wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết?

a)

Dùng bạo lực để xây dựng chính quyền.

b)

Quyền dân tộc tự quyết.

c)

Bình đẳng mọi mặt giữa các dân tộc.

d)

Xây dựng một cộng đồng giữa các dân tộc.

2.

Đến năm 1940, Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết có bao nhiêu nước cộng hòa?

a)

4.

b)

15.

c)

24.

d)

40.

3.

Đối với Liên xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết có ý nghĩa thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Để lại bài học về xây dựng chính quyền.

d)

Chứng minh tính đúng đắn của học thuyết Mác - Lê nin.

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng vấn đề dân tộc trên đất nước Liên Xô.

b)

Củng cố địa vị Liên Xô trên trường Quốc tế.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

5.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết có ý nghĩa thế nào?

a)

Làm thất bại ý đồ chia rẽ của kẻ thù.

b)

Chứng minh tính đúng đắn của học thuyết Mác – Lê nin.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên xô.

d)

Tạo cơ sở các nước cộng hòa đoàn kết.

6.

Ý nào không phải là ý nghĩa quốc tế của việc thành lập Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết?

a)

Là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

Thức tỉnh phong trào công nhân ở các nước tư bản phương Tây.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời hệ thống XHCN.

7.

Đâu không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga (1917)?

a)

Mở ra kỉ nguyên mới cho nước Nga.

b)

Làm thay đổi cục diện thế giới.

c)

Đưa người lao động lên làm chủ đất nước.

d)

Đưa tới sự ra đời nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.

8.

Ý nào không phải là ý nghĩa trong nước của việc thành lập Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết?

a)

Khẳng định công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô đã hoàn thành.

b)

Để lại nhiều bài học cho các nước.

c)

Phù hợp với lợi ích chung của các nước cộng hòa.

d)

Tăng cường vị thế của Liên xô.

9.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết có ý nghĩa thế nào đối với quốc tế?

a)

Làm thất bại ý đồ chia rẽ của kẻ thù.

b)

Tăng cường vị thế của Liên Xô.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời hệ thống XHCN.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm.

10.

Cách mạng tháng Mười Nga đã thay đổi cục diện thế giới vì đã

a)

làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn là duy nhất.

b)

đưa người lao động Nga lên làm chủ đất nước.

c)

để lại nhiều bài học cho phong trào giải phóng dân tộc.

d)

tạo tiền đề cho sự ra đời các tổ chức quốc tế.

11.

“Giống như mặt trời chói lọi, cách mạng tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu người bị áp bức bóc lột trên trái đất”. Câu nói này là của

a)

Lê nin.

b)

Xtalin.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Mao Trạch Đông.

12.

“Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ, đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta” Nguyễn Ái Quốc rút ra chân lý đó dưới sự ảnh hưởng của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng Tân Hợi (1911)

b)

Cách mạng tư sản Pháp (1789).

c)

Cách mạng tháng Hai (1917).

d)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

13.

Ngay sau khi giành thắng lợi, chính quyền Xô Viết ban hành sắc lệnh nào?

a)

Hòa bình và Ruộng đất.

b)

An ninh - quốc phòng.

c)

Hòa bình.

d)

Tổng tuyển cử trong cả nước.

14.

Năm 1922, Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết được thành lập trong bối cảnh nào?

a)

Nước Nga hoàn thành khôi phục kinh tế.

b)

Nước Nga bị 14 nước đế quốc tấn công.

c)

Nước Nga bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước.

d)

Các nước cộng hòa Xô Viết có trình độ phát triển cao.

15.

Trong những năm 1944 - 1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ?

a)

Thắng lợi của hồng quân Liên Xô tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

b)

Được Liên Xô viện trợ.

c)

Phe phát xít rút khỏi Đông Âu.

d)

Phát xít Đức chuyển hướng sang đánh các nước Bắc Âu.

16.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới theo con đường XHCN là

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Lào.

17.

Những năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc ban hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản.

b)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

ban bố các quyền tự do dân chủ.

d)

cải cách ruộng đất.

18.

Từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

lâm vào khủng hoảng.

b)

tiến hành cải cách.

c)

trở thành những cường quốc.

d)

đạt nhiều thành tựu trong xây dựng CNXH.

19.

Công cuộc xây dựng CNXH từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào.

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu ba.

c)

Việt Nam, Cu ba, Triều Tiên.

d)

Lào, Cu ba, Nhật bản.

20.

Đầu thập niên 60 thế kỉ XX, hệ thống XHCN gồm 14 quốc gia ở

a)

châu Âu, châu Phi, châu Á.

b)

châu Âu, châu Mĩ, châu Á.

c)

châu Âu, châu Á, khu vực Mĩ la tinh.

d)

châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ la tinh.

21.

Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc đi theo con đường XHCN đã

a)

đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

b)

khẳng định sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội .

c)

đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

xác lập cục diện 2 phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

22.

Hiện nay quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Thái Lan.

b)

Campuchia.

c)

Việt Nam.

d)

Singapo.

23.

Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm nào?

a)

Sau khi thắng Pháp (1954).

b)

Sau khi giải phóng miền Nam (1975).

c)

Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước (1976).

d)

Sau đổi mới (1986).

24.

Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của CNXH ở Đông Âu và Liên xô?

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

Tiến hành cải tổ muộn.

d)

Không tiến hành cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.

25.

Đâu không phải là nước xã hội chủ nghĩa từ năm 1991 đến nay?

a)

Trung Quốc .

b)

Việt Nam.

c)

Ba Lan.

d)

Cu ba.

26.

Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc đã

a)

tiến hành cải cách, mở cửa.

b)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng.

c)

tiến hành xây dựng CNXH.

d)

coi trọng nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ.

27.

Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến nay?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

Xóa bỏ cơ chế bao cấp.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN.

28.

Từ khi tiến hành cải cách mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn trước năm 1978?

a)

Nhà nước độc quyền nền kinh tế.

b)

Kinh tế nhà nước được củng cố.

c)

Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Cơ chế bao cấp được chú trọng.

29.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba từ năm 1991 đến nay đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển.

d)

chủ nghĩa xã hội lan rộng toàn thế giới.

30.

Đảng và nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách, mở cửa từ năm 1978 là

a)

lấy cải cách kinh tế làm trọng tâm.

b)

đổi mới chính trị làm trọng tâm.

c)

đổi mới kinh tế và chính trị.

d)

lấy chính trị làm nền tảng đổi mới kinh tế.

31.

Trong công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978, Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?

a)

Kinh tế đứng thứ 2 thế giới.

b)

Xóa đói giảm nghèo.

c)

Cải cách giáo dục toàn diện.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

32.

Trung Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố khách quan nào?

a)

Quyết tâm của Đảng và nhân dân Trung Quốc.

b)

Có đường lối cải cách đúng.

c)

Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa.

d)

Lãnh thổ rộng, giàu tài nguyên.

33.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.

b)

thực hiện đa phương hóa.

c)

xây dựng nền kinh tế tập trung.

d)

thực hiện chính sách đóng cửa.

34.

Về đối ngoại, công cuộc cải cách mở cửa (năm 1978) của Trung Quốc đem lại kết quả nào sau đây?

a)

Mở rộng quan hệ và không ngừng nâng cao vị thế trên thế giới.

b)

Buộc Mỹ phải thừa nhận Đài Loan là một phần của Trung Quốc.

c)

Buộc các nước phải thiết lập quan hệ ngoại giao.

d)

Được thừa nhận là trung tâm của thế giới.

35.

Thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc có ý nghĩa thế nào?

a)

Giúp Trung Quốc thoát khỏi khủng hoảng.

b)

Giúp tiến trình công nghiệp hóa nhanh.

c)

Giải quyết được những vấn đề xã hội.

d)

Thu hồi được Hồng Kông và Ma Cao.

36.

Từ thành công của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

b)

Lấy dân làm gốc.

c)

Kiên định sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng hiệu quả khoa học-kỹ thuật.

37.

Tình hình thế giới và trong nước từ cuối những năm 70 thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Trung Quốc?

a)

Hoàn thành công nghiệp hóa.

b)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước.

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.   

b)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác. 

c)

Nâng cao vị thế của Trung Quốc.

d)

 

       củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa