wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I – PHẦN I: Liên hợp quốc và Hội nghị I-an-ta

Total questions: 48

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên.

b)

Đại hội đồng.

c)

Khối Đồng minh.

d)

Khối Hiệp ước.

2.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

3.

Đâu là một trong những vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

4.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

5.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

6.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

Chống nạn thất nghiệp.

b)

Quyền tự do chính trị.

c)

Chống bạo lực gia đình.

d)

Chất lượng giáo dục.

7.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

8.

Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

có quá nhiều thành viên.

b)

bị các nước lớn chi phối.

c)

thiếu nhân sự chất lượng.

d)

không có trụ sở cố định.

9.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng Bảo an.

c)

Quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

Không để đạo dụng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

10.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

11.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

12.

Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Trung Quốc.

13.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đơn cực.

b)

I-an-ta.

c)

Véc-xai.

d)

hai cực.

14.

Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Liên Xô.

15.

Nội dung tranh cãi gay gắt, quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

quốc gia nào sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

c)

ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

d)

số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

16.

Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

a)

Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

b)

Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

d)

Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.

17.

Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.

c)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

d)

Sức mạnh quân sự của Liên Xô suy giảm.

18.

Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

a)

Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.

d)

Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

19.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

b)

Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.

d)

Vì ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.

20.

Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?

a)

Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.

b)

Chấm dứt mọi mâu thuẫn giữa Xô - Mỹ.

c)

Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

d)

Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe.

21.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

22.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2/1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô.

b)

các nước phương Tây.

c)

Mỹ.

d)

Nhật Bản.

23.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

c)

hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.

d)

hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.

24.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

25.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

c)

cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.

d)

cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

26.

Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

sự gia tăng của thương mại thế giới.

b)

mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.

c)

xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.

d)

thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác.

28.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

29.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế phát triển chính của thế giới là

a)

đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

b)

hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.

c)

rào riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

d)

hạn chế tính cạnh tranh giữa các nước.

30.

Trong trật tự thế giới đa cực hiện nay, vai trò của Mỹ đã

a)

vẫn duy trì được vị trí cường quốc số một về quân sự.

b)

vẫn duy trì được đơn cực, số một thế giới.

c)

suy giảm sức mạnh tương đối so với các cường quốc khác.

d)

vươn lên ngồi vị bá chủ, thao túng các đồng minh của Mỹ.

31.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

c)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.

32.

Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

a)

thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.

b)

mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.

c)

không liên minh liên kết với các nước châu Âu.

d)

tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.

33.

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

a)

muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

b)

các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

c)

tác động tích cực của các các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

34.

Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò

a)

là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

c)

hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.

d)

thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.

35.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

36.

Trước xu thế hội nhập hiện nay, nguy cơ lớn đối với Việt Nam là

a)

đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

văn hóa phương Tây đã du nhập.

c)

thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

d)

đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?

a)

Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.

c)

Là trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.

38.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự thế giới được xác lập trên cơ sở hai cực đối đầu.

b)

Các quốc gia tham gia vào các cực, các trung tâm khác nhau.

c)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

d)

Liên minh quân sự toàn cầu hình thành mạnh mẽ.

39.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng bằng thương lượng hòa bình.

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở cùng có lợi.

c)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương.

40.

“Một trật tự thế giới mới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không có một quốc gia nào có quyền lực áp đảo ác quốc gia khác, chi phối sự phát triển của thế giới” là khái niệm về trật tự thế giới

a)

hai cực Ianta.

b)

Vecxai-Oasinhtơn.

c)

đơn cực.

d)

đa cực.

41.

“Tháng 12 năm 1989, tại Manta, Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô Goocbachop và Tổng thống Mỹ Butso đã có cuộc gặp gỡ không chính thức,… Trong cuộc gặp này, hai bên cũng trao đổi ý kiến về tình hình nhiều điểm nóng trên thế giới và tuyên bố chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai nước.” (Trích, Những sự kiện lịch sử thế kỷ XX, NXB GD, 2003, tr.280-281)

a)

Cuộc gặp gỡ giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ đã cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh giữa hai nước.

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra thời kì mới của thế giới với xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển là xu thế chủ đạo.

c)

Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu đã chấm dứt sự tồn tại của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ đã tạo điều kiện cho Việt Nam thực hiện chính sách ngoại giao theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ.

42.

Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước chống phát xít đã ký bản tuyên bố về Liên hợp quốc, cam kết thành lập một tổ chức quốc tế vì hòa bình và an ninh sau chiến tranh... Tại hội nghị Tê-hê-ran (Iran, từ 28-11 đến 1-12-1943), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh, khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc. Tại hội nghị I-an-ta (Liên xô, tháng 2-1945) ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc và đồng ý triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. Từ ngày 25-4-1945 đến ngày 26-6-1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

a)

Liên hợp quốc được thành lập nhằm liên minh các lực lượng để chống phát xít.

b)

Liên hợp quốc được thành lập nhằm liên minh các lực lượng để chống phát xít.

c)

Tại hội nghị Xan Phran-xi-xcô, Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.

d)

Liên hợp quốc ban đầu có 26 thành viên, năm 1945 là 50, năm 2020 là hơn 200.

43.

Ray-mơn A-rôn (Raymond Aron), nhà nghiên cứu người Pháp, xác định khái niệm Chiến tranh lạnh là trạng thái quan hệ giữa hai siêu cường Liên Xô và Mỹ “hoà bình thì không thể, chiến tranh thì không dám”. Chiến tranh lạnh diễn biến theo các bước thăng trầm trong quan hệ Liên Xô – Mỹ qua các giai đoạn sau: đọ sức (1947 – 1955), tan băng (1955 – 1962), chung sống hoà bình (1962 – 1973), hoà dịu (1973 – 1979), đối đầu (1979 – 1985) và đối thoại (1985 – 1991). (Theo Lê Phụng Hoàng, Lịch sử quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tập 1, Tủ sách khoa Lịch sử – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2009)

a)

Chiến tranh lạnh được hiểu là thời kì căng thẳng về mặt chính trị và quân sự giữa Mỹ và Liên Xô sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Từ 1972, Xô và Mỹ đã thỏa thuận chấm dứt chạy đua vũ trang và Chiến tranh lạnh.

c)

Chiến tranh lạnh không diễn ra xung đột quân sự trực tiếp, là cuộc chiến không có hồi kết.

d)

ệu trên nói về các giai đoạn của thời kì Chiến tranh lạnh.

44.

Béc-nác Ba-rút (Bernard Baruch), một nhà tài phiệt và là cố vấn cho nhiều đời tổng thống Mỹ, từ Uyn-xơn (Wilson) tới Tru-man (Truman), là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ Chiến tranh lạnh. Ngày 16 – 4 – 1947, ông đã phát biểu trước Hạ viện bang Nam Ca-rô-lin: “Đừng để chúng ta bị đánh lừa: chúng ta hiện đang ở giữa một cuộc Chiến tranh lạnh”. Thuật ngữ Chiến tranh lạnh lập tức được các báo và tạp chí Mỹ chấp nhận như một cụm từ miêu tả thích hợp về tình hình giữa Mỹ và Liên Xô khi đó: một cuộc chiến dù không phải đánh nhau hay đổ máu. Theo đó, Chiến tranh lạnh được hiểu là thời kì căng thẳng về mặt chính trị và quân sự giữa Mỹ và Liên Xô sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai. Yếu tố “chiến tranh” ở đây thể hiện sự đối đầu sâu sắc về mặt quyền lực và ý thức hệ giữa 2 nước; trong khi đó “lạnh” phản ánh việc Liên Xô và Mỹ không sử dụng vũ khí “nóng” (các loại vũ khí truyền thống) trong mối quan hệ kình địch này, mà thay vào đó là cuộc chạy đua vũ trang, nổi bật là vũ khí hạt nhân. (Theo Đào Minh Hồng–Lê Hồng Hiệp (Chủ biên), Sổ tay Thuật ngữ Quan hệ Quốc tế, Khoa Quan hệ Quốc tế, Trường Đại học Khoa học Xã hội&Nhân văn–Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2013)

a)

Việc Bernard Baruch đưa ra thuật ngữ “Chiến tranh lạnh” năm 1947 phản ánh sự chuyển biến trong nhận thức chính trị của giới lãnh đạo Mỹ: từ liên minh chống phát xít sang đối đầu ý thức hệ với Liên Xô trong thời kỳ hậu chiến.

b)

Chiến tranh lạnh không chỉ là sự căng thẳng giữa hai nước Mỹ – Liên Xô, mà còn là trạng thái đối đầu giữa hai hệ thống chính trị – xã hội có quy mô toàn cầu, chi phối quan hệ quốc tế gần nửa thế kỷ.

c)

Chiến tranh lạnh và chiến tranh cục bộ đã dẫn tới một cuộc chiến tranh hạt nhân.

d)

“Chiến tranh lạnh” được gọi là “lạnh” vì cả hai siêu cường không sử dụng sức mạnh quân sự, mà chỉ cạnh tranh bằng biện pháp ngoại giao và văn hóa, hoàn toàn không có yếu tố quân sự.

45.

“Nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi, song hòa bình ở nhiều khu vực vẫn bị đe dọa, thậm chí có nơi xung đột diễn ra nghiêm trọng và chiều hướng ngày càng rối loạn. Có người còn tỏ ra bi quan cho rằng đây là “thời kỳ hỗn loạn”, “thế giới ngày nay bạo loạn bùng nổ, cắt không đứt, dẹp vẫn loạn”. Bởi “xiềng xích của cuộc xung đột Đông - Tây đã mất đi, chỉ còn lại những lợi ích dân tộc đấu tranh với nhau”. 9 (Lý Thực Cốc - Mỹ thay đổi lớn chiến lược toàn cầu, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1996, tr.25)

a)

Sau Chiến tranh lạnh, thế giới vẫn xảy ra những xung đột “lợi ích dân tộc” ở nhiều nơi.

b)

Nhìn chung, thế giới sau Chiến tranh lạnh là “thời kỳ hỗn loạn” với những bạo loạn bùng nổ.

c)

“…những lợi ích dân tộc đấu tranh với nhau” đã đưa đến sự rạn nứt giữa dân tộc và quốc gia ngày càng lớn.

d)

Sự phức tạp của vấn đề dân tộc do hậu quả thực dân phương Tây phân chia thuộc địa, khu vực ảnh hưởng dựa trên sự phân bố dân cư các chủng tộc, dân tộc.

46.

“ Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa (XHCN) thế giới đã kết thúc thời kỳ thế giới hai cực, chấm dứt sự đối đầu giữa hai hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội, mở ra một thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu thực sự với sự chuyển đổi của hầu hết các quốc gia đã từng là XHCN, các quốc gia đang phát triển sang kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, xu thế hòa bình, hợp tác phát triển đã trở thành xu thế chính của thời đại. Đây là đặc trưng cực kỳ quan trọng.” (Võ Đại Lược: Những vấn đề lớn về toàn cầu hoá kinh tế, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 9 (125)-2006, tr.9.)

a)

Chiến tranh lạnh thực sự kết thúc khi Liên Xô tan rã và trật tự hai cực sụp đổ.

b)

Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh mở ra xu thế toàn cầu hóa và một thời kỳ hội nhập quốc tế toàn cầu thực sự.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là dòng chảy chính của thời đại, phổ biến của sự phát triển thế giới.

d)

Chấm dứt sự đối đầu giữa hai hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội đã đưa đến sự xác lập của trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm.

47.

“Cục diện thế giới hiện nay (từ đầu thế kỷ XXI đến nay), vừa chứa đựng một số đặc điểm kế thừa từ các cục diện trước đó, vừa có biểu hiện mới của đặc điểm cũ và cả những đặc điểm mới. Rõ nhất là đặc điểm đa cực, đa trung tâm: hiển nhiên đã từng xuất hiện từ những năm cuối thế kỷ XX, nhưng từ khi Trung Quốc trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới (năm 2010), tương quan quyền lực giữa các cực, các trung tâm đã khác hẳn, tạo cơ sở cho quyết định chấm dứt thời kỳ “giấu mình, chờ thời” (năm 2017) 10 của cường quốc đang trỗi dậy. Cuộc cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong những năm vừa qua có thể được xem như đặc điểm mới của cục diện thế giới hiện nay, mặc dù đã manh nha từ nhiều năm trước”. (Nguyễn Viết Thảo, Bối cảnh hình thành và đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay, Tạp chí lí luận chính trị Số 541 (3/2023), tr.151)

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến bối cảnh hình thành và đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay.

b)

Sau Chiến tranh lạnh, trật tự đa cực nhiều trung tâm dần hình thành với ưu thế tuyệt đối thuộc về Mỹ và Trung Quốc.

c)

Tương quan lực lượng giữa các cường quốc là một trong những nhân tố tác động đến việc hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.

d)

Từ năm 1991, cuộc cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc trong thời kì Chiến tranh lạnh là chạy đua vũ trang được thay thế bằng cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp.

48.

“Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp..... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa....); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biển chuyển trên cục diện thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)

a)

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh lạnh phụ thuộc ở nhiều nhân tố. D b. Trong cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp quốc gia, yếu tố quyết định là một nền kinh tế vững chắc, một nền tài chính phồn vinh.

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biển chuyển trên cục diện thế giới”.

c)

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh lạnh phụ thuộc ở nhiều nhân tố.

d)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực ngày nay thể hiện vai trò chi phối trong quan hệ quốc tế.