wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác - Lênin_Chương 1 (Trang 1)

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Câu hỏi: Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp là gì?

a)

Là động lực duy nhất của sự phát triển xã hội

b)

Là một trong những phương thức, động lực của sự phát triển xã hội

c)

Là khuynh hướng chung của sự phát triển xã hội

d)

Là cơ chế để thay đổi chính quyền nhà nước

2.

Câu hỏi: Mục tiêu của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

b)

Lật đổ xã hội phong kiến và đánh đuổi đế quốc xâm lược

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

d)

Giành độc lập dân tộc và tiến lên chủ nghĩa cộng sản

3.

Câu hỏi: “Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam” là gì?

a)

Nhà nước của các giai cấp

b)

Nhà nước của giai cấp công nhân

c)

Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

d)

Nhà nước của giai cấp nông dân

4.

Câu hỏi: Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ phận thuộc về yếu tố nào?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng

5.

Câu hỏi: Vai trò sáng tạo lịch sử được quyết định bởi chủ thể nào?

a)

Các nhà khoa học

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Vị nhân, lãnh tụ

d)

Không do ai quyết định vì nó diễn ra theo quy luật tự nhiên

6.

Câu hỏi: Lực lượng căn bản và chủ chốt của quần chúng nhân dân là ai?

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất

b)

Những người lao động sản xuất ra giá trị tinh thần

c)

Những người đang hoạt động trong các lĩnh vực khoa học

d)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần

7.

Câu hỏi: Cuộc cách mạng xã hội thứ lần thứ hai trong lịch sử đã thực hiện bước chuyển xã hội từ hình thái nào sang hình thái nào?

a)

Hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ lên hình thái kinh tế - xã hội phong kiến

b)

Hình thái kinh tế - xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

8.

Hình thái kinh tế - xã hội tư bản lên hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy lên hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội đã chỉ rõ động lực phát triển của lịch sử xã hội là:

a)

Do lực lượng siêu nhiên thần bí chi phối

b)

Do lực lượng tinh thần chi phối

c)

Do lực lượng tinh thần và lực lượng siêu nhiên bên ngoài con người

d)

Do hoạt động thực tiễn của con người mà trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất

11.

Giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân có mối quan hệ:

a)

Quan hệ chi phối

b)

Quan hệ thống nhất biện chứng

c)

Quan hệ phụ thuộc

d)

Quan hệ lợi ích

12.

Khái niệm “tồn tại xã hội” dùng để chỉ:

a)

Phương thức sản xuất của xã hội

b)

Điều kiện kinh tế của xã hội

c)

Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

d)

Dân số và mật độ dân cư

13.

C.Mác viết: “cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội tư bản công nghiệp”. Câu nói trên phản ánh:

a)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

b)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập

d)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại mẫu thuẫn với nhau

14.

Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm:

a)

Phương thức sản xuất; điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân cư

b)

Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân cư

c)

Phương thức sản xuất, dân số và mật độ dân cư

d)

Phương thức sản xuất; điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý

15.

Yếu tố đóng vai trò cơ bản nhất trong tồn tại xã hội là:

a)

Phương thức sản xuất

b)

Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý

c)

Dân số và mật độ dân cư

d)

Lực lượng sản xuất

16.

Khái niệm “ý thức xã hội” dùng để chỉ:

a)

Mặt tinh thần của đời sống xã hội và là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã hội

b)

Đời sống tinh thần của xã hội

c)

Ý thức của con người trong xã hội

d)

Đời sống tâm linh của con người

17.

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng: Đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển đồng thời, độc lập với đời sống vật chất

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở của đời sống vật chất

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Đời sống tinh thần của xã hội hình thành trước và là cơ sở phát triển của đời sống vật chất

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Phải tìm nguồn gốc của tư tưởng, tâm lý xã hội trong bản thân nó, nghĩa là tìm trong đầu óc con người

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Nguyên lý đánh dấu sự đối lập căn bản giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm về xã hội là:

a)

Nguyên lý vật chất quyết định ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý tôn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

22.

Những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, các phạm trù và các quy luật, là:

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức thẩm mỹ

c)

Ý thức lý luận

d)

Ý thức kinh nghiệm

23.

Ý thức xã hội thông thường:

a)

Phản ánh một cách sinh động và trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày của con người

b)

Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát

c)

Phản ánh về bề ngoài

d)

Phản ánh nội dung đời sống xã hội

24.

Ý thức lý luận phản ánh hiện thực khách quan:

a)

Phản ánh một cách sinh động và trực tiếp

b)

Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát và vạch ra được những mối liên hệ khách quan, bản chất, tác yếu mang tính quy luật

c)

Phản ánh về bề ngoài

d)

Phản ánh nội dung đời sống xã hội

25.

Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù được áp dụng:

a)

Cho mọi xã hội trong lịch sử

b)

Cho xã hội cộng sản chủ nghĩa

c)

Cho xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Cho xã hội phong kiến

26.

Hình thái ý thức chính trị xuất hiện:

a)

Trong xã hội có giai cấp và có nhà nước

b)

Trong xã hội cộng sản nguyên thủy

c)

Trong xã hội thị tộc, bộ lạc

d)

Trong xã hội tư bản chủ nghĩa

27.

Đặc điểm phản ánh của tâm lý xã hội:

a)

Phản ánh sinh động, trực tiếp nhiều mặt cuộc sống hàng ngày của con người, thường xuyên chi phối cuộc sống đó

b)

Phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng

28.

Là sự phản ánh một cách trực tiếp và tự phát... cho nên nó chỉ ghi lại những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội

a)

Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội

b)

Là sự phản ánh một cách trực tiếp và tự phát... chỉ ghi lại bề mặt của tồn tại xã hội

29.

Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:

a)

Phản ánh sinh động, trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày của con người

b)

Phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng

c)

Là sự phản ánh có tính chất tự phát, thường ghi lại những mặt bề ngoài của tồn tại xã hội

d)

Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội

30.

Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp là do:

a)

Sự truyền bá tư tưởng của giai cấp thống trị

b)

Các giai cấp có quan niệm khác nhau về giá trị

c)

Trình độ nhận thức của các giai cấp không như nhau

d)

Điều kiện sinh hoạt vật chất, địa vị và lợi ích của các giai cấp khác nhau

31.

Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội:

a)

Ý thức cá nhân là phương thức tồn tại và biểu hiện của ý thức xã hội

b)

Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội

c)

Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội

d)

Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội

32.

Các tính chất biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:

a)

Tính lạc hậu, tính vượt trước

b)

Tính lệ thuộc, tính chất tiến tiến

c)

Tính vượt trước, tính linh hoạt

d)

Tính sáng tạo, tính kế thừa

33.

Quan điểm, tư tưởng của xã hội là yếu tố thuộc phạm trù:

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Tồn tại xã hội

34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người với tư cách là “người”, được bắt đầu bằng tự phân biệt với súc vật ngay khi con người:

a)

Bắt đầu sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình

b)

Khi con người có ý thức

c)

Khi con người biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn

d)

Khi con người có ngôn ngữ

35.

Vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội là:

a)

Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội

b)

Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội

c)

Tồn tại xã hội làm thay đổi các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản trực tiếp

d)

Ý thức xã hội hoàn toàn phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội

36.

Bản chất của con người được quyết định bởi:

a)

Bản chất sinh học của loài người

b)

Tổng hoà các quan hệ xã hội

c)

Ý thức cá nhân độc lập

d)

Tư duy trừu tượng

37.

Những mối quan hệ xã hội

a)

Nỗ lực của mỗi cá nhân

b)

Giáo dục của gia đình và nhà trường

c)

Gen di truyền

d)

Tất cả các đáp án đều sai

38.

Vai trò của mặt xã hội trong con người:

a)

Là tiền đề tồn tại của con người

b)

Cải tạo nâng cao mặt sinh vật

c)

Là đặc trưng bản chất để phân biệt con người với loài vật

d)

Tất cả các đáp án đều sai

39.

Con người là thể thống nhất của các phương diện cơ bản:

a)

Sinh học và tâm lý

b)

Xã hội và tự nhiên

c)

Thể xác và tinh thần

d)

Sinh học và xã hội

40.

Ngôn ngữ xuất hiện và phát triển nhờ yếu tố:

a)

Lao động

b)

Giao tiếp xã hội

c)

Tư duy nhanh nhạy

d)

Lao động và giao tiếp xã hội

41.

Con người bẩm sinh đã là sinh vật có tính:

a)

Tính dân tộc

b)

Tính xã hội

c)

Tính bẩm năng

d)

Tính sáng tạo

42.

Thực chất của hiện tượng tha hóa con người là:

a)

Lao động của con người bị biến chất

b)

Lao động của con người bị biến đổi

c)

Lao động của con người bị thay đổi

d)

Lao động của con người bị tha hóa

43.

Nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là:

a)

Chế độ tư hữu

b)

Chế độ phân phối công bằng

c)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

d)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

44.

Trong những tư tưởng căn bản, cốt lõi của các nhà kinh điển Mác - Lênin về con người là:

a)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể con người khỏi ách bóc lột, áp bức

b)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể dân tộc khỏi ách bóc lột, áp bức

c)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể nhân dân khỏi ách bóc lột, áp bức

d)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, áp bức

45.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, quần chúng nhân dân là:

a)

Một nhóm người nắm quyền thống trị

b)

Đại bộ phận dân cư có cùng lợi ích trong một giai đoạn lịch sử nhất định

c)

Những người nghèo khổ trong xã hội

d)

Những người công nhân, nông dân trong xã hội

46.

Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là:

a)

Các giai cấp, tầng lớp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.

b)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần.

c)

Những người chống lại giai cấp thống trị phản động.

d)

Những người nghèo khổ.

47.

Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế - xã hội:

a)

Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử.

b)

Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể.

c)

Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội.

d)

Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới.

48.

Cơ sở khoa học nào để xác định con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

d)

Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

49.

Trong xã hội chủ nghĩa, sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi:

a)

Tất yếu phải thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Thay thể quan hệ sản xuất khác

c)

Giữ nguyên quan hệ sản xuất cũ

d)

Phát triển công cụ sản xuất

50.

Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ:

a)

Con người

b)

Của cải vật chất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất

51.

Hiểu vấn đề “bỏ qua” chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng:

a)

Là sự “phát triển rút ngắn” và “bỏ qua” việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

b)

Là “bỏ qua” sự phát triển lực lượng sản xuất

c)

Là sự phát triển tuần tự

d)

Là bỏ qua tất cả những giá trị nhân loại đã đạt được trong chủ nghĩa tư bản

52.

Cách viết nào sau đây là đúng:

a)

Hình thái kinh tế - xã hội

b)

Hình thái kinh tế của xã hội

c)

Hình thái xã hội

d)

Hình thái kinh tế, xã hội

53.

Sự thay đổi căn bản, toàn diện và triệt để một hình thái kinh tế - xã hội này bằng một hình thái kinh tế - xã hội khác là:

a)

Đột biến xã hội

b)

Cách mạng xã hội

c)

Cải cách xã hội

d)

Tiến hóa xã hội

54.

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng vĩ đại nhất, sâu sắc nhất trong lịch sử nhân loại vì:

a)

Thay thế chế độ bóc lột này bằng chế độ bóc lột khác tinh vi hơn

b)

Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ, xóa bỏ triệt để nguồn gốc chế độ tư hữu sản sinh đối kháng giai cấp

c)

Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ

d)

Làm thay đổi địa vị trị của giai cấp bị thống trị trong xã hội

55.

Xét đến cùng, vai trò của cách mạng xã hội là:

a)

Phá bỏ xã hội cũ lạc hậu

b)

Giải phóng lực lượng sản xuất

c)

Đưa giai cấp tiên bộ lên địa vị thống trị

d)

Lật đổ chính quyền của giai cấp thống trị

56.

Vai trò của cách mạng xã hội đối với tiến hóa xã hội:

a)

Cách mạng xã hội mở đường cho quá trình tiến hoá xã hội lên giai đoạn cao hơn

b)

Cách mạng xã hội làm gián đoạn quá trình tiến hoá xã hội

c)

Cách mạng xã hội không có quan hệ với tiến hoá xã hội

d)

Cách mạng xã hội phủ định tiến hoá xã hội

57.

Điều kiện cơ bản để ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội:

a)

Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội

b)

Hoạt động thực tiễn của con người

c)

Điều kiện vật chất bảo đảm

d)

Ý thức xã hội phải “vượt trước” tồn tại xã hội

58.

Hiện nay, ở nước ta còn tồn tại tư tưởng “trọng nam khinh nữ”, điều đó thể hiện:

a)

Tính lạc hậu của ý thức xã hội

b)

Tính vượt trước của ý thức xã hội

c)

Tính kế thừa của ý thức xã hội

d)

Tính độc lập của ý thức xã hội