Worksheetsslb 60-120
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Hạ huyết áp gặp khi, chọn ý sai
Giảm cung lượng tim
Giảm sức cản ngoại vi
Xơ vữa mạch máu
Huyết tâm thu áp dưới 90 mmHg
Hạ huyết áp gặp trong trường hợp
Tiêu chảy cấp mất nước
Xơ vữa thành mạch
Tăng sức cản mạch ngoại vi
U tủy thượng thận
Hạ huyết áp gặp trong trường hợp
Xơ vữa động mạch
Suy thận
Hội chứng cushing
Mất máu
Tỷ lệ trung bình của hồng cầu lưới trong máu ngoại vi là
0,5-1,5%
1,5-2,5%
2.0 - 4,0%
3,0-5,0%
Nguyên nhân nào sau đây làm vỡ hồng cầu do bệnh lý của bản thân hồng cầu
Tan máu do yếu tố Rh
Do các chất độc gây vỡ hồng cầu
Rối loạn enzym của hồng cầu: thiếu enzyme G6PD
Do ký sinh vật (sốt rét)
Ở người hemoglobin bệnh lý là (chọn ý sai)
HbE
HbA
HbS
HbC
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do có cấu trúc Hb bệnh lý là
HbE
HbA
HbS
HbC
Các nguyên nhân bên ngoài hồng cầu gây vỡ hồng cầu (chọn ý sai)
Kháng thể chống hồng cầu từ bên ngoài đưa vào
Do các chất độc gây vỡ hồng cầu
Tan máu do cơ chế miễn dịch
Tan máu do thiếu enzyme G6PD
Thiếu máu do tan máu có đặc điểm nào sau đây
Tăng nồng độ sắt trong huyết thanh
Sắt trong huyết thanh giảm
Thiếu máu nhược sắc
Bilirubin tự do trong máu giảm
Thiếu máu do tan máu không có đặc điểm nào sau đây
Thiếu máu đẳng sắc
Tủy xương tăng sinh mạnh
Giảm Bilirubin tự do trong máu
Tăng nồng độ sắt trong huyết thanh
Trong trường hợp nào dưới đây thiếu máu do thiếu nguyên liệu cần thiết cho quá trình tạo máu
Thiếu máu do mất máu cấp như chấn thương, xuất huyết…
Thiếu máu do nhiễm giun móc
Thiếu máu do suy dinh dưỡng
Thiếu máu do nhiễm ký sinh trùng sốt rét
Những nguyên liệu chính nào cần thiết cho quá trình tạo máu (chọn ý sai)
Protid
Glucid
Sắt
Vitamin B1,6,12
Trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét cấp có thể thiếu máu nguyên nhân là do
Mất máu cấp
Tan máu
Thiếu nguyên liệu cần thiết cho quá trình tạo máu
Bệnh lý tủy xương
Thiếu vitamin nào có thể dẫn đến thiếu máu (chọn ý sai)
Vitamin C
Vitamin B12
Vitamin B6
Vitamin D
Những hoạt động thích nghi của cơ thể khi thiếu máu (chọn ý sai)
Giảm thông khí
Tăng lưu lượng tuần hoàn
Tăng tận dụng oxy ở mô
Tủy xương tăng sản xuất hồng cầu
Tăng bạch cầu khi số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi lớn hơn
8 G/L
10 G/L
12 G/L
13 G/L
Bạch cầu hạt trung tính tăng trong trường hợp (chọn ý sai)
Nhiễm khuẩn cấp tính
Nhiễm virus
Trường hợp có hoại tử mô
Nhiễm amip gan
Tăng bạch cầu lympho gặp trong trường hợp
Nhiễm virus
Nhiễm ký sinh trùng
Một số bệnh mạn tính như viêm gan, giang mai…
Nhiễm khuẩn cấp tính
Bạch cầu hạt trung tính giảm trong trường hợp (chọn ý sai)
Giảm sút chức năng tạo huyết của tủy
Nhiễm khuẩn cấp tính
Nhiễm khuẩn huyết nặng
Khi dùng quá liều một số hóa chất độc với tủy
Bạch cầu lympho giảm trong trường hợp
Nhiễm HIV, AIDS
Nhiễm khuẩn cấp tính
Nhiễm ký sinh trùng
Có sự hoại tử mô
Ở bệnh nhân sử dụng corticoid liều cao kéo dài có thể gây giảm bạch cầu (chọn ý sai)
Bạch cầu hạt ưa acid
Bạch cầu hạt ưa base
Bạch cầu lympho
Bạch cầu hạt trung tính
Bệnh nhân giảm tiểu cầu biểu hiện trên lâm sàng
Hội chứng nhiễm khuẩn
Hội chứng thiếu máu
Hội chứng xuất huyết
Hội chứng đông máu
Trung tâm điều hòa thân nhiệt ở vị trí
Vùng dưới đồi
Não giữa
Hành não
Đồi thị
Cơ thể thải nhiệt bằng các biện pháp vật lý (chọn ý sai)
Truyền nhiệt
Bức xạ nhiệt
Bốc hơi nước
Các phản ứng hóa học
Ở người điểm đặt nhiệt được duy trì ở mức
36,5 - 37,1°C (đo ở trực tràng)
36 - 37°C (đo ở trực tràng)
35,5 - 36,5°C (đo ở trực tràng)
36,5 - 37,5°C (đo ở trực tràng)
Thay đổi thân nhiệt thụ động (chọn ý sai)
Là hậu quả của mất cân bằng giữa sản nhiệt và thải nhiệt
Có rối loạn hoạt động của trung tâm điều nhiệt
Không có rối loạn hoạt động của trung tâm điều nhiệt
Do những thay đổi của ngoài trung tâm
Giảm thân nhiệt (chọn ý sai)
Khi nhiệt độ trung tâm giảm từ 1°C trở lên
Cơ chế chung của giảm thân nhiệt là sản nhiệt < thải nhiệt
Tỷ số sản nhiệt/ thải nhiệt >1
Tỷ số sản nhiệt/ thải nhiệt <1
Giảm thân nhiệt sinh lý thường gặp ở
Người trẻ tuổi
Trẻ nhỏ
Người già
Phụ nữ mang thai
Ngủ đông nhân tạo là hình thức
Giảm thân nhiệt sinh lý
Tăng thân nhiệt sinh lý
Giảm thân nhiệt bệnh lý
Tăng thân nhiệt bệnh lý
Triệu chứng nẻ, cước, tê cóng, cảm mạo nguyên nhân do
Giảm thân nhiệt sinh lý
Tăng thân nhiệt sinh lý
Giảm thân nhiệt địa phương
Tăng thân nhiệt địa phương
Nhiễm lạnh là tình trạng giảm thân nhiệt do mất nhiệt không bù đắp nổi, thường gặp ở những người (chọn ý sai)
Suy tuyến giáp
Dự trữ năng lượng cao
Sơ sinh
Tuổi già
Ở bệnh nhân cường tuyến giáp trạng (basedow) có triệu chứng tăng thân nhiệt do (chọn ý đúng)
Do tăng tạo nhiệt
Do hạn chế thải nhiệt
Do chuyển hóa cơ sở giảm
Sản nhiệt < thải nhiệt
Chất nào là chất gây sốt ngoại sinh
Các độc tố, sản phẩm của các vi sinh vật
IL-1 và IL-6
TNF-α
Prostaglandin E2 (PGE2)
Các giai đoạn của quá trình sốt (chọn ý sai)
Giai đoạn tăng thân nhiệt
Giai đoạn thân nhiệt ổn định
Giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao
Giai đoạn thân nhiệt trở về mức bình thường
Ở giai đoạn nào của sốt dùng thuốc hạ sốt hầu như không có tác dụng
Giai đoạn sốt lên
Giai đoạn sốt đứng
Giai đoạn sốt lui
Giai đoạn sốt đứng và sốt lui
Biểu hiện của giai đoạn tăng thân nhiệt (sốt lên), trừ:
Tăng tuần hoàn
Tăng hô hấp
Tăng sử dụng oxy
Da nóng, đỏ lên
Biểu hiện của giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao (sốt đứng), trừ
Tăng hô hấp
Tăng tuần hoàn
Da nóng đỏ, tiết nhiều mồ hôi
Tăng chuyển hóa
Trong sốt tăng thân nhiệt thêm 1°C thì chuyển hóa tăng lên
2-3%
3-5%
5-7%
8-10%
Trong sốt tăng thân nhiệt thêm 1°C thì nhịp tim tăng lên
3 - 5 nhịp/phút
5 - 7 nhịp/phút
8 - 10 nhịp/phút
10 - 15 nhịp/phút
Ở giai đoạn nào của sốt ống thận và tuyến mồ hôi được giải phóng khỏi tác dụng của ADH và aldosterol
Giai đoạn sốt đứng
Giai đoạn sốt lên
Giai đoạn sốt lui
Tất cả các giai đoạn của sốt
Trong sốt các rối loạn tiêu hóa thường đến sớm, trừ
Giảm tiết dịch tiêu hóa
Giảm co bóp
Giảm hấp thu
Nhu động tăng
Trong sốt chức năng miễn dịch thay đổi, trừ
Khả năng thực bào tăng rõ rệt
Sản xuất kháng thể giảm
Tăng tạo tế bào thực bào
Tăng sản xuất kháng thể
Sốt là phản ứng toàn thân mang ý nghĩa bảo vệ
Hạn chế quá trình nhiễm khuẩn
Kích thích hệ miễn dịch
Tăng khả năng chống độc
Giảm chuyển hóa
Tác dụng xấu của sốt (chọn ý sai)
Tăng chức năng gan
Rối loạn các chức phận cơ quan
Cạn kiệt dự trữ
Nhiễm độc thần kinh
Thái độ xử trí sốt (chọn ý sai)
Duy trì một phản ứng bảo vệ tự nhiên của cơ thể
Can thiệp hạ sốt ngay lập tức
Khắc phục hậu quả của sốt
Chỉ can thiệp hạ sốt nếu có hậu quả lớn
Nguyên nhân thường gặp trong nhiễm nóng là (chọn ý đúng nhất):
Nhiệt độ môi trường quá cao
Điều kiện bảo hộ kém
Trạng thái thần kinh trung ương
Người già tính phản ứng kém
Những hoạt động của cơ thể khi nhiễm lạnh ở giai đoạn 2 là(chọn ý sai):
Rối loạn chuyển hoá
Tăng vận cơ
Giảm tuần hoàn
Giảm hô hấp
Tác dụng của chất gây sốt đến trung tâm điều hòa thân nhiệt là (chọn ý đúng)
Làm rối loạn chuyển hoá
Làm rối loạn tuần hoàn
Ức chế enzyme tiêu hóa
Làm thay đổi tính cảm thụ với nhiệt
Những thay đổi chức phận có hại trong sốt là (chọn ý sai):
Rối loạn chuyển hoá
Tăng cường chức phận gan
Rối loạn chức phận thần kinh
Rối loạn chức phận tiêu hoá
Số lượng nước tiểu 24h phụ thuộc vào (chọn ý sai)
Sự thải nước qua mồ hôi và hơi thở
Điều kiện và cường độ lao động
Chế độ ăn nhiều hay ít nước
Khả năng bài tiết tích cực nước tiểu của ống thận
Đa niệu do bệnh lý ngoài thận gặp trong trường hợp (chọn ý sai)
Tiểu đường
Bệnh đái nhạt thể trung tâm
Viêm cầu thận cấp giai đoạn đầu
Khi truyền nhiều dung dịch manitol
Đa niệu do bệnh lý tại thận gặp trong trường hợp
Khi truyền nhiều dung dịch manitol
Tiểu đường
Bệnh đái nhạt thể trung tâm
Viêm thận bé thận mạn
Thiểu niệu là lượng nước tiểu thấp hơn bao nhiêu lít/24h
0,7 lit
0,5 lit
0,3 lít
0,2 lít
Nguyên nhân trước thận nào có thể dẫn đến thiểu niệu
Viêm cầu thận
Tăng huyết áp
Mất nước, mất máu
Sỏi thận
Nguyên nhân sau thận nào có thể dẫn đến thiểu niệu
Mất nước, mất máu
Viêm thận, bể thận
Suy thận cấp
Sỏi niệu quản
Những bệnh lý tại thận có thể dẫn đến suy thận (chọn ý sai)
Suy thận cấp
Viêm cầu thận
U bàng quang
Sỏi thận
Lượng nước tiểu dưới bao nhiêu lít/24h thì được gọi là vô niệu:
0,5 lít
0,4 lít
0,3 lít
0,2 lit
Vô niệu xảy ra khi áp lực máu tại cầu thận
Ph< (Pk+Pb)
Ph (Pk+Pb)
Ph (Pk Pb)
Ph (Pk Pb)
Protein niệu khi lượng protein niệu/24h lớn hơn:
100mg/24h
70 mg/24h
150 mg/24h
200 mg/24h
