Font size
WorksheetsPhần A - Doanh nghiệp; Phần B - Hợp đồng
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Doanh nghiệp nào sau đây do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn?
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp danh
Nhận định nào sau đây ĐÚNG?
Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân
Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân
Công ty TNHH có tư cách pháp nhân
Mọi doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân
Thành viên nào sau đây chịu trách nhiệm vô hạn?
Cổ đông công ty cổ phần
Thành viên công ty TNHH
Thành viên góp vốn công ty hợp danh
Thành viên hợp danh
Doanh nghiệp nào bắt buộc phải có từ 03 thành viên trở lên?
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp danh
Nhận định nào sau đây là SAI?
Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn
Công ty TNHH được phát hành cổ phần
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân
Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn
Doanh nghiệp tư nhân không được:
Thuê lao động
Mở rộng kinh doanh
Phát hành chứng khoán
Ký kết hợp đồng
Công ty hợp danh có đặc điểm nào sau đây?
Không có tư cách pháp nhân
Tất cả thành viên đều chịu trách nhiệm hữu hạn
Có ít nhất 02 thành viên hợp danh
Được phát hành cổ phần
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tối đa bao nhiêu thành viên?
10
30
50
Không giới hạn
Trường hợp nào sau đây KHÔNG đúng với công ty cổ phần?
Có tư cách pháp nhân
Được phát hành cổ phần
Cổ đông chịu trách nhiệm vô hạn
Có tối thiểu 03 cổ đông
Nhận định nào sau đây ĐÚNG?
Doanh nghiệp tư nhân được phát hành cổ phần
Công ty TNHH được phát hành cổ phần
Công ty hợp danh được phát hành cổ phần
Chỉ công ty cổ phần được phát hành cổ phần
Chủ thể nào không có tư cách pháp nhân?
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp danh
Trách nhiệm tài sản của cổ đông công ty cổ phần là:
Vô hạn
Hữu hạn trong phạm vi vốn góp
Theo thỏa thuận
Không chịu trách nhiệm
Điều kiện nào sau đây KHÔNG thuộc điều kiện có hiệu lực của hợp đồng?
Chủ thể có năng lực
Tự nguyện
Nội dung không trái pháp luật
Có lợi nhuận
Hợp đồng bị vô hiệu khi:
Một bên vi phạm nghĩa vụ
Một bên không muốn tiếp tục
Vi phạm điều kiện có hiệu lực
Có tranh chấp
Vi phạm hợp đồng là trường hợp:
Hợp đồng không có hiệu lực
Không giao kết hợp đồng
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
Hợp đồng bị vô hiệu
Chế tài nào KHÔNG làm chấm dứt hiệu lực hợp đồng?
Hủy hợp đồng
Đình chỉ thực hiện
Tạm ngừng thực hiện
Phạt vi phạm
Khi hợp đồng bị hủy thì:
Có hiệu lực đến thời điểm hủy
Không còn hiệu lực từ đầu
Chỉ chấm dứt nghĩa vụ chính
Không phát sinh hậu quả
Đình chỉ thực hiện hợp đồng có hậu quả pháp lý là:
Hợp đồng vô hiệu
Hợp đồng chấm dứt từ thời điểm đình chỉ
Hợp đồng tiếp tục thực hiện
Hợp đồng mất hiệu lực từ đầu
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Vi phạm hợp đồng luôn làm hợp đồng vô hiệu
Tranh chấp làm hợp đồng vô hiệu
Vi phạm hợp đồng dẫn đến áp dụng chế tài
Mọi hợp đồng vi phạm đều bị hủy
Hình thức hợp đồng được xác định:
Luôn bằng văn bản
Luôn phải công chứng
Theo thỏa thuận, trừ trường hợp luật quy định
Luôn phải đăng ký
Khi hợp đồng vô hiệu thì:
Áp dụng phạt vi phạm
Áp dụng bồi thường
Không áp dụng chế tài hợp đồng
Áp dụng mọi chế tài
Trường hợp nào sau đây làm hợp đồng vô hiệu?
Giao hàng chậm
Không thanh toán đúng hạn
Chủ thể không có năng lực hành vi
Yêu cầu phạt vi phạm
Nguyên tắc giao kết hợp đồng KHÔNG BAO GỒM:
Tự nguyện
Bình đẳng
Thiện chí
Bắt buộc
Thực hiện hợp đồng phải bảo đảm:
Đúng lợi nhuận
Đúng đối tượng, đúng thời hạn
Đúng mong muốn
Đúng đăng ký
Nhận định nào sau đây là SAI?
Vi phạm nghĩa vụ dẫn đến chế tài
Hủy hợp đồng làm hợp đồng mất hiệu lực từ đầu
Đình chỉ làm hợp đồng mất hiệu lực từ đầu
Tạm ngừng có thể tiếp tục thực hiện
Chế tài phạt vi phạm chỉ áp dụng khi:
Hợp đồng vô hiệu
Hợp đồng có hiệu lực
Có tranh chấp
Có thiệt hại
Khi một bên không thực hiện đúng hợp đồng, bên kia có quyền:
Yêu cầu hợp đồng vô hiệu
Áp dụng chế tài theo luật
Không làm gì
Yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu
Chủ thể giao kết hợp đồng phải có:
Năng lực pháp luật
Năng lực hành vi
Cả A và B
Không cần năng lực
Tranh chấp hợp đồng phát sinh khi:
Hợp đồng vô hiệu
Có bất đồng về quyền, nghĩa vụ
Có vi phạm pháp luật
Có thiệt hại
Nhận định nào sau đây ĐÚNG?
Vi phạm hợp đồng làm hợp đồng vô hiệu
Hợp đồng vô hiệu không áp dụng chế tài
Tranh chấp làm hợp đồng vô hiệu
Mọi hợp đồng vi phạm đều bị hủy
Phá sản là tình trạng doanh nghiệp:
Thua lỗ
Ngừng hoạt động
Mất khả năng thanh toán và bị Tòa án tuyên bố
Không đăng ký kinh doanh
Điều kiện để mở thủ tục phá sản là:
Không có lợi nhuận
Mất khả năng thanh toán
Không nộp thuế
Có tranh chấp
Chủ thể nào KHÔNG có quyền nộp đơn phá sản?
Chủ nợ
Người lao động
Doanh nghiệp
Khách hàng
Cổ đông có quyền nộp đơn phá sản khi:
Doanh nghiệp thua lỗ
Có tranh chấp
Đủ điều kiện theo luật
Bất kỳ lúc nào
Trình tự phá sản đúng là:
Thụ lý → nộp đơn → mở thủ tục
Nộp đơn → thụ lý → mở thủ tục
Mở thủ tục → tuyên bố
Nộp đơn → tuyên bố
Phá sản khác giải thể ở điểm nào?
Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động
Doanh nghiệp thanh lý tài sản
Phá sản do Tòa án tuyên bố
Doanh nghiệp không còn tồn tại
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Thua lỗ là căn cứ phá sản
Phá sản không cần Tòa án
Phá sản gắn với mất khả năng thanh toán
Giải thể và phá sản giống nhau
Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp:
Bắt buộc
Có tính cưỡng chế
Do các bên tự thỏa thuận
Do Tòa án quyết định
Nguyên tắc hòa giải KHÔNG BAO GỒM:
Tự nguyện
Bình đẳng
Bảo mật
Công khai
Kết quả hòa giải có giá trị khi:
Có chữ ký hòa giải viên
Được Tòa án công nhận
Các bên tự nguyện thực hiện
Có con dấu
Ưu điểm của hòa giải là:
Bắt buộc
Cưỡng chế
Giữ được quan hệ kinh doanh
Công khai
Nhận định nào sau đây là SAI?
Hòa giải không mang tính cưỡng chế
Hòa giải dựa trên tự nguyện
Hòa giải luôn phải tiến hành trước khi khởi kiện
Hòa giải bảo mật thông tin
Phương thức giải quyết tranh chấp mang tính cưỡng chế là:
Thương lượng
Hòa giải
Tòa án
Đàm phán
Hòa giải khác xét xử ở điểm nào sau đây?
Có bên thứ ba
Tự nguyện
Công khai
Cưỡng chế
Khi hòa giải không thành, các bên có thể:
Không khởi kiện
Chỉ hòa giải lại
Khởi kiện ra Tòa án
Phải chấp nhận kết quả
Nhận định nào sau đây ĐÚNG?
Hòa giải là thủ tục bắt buộc
Hòa giải có thể tiến hành bất cứ lúc nào
Hòa giải luôn có giá trị pháp lý
Hòa giải do Nhà nước quyết định
Nguyên tắc bình đẳng trong hòa giải thể hiện ở:
Một bên quyết định
Các bên có quyền ngang nhau
Hòa giải viên quyết định
Tòa án quyết định
Vai trò của hòa giải viên là:
Ra quyết định
Ép buộc thỏa thuận
Hỗ trợ các bên đạt thỏa thuận
Đại diện Tòa án
Nhận định nào sau đây ĐÚNG?
Hòa giải có giá trị như bản án
Hòa giải bảo mật thông tin
Hòa giải luôn công khai
Hòa giải có tính cưỡng chế
Hòa giải phù hợp nhất khi:
Một bên không hợp tác
Các bên muốn giữ quan hệ kinh doanh
Tranh chấp gay gắt
Muốn cưỡng chế thi hành
