng cường chất lượng xét nghiệm và độ chính xác về kết quả xét nghiệm, nhiều phòng xét nghiệm sử dụng bảng kiểm theo quy định của Việt Nam là 1 hướng dẫn để tiến đến đạt tiêu chuẩn về chất lượng nào dưới đây:
ISO 15189
ISO 9001
CLIA
CAP
Lý do phòng xét nghiệm thực hiện hệ thống quản lý chất lượng là:
Để giảm số lượng nhân viên
Để cắt giảm chi phí hoá chất
Để tăng số lượng xét nghiệm
Giúp đảm bảo xét nghiệm được PXN thực hiện cách chính xác tin cậy
Xét nghiệm bán định lượng:
+3
+1
+/-
Âm tính
Đối với PXN, một trong những vấn đề khó khăn nhất của quá trình quản lý mẫu bệnh phẩm là:
Kiểm soát nhiệt độ tủ lạnh
Kiểm soát thời gian lấy mẫu
Kiểm soát hoá chất tồn
Bảo trì thiết bị định kỳ
Khả năng mà giá trị chứng đưa ra nằm trong khoảng +/- 3 SD của giá trị trung bình được xây dựng là:
68%
90%
95%
99,7%
Khi lập kế hoạch xây dựng hệ thống chất lượng của PXN, điều quan trọng là:
Thông báo cho nhân viên PXN sau khi hoàn thành bản kế hoạch sơ bộ để tránh hiểu nhầm
Phải bao gồm all 12 thành tố chất lượng trong bản kế hoạch
Phải chuẩn bị triển khai all các bước của kế hoạch ngay lập tức
Sử dụng hệ thống theo dõi điện tử
Khi phát hiện đám cháy trước khi muốn thoát hiểm thì phải làm động tác sau:
Băng qua đám lửa
Đóng cửa và gọi cứu hoả
Bò sát mặt đất, men theo tường để tìm thấy cửa thoát ra ngoài
Dùng khăn ướt bịt kín miệng và mũi, hít thở thật nhẹ nhàng, không được hít sâu
Khi nói về xử lý mẫu không đúng tiêu chuẩn thì câu nói đúng nhất là:
Nên luôn luôn xử lý mẫu, không kể tới điều kiện của mẫu
Nên loại bỏ mẫu nếu dùng sai chất bảo quản
Mẫu không đủ là nếu dùng sai chất bảo quản
Không bao giờ xử lý mẫu nếu chỉ dán nhãn có tên bệnh nhân
Khả năng mà giá trị chứng đưa ra nằm trong khoảng +/-2sd của giá trị trung bình được xây dựng là:
95,5%
90%
99%
68%
Khi thực hiện đánh giá P X N bởi đánh giá viên bên ngoài, người đánh giá sẽ:
so sánh việc thực hiện của P X N với tiêu chuẩn đã được thiết lập
luôn luôn đánh giá toàn bộ quá trình và quy trình của P X N
giữ bí mật kết quả đánh giá cho đến khi lưu vào hồ sơ để báo cáo cho cơ quan quản lý
chỉ đánh giá các quá trình liên quan đến giám định trong xét nghiệm
Khi xin mẫu chuẩn lưu có 2 lần liên tiếp kết quả ra ngoài 2sd và về 1 hướng thì cần:
kiểm tra và có thể đổi máy xét nghiệm
để theo dõi và chờ kết quả lần sau
thông báo cho lâm sàng và ngừng xét nghiệm ngay
coi là bình thường
Luôn đeo kính bảo hộ khi làm HIV khẳng định, CD4 hay quá trình xét nghiệm dễ phát sinh các hạt để:
tránh hạt chứa dung nhiễm trùng bắn vào mắt và mặt
hạn chế các bệnh lây nhiễm truyền qua máu
không bị nhiễm độc từ hóa chất
thể hiện chống nhiễm trùng chéo bệnh viện
Dùng mẫu chuẩn lưu để kiểm tra chất lượng xét nghiệm là 1 hình thức:
nội kiểm
ngoại
cả nội và ngoại
khác
Vai trò của người quản lý chất lượng:
thực hiện mẫu kiểm soát chất lượng như 1 phần của giai đoạn xét nghiệm
đảm bảo đủ nguồn lực cho các quá trình và quy trình của hệ thống chất lượng
giám sát mọi khía cạnh của hệ thống chất lượng
tuyển các nhân viên có đủ năng lực cho P X N
Khả năng mà giá trị chứng đưa ra nằm trong khoảng +/- 1SD của giá trị trung bình được xây dựng là:
68,2 %
99,7
95,5 %
92%
Ví dụ nào dưới đây là tài liệu:
biểu đồ đã điền số liệu
bảng theo dõi nhiệt độ đã điền số liệu
bệnh án của bn đã điền thông tin
sổ tay quản lý chất lượng
Quy trình trong hệ thống đảm bảo chất lượng xét nghiệm được hiểu:
nêu việc “xảy ra thế nào”
nêu “chính sách chất lượng”
nêu “việc làm đó như thế nào” và thể hiện các hướng dẫn từng bước mà cán bộ PXN cần tuân thủ 1 cách tỉ mỉ để đưa ra kq chính xác nhất
nêu “việc phải làm”
Đâu không phải là nguyên nhân gây sai số trong quá trình vận chuyển bệnh phẩm:
Nhiệt độ không thích hợp
Bệnh phẩm bị nhiễm khuẩn
Bệnh phẩm không đưa đến phòng nghiệm đúng thời gian quy định
Chọn dụng cụ sai để đựng bệnh phẩm
Tìm thử nghiệm có giá trị nhất trong lâm sàng căn cứ vào các số liệu sau:
Độ nhạy 95%
Độ đặc hiệu 99%
Z = 0,99
Tỷ lệ dương tính giả 10%
Phương pháp kiểm định bằng đồ thị dùng để:
Kiểm định tính đối xứng của phân phối
Kiểm định tính chính xác của phân phối
Kiểm định tính xác thực của phân phối
Kiểm định tính chuẩn của phân phối
Đặc điểm không phải của sai số bất ngờ là:
Xảy ra ngẫu nhiên, có thể tránh khỏi
Làm cho xét nghiệm dao động cả 2 phía của trị số thực
Làm giảm độ chính xác hay độ lặp lại
Khi gặp sai số bất ngờ cần phải làm lại xét nghiệm
Tìm câu đúng
Dương tính thật là người thực sự có bệnh
Âm tính thật là người thực sự không có bệnh
Âm tính giả là người có bệnh nhưng thử nghiệm S lại âm
Dương tính giả là người có bệnh và thử nghiệm S dương
Nếu phân phối chuẩn thì:
Đồ thị có dạng hyperpol
Đồ thị có dạng chuông úp
Số trung vị chính là min
Số trung vị chính là max
Độ đặc hiệu Sp tương ứng với tỷ lệ .....D được phát bệnh là không bệnh [S(-)]. Tính đặc hiệu cao khi S(+) ở người có bệnh D mà S(-) ở người không có bệnh D.
Xét nghiệm
Người không bệnh
DG
AG
Tìm câu đúng
Cần thống nhất giữa các PXN về giờ thực hiện các XN KTCL
Cần thông báo công khai kết quả KTCL của tất cả các PXN tham gia
Thường dùng độ lệch chuẩn (s) của các PXN thành viên và lấy giới hạn chấp nhận là ± 3s
Quy tắc đánh giá tương đối là dựa trên sai số toàn bộ tối đa của PXN thành viên
Trung tâm ngoại KTCL phải thông báo cho các PXN thành viên các nội dung sau, ngoại trừ:
PXN đứng thứ bao nhiêu trong tổng số các PXN tham gia
Thấy rõ chất lượng thực hiện từng loại XN tại PXN của mình
So sánh được toàn cảnh chung của tất cả các PXN tham gia kiểm tra
Tìm được vị trí của mình trong bức tranh toàn cảnh đó
Nồng độ huyết thanh nội kiểm tra phải:
Có giá trị bình thường
Có giá trị bệnh lý
Có giá trị bình thường và bệnh lý
Một giá trị thấp hơn giá trị bình thường và một giá trị cao hơn bình thường
Chế độ ăn nhiều thịt sẽ làm tăng:
Cholesterol
GGT
Acid uric
Glucose
Thông số sinh học nào ở nam lớn hơn nữ rõ rệt:
Urê
Creatinin
Glucose
Na huyết thanh
Z càng gần 1 giá trị tiên đoán của S càng .....
Thấp
Cao
nhạy
tốt
Vật liệu không được sử dụng cho kiểm tra chất lượng là:
Huyết thanh kiểm tra đo độ chính xác
Máu toàn phần mới rút để đo độ lặp lại
Huyết thanh kiểm tra đo độ đúng
Huyết thanh kiểm tra để lập biểu đồ Levey-Jennings
Sai số làm cho kết quả dao động về 2 phía so với trị số thực là:
Sai số bất ngờ.
Sai số hệ thống tồn tích.
Sai số thô bạo.
Sai số do máy.
S có GTTĐ bệnh ...... phải có đồng thời GTTĐ (+) và GTTĐ (-) đều sấp sỉ bằng 1.
Thấp
Cao.
Nhạy cao
Độ nhạy là tỷ lệ:
Người không mắc bệnh được phát hiện là không bệnh
Người không mắc bệnh được phát hiện là có bệnh
Người mắc bệnh được phát hiện là không bệnh
Người mắc bệnh được phát hiện là có bệnh
Tìm câu đúng
Mẫu đối chiếu gồm tất cả các cá thể đối chiếu ở một quần thể
Cá thể đối chiếu được lựa chọn một cách ngẫu nhiên không theo những tiêu chuẩn xác định
Thông thường có khoảng 15% cá thể đối chiếu nằm ngoài khoảng đối chiếu.
Khoảng đối chiếu thông thường được lựa chọn là khoảng 95% những trị số thu được trên một quần thể đối chiếu
Thông số đánh giá độ chính xác trong nội kiểm tra:
SDI.
D%.
CV.
X trung bình.
Hiện tượng Trend là do:
Sai số ngẫu nhiên
Sai số hệ thống
Sai số thô
Sai số hệ thống hoặc ngẫu nhiên
Dung dịch nào là dung dịch mẫu cấp II:
Là chất chuẩn dùng cho phương pháp thường quy.
Nồng độ được xác định bằng cách đối chiếu với dung dịch mẫu cấp I.
Là dung dịch chuẩn cho phương pháp quy chiếu.
Sản xuất dung dịch mẫu cấp I.
Một xét nghiệm dùng trong chẩn đoán bệnh:
Có độ nhạy cao
Dễ thay đổi
Có tính ổn định, ít thay đổi
Chỉ thay đổi khi đặt bệnh nhân vào môi trường mới
Xét nghiệm nào không phải là xét nghiệm tương đối ổn định:
ALT.
Cholesterol.
Creatinin.
CK.
DG là tỷ lệ ... nhưng bị S phát hiện là có bệnh [D(-) S(+)]
người có bệnh
người không bệnh
dương giả DG
âm giả
Tại sao phải chia mẫu nội kiểm ra các ống nhỏ (eppendorf) sau khi chuẩn bị?
Tránh hư mẫu sau mỗi lần rã đông
Để tiết kiệm mẫu
Để đảm bảo mẫu đồng nhất
Cả A và C đều đúng
Thông số nào cho thấy mối tương quan giữa dãy số kết quả XN của PXN và dãy số giá trị đích của HTKT một cách cụ thể nhất?
Hệ số tương quan
Phương trình hồi quy
Độ không xác thực
Độ không chính xác
Chạy nội kiểm tra trong điều kiện tối ưu khi:
Thay đổi kỹ thuật viên
Thay đổi lô thuốc thử mới
Nghiên cứu khoa học hoặc đánh giá phương pháp thử
Đánh giá kết quả xét nghiệm của bệnh nhân
Việc xác định độ đặc hiệu chỉ liên quan đến ...... và hoàn toàn không liên quan đến nhóm người......
số người không bệnh/ có bệnh
số người có bệnh/ không bệnh
số người có bệnh/bệnh
có bệnh/ không bệnh
Một kết quả xét nghiệm của bệnh nhân nội trú được lưu trữ trong phòng lưu trữ của bệnh viện tối thiểu:
1 tháng
1 năm
3 năm
5 năm
Các xét nghiệm thay đổi nên làm kiểm tra bao nhiêu lần trong ngày?
> 2 lần
3 - 5 lần
> 6 lần
6 - 8 lần
Một thử nghiệm bệnh S tốt khi có các tỷ lệ:
Tỷ lệ dương tính giả thấp
Tỷ lệ âm tính giả thấp
Tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả thấp, càng thấp càng có giá trị
Tỷ lệ GTTĐ (+) cao
Hoạt độ enzym ALP tăng cao nhất ở tuổi nào:
11 tuổi
30 tuổi
6 tuổi
50 tuổi
Tài liệu về xét nghiệm được lưu trữ ở đâu và bao lâu?
Phòng xét nghiệm trong 1 năm
Phòng kế hoạch tổng hợp của bệnh viện trong 2 năm
Phòng xét nghiệm trong 3 tháng
Phòng xét nghiệm và phòng kế hoạch tổng hợp của bệnh viện trong 2 -5 năm
Khái niệm nào sau đây chỉ có tính giả thuyết, không xác định được trong thực tế:
Cá thể đối chiếu
Mẫu đối chiếu
Quần thể đối chiếu
Trị số đối chiếu
Nhân viên phòng xét nghiệm cần chú ý nhất điều gì?
Tự học hỏi, trang bị thêm kiến thức
Rèn luyện tay nghề
Hiểu rõ nhiệm vụ và mục tiêu phải đạt được
Biện pháp an toàn
Nếu thời gian cần bảo quản huyết tương, huyết thanh dưới 48 giờ thì để bệnh phẩm ở nhiệt độ nào?
25ºC
4ºC
-20ºC
-190ºC
Huyết thanh có thông số dùng để kiểm tra:
Độ lặp lại
Độ đúng
Độ đồng nhất
Độ ổn định
Sai số kỹ thuật toàn bộ bao gồm:
Sai số bất ngờ và sai số hệ thống
Sai số tồn tích và sai số cố định
Sai số thô bạo và sai số hệ thống
Sai số thô bạo và sai số bất ngờ
Thử nghiệm S có giá trị tiên đoán bệnh cao phải có
GTTĐ(+) cao sấp sỉ bằng 1
GTTĐ(-) cao sấp sỉ bằng 1
Z cao gần bằng 1
GTTĐ(+) cao và GTTĐ(-) cao
Chọn câu sai: Các loại sai số kỹ thuật là:
Sai số bất ngờ
Sai số hệ thống
Sai số thô bạo
Sai số tồn tích
