Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 69
Worksheet time: 41mins
Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Kích thích tiêu dùng.
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong
khoảng thời gian nhất định.
khoảng thời gian xác định.
thời gian xác định.
không gian xác định.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng
không thay đổi.
có xu hướng giảm.
không biên động.
luôn cân bằng nhau.
Người lao động không có việc làm trong thời gian chuyển đổi chỗ ở thuộc loại hình thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp thời vụ.
Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
gia tăng tuyển dụng các ngành/nghề lao động giản đơn.
xu hướng lao động “phi chính thức” sụt giảm mạnh mẽ.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Cung, cầu và giá cả sức lao động là 3 yếu tố cấu thành
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
thị trường hàng hóa.
thị trường nhân lực.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho thu nhập của người lao động bị suy giảm
Thất nghiệp gây lãng phí nguồn lực vật chất của xã hội
Thất nghiệp cao thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thất nghiệp gia tăng làm phát sinh nhiều hiện tượng xã hội tiêu cực.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 8,9. Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tình rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh thu hẹp sản xuất.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Nguyên nhân Sở Y tế tỉnh N thiếu bác sĩ có chuyên môn cao là
do điều kiện làm việc của Sở kém.
Do sinh viên theo học y khoa ít hơn.
Do sinh viên muốn làm việc tại nơi khác phù hợp hơn.
Do mô tả công việc có độ khó cao.
Nội dung nào dưới đây là thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương và các điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động thường nội dung của khái niệm nào sau đây?
Thị trường hàng hóa.
Hợp đồng lao động.
Hợp đồng tín lương.
Thị trường lao động.
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình đi sinh sống. Sau khi lưu trú một thời gian tại nơi ở mới, anh H xin vào làm việc tại một cơ sở xây dựng ngay gần khu dân cư. Do vợ là giáo viên mầm non, sau khi xin nghỉ ở nơi cũ, xin việc tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên thời gian đầu rất khó khăn. Bố anh H công nhân mỏ đã nghỉ hưu, để có thu nhập bố anh H có nhu cầu tìm kiếm việc làm theo thời vụ, tìm việc làm theo thời vụ gia công đá, em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Anh H, chị D.
Ông K, chị H.
c. anh Y, chị H, ông D
Chị D, ông K, anh H.
Tình trạng thất nghiệp của chị D được gọi là thất nghiệp
tự nguyện.
cơ cấu.
tạm thời.
chu kì.
Hành động nào sau đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng với xu hướng chuyển dịch lao động hiện nay?
Làm việc theo cảm hứng.
Tham gia bồi dưỡng chuyên môn.
Nâng cao trình độ bản thân.
Tuân thủ kỉ luật lao động.
Nhân dịp lễ 30/4 các công ty lữ hành giảm giá, Giám đốc ngân hàng A đã cho toàn thể nhân viên đi du lịch quyền nghỉ để đi du lịch. Giám đốc A đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung – cầu?
Giá cả độc lập với cung cầu.
Giá cả tăng thì cầu giảm.
Giá cả ngang bằng giá trị.
Giá cả giảm thì cầu tăng.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
các yếu tố đầu ra.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 16, 17, 18. Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 làm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng cho các ngành, lĩnh vực; giảm thuế phí một số ngành nghề,... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng trong rổ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đã góp phần giúp giảm giá bình quân cả năm. Theo đó, bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát thấp.
Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
Do nhu cầu của người dân giảm.
Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam
Giảm.
Tăng.
Ổn định.
Giữ nguyên.
Cạnh tranh là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để thu được
lợi tức.
lợi ích.
lợi nhuận.
lãi cao.
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất.
giá trị thị trường.
nguồn gốc nhân thân.
quan hệ xã hội.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
Công ty W mở rộng nhà máy sản xuất hàng hóa nhằm thu lợi nhuận.
Chị C khảo sát nhu cầu để lập kế hoạch sản xuất.
Ngày 10/7/2024, công ty A tung 1000 xe ô tô điện ra thị trường.
Doanh nghiệp P soạn thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
bắt buộc.
cấm.
không cấm.
quy định.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung - cầu
Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
Cung - cầu độc lập với nhau.
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?
hai yếu tố.
3 yếu tố.
4 yếu tố.
5 yếu tố.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát thì lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
giữ nguyên.
Việc làm nào dưới đây của nhà nước không góp phần vào việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
Giảm mức cung tiền đưa ra nền kinh tế.
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tăng mức cung tiền và tăng chi tiêu công.
Hỗ trợ thu nhập cho người lao động khó khăn.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện đi nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đem bán.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người mua sức lao động và người bán sức lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường việc làm.
thị trường kinh doanh.
thị trường thất nghiệp.
thị trường lao động.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc người sản xuất có thể giảm chi phí để nâng lợi nhuận về mức và không bị thua lỗ
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
hủy hoại môi trường sống.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của lạm phát?
Lạm phát làm giảm thu nhập thực tế của người lao động.
Phát hành gia tăng tình trạng phân hóa giàu – nghèo.
Lạm phát làm tăng thu nhập thực tế của người lao động.
Lạm phát làm gia tăng tình trạng thất nghiệp và đói nghèo.
Nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
cung giảm.
cầu tăng.
cầu giảm.
cầu tăng.
Hành động nào sau đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng với xu hướng chuyển dịch lao động hiện nay?
Làm việc tùy thích, cảm tính.
Tham gia bồi dưỡng chuyên môn.
Nâng cao trình độ bản thân.
Tuân thủ kỉ luật lao động.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như: nguyên liệu, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cầu tăng lên.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
cung giảm.
cầu giảm.
cung tăng.
cầu tăng.
X đã thu thập đủ liệu liên quan đến thị trường, nhận liên năm anh X đã chứng kiến một phản diễn biến tích cực: trong 38% người đăng ký đổ thua lỗ và có chi nhánh bảo hiểm. Như vậy anh X đã
vận dụng không tốt quy luật cung cầu.
vận dụng tốt quy luật cung cầu.
vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh.
vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Trực tiếp.
Gián tiếp.
Đại diện.
Ủy quyền.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 42,43. Theo Tổng cục Thống kê, bình quân hai tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68% so cùng kì năm trước. Yếu tố cơ bản khiến CPI tháng 2 tăng nhanh là do giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất tăng lên, bên cạnh đó, việc triển khai các Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 – 2023 với quy mô 350 000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 đang lan tỏa vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế,.... cùng làm tăng tổng cầu
Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát
vừa phải.
phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát cao.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?
Giá xăng dầu tăng.
Chi phí sản xuất tăng.
Cung tiền tăng.
Thất nghiệp gia tăng.
Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?
Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật.
Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ.
Nông nghiệp, dịch vụ du lịch.
Kĩ thuật cơ khí, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm sút.
các yếu tố đầu vào giảm.
do lợi ích khác nhau.
Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học học chuyên ngành kế toán định thời việc để tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp đơn định thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Trong các trường hợp trên, ai là người bị thất nghiệp theo phân loại thất nghiệp cơ cấu?
Chị Y.
Anh X.
Anh Y.
Anh T và anh X.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Giả định có vốn, tiền m đã có khả năng kinh doanh, chị L có ý định kinh doanh thuốc tân dược. Nghĩ là làm, chị L thuê ông K là chủ một công ty in làm bảng tên in làm bảng tên ở trường đại học có đăng kí kinh doanh ngay sau đó. Đồng thời, chị L tiếp cận với công Ty T là lãnh đạo cấp cao của công ty đó. Trong quá trình làm đó, chị E cũng đang xin đăng kí kinh doanh dịch vụ thiết kế thời trang. Sau khi cạnh chị P nhằm muội trái điều, công ty T đã loại hồ sơ chị L do các giấy phép chưa hợp lệ. Những ai dưới đây sử dụng các quy định pháp trong cạnh tranh?
Chị L, chị E và ông T.
Chị L, ông K và chị E.
Chị L, ông K.
Chị L, ông K và ông T.
Đọc đoạn thông tin và trả lời câu hỏi 49, 50. Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kì lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, đời sống người dân thiếu thốn trầm trọng, hàng hóa khan hiếm. Do ngừng tăng giá nhanh, lạm phát làm giảm thu nhập thực tế của người tiêu dùng ở mức rất thấp, tìm cách mua hàng hóa tích trữ để bảo đảm, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về biến động cung cầu cho nhà cung cấp.
Nội dung nào dưới đây không biểu hiện hiện nền kinh tế đang rơi vào lạm phát?
Dòng tiền mất giá nhanh.
Người dân hạn chế dự trữ tiền mặt.
Giá cả tăng cao liên tục.
Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
Chỉ số CPI lên tới 775% phản ánh tình trạng lạm phát ở nước ta đang rơi vào lạm phát
phi mã.
vừa phải.
siêu lạm phát.
lạm phát cao.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến con số.
bốn con số trở lên.
Đọc đoạn thông tin và trả lời câu hỏi 52,53. Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm lòng tin của người tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tiến cao.
Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần kiểm chế lạm phát vừa góp phần thúc đẩy sản xuất và giảm tỉ lệ thất nghiệp của người lao động?
Nâng lương cho người lao động.
Mở rộng đối tượng hỗ trợ thất nghiệp.
Giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp.
Nâng cao mức tiêu xuất khẩu hàng hóa.
Thông tin trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây của người lao động?
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nguyện.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do
sự khác nhau khách quan.
chính sách của nhà nước.
chi phí sản xuất bằng nhau.
lợi ích khác nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể đưa ra dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc người sản xuất và kinh doanh vì mục đích giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đầu tư đổi mới công nghệ.
bán hàng già gây rối thị trường.
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ làm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Dồn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Kỹ vọng của người sản xuất.
Tâm lý của người tiêu dùng.
Nhân thân của người tiêu dùng.
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ.
Là quá trình đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ để có lợi ích kinh tế cao nhất là nội dung của khái niệm
Cạnh tranh.
Thị trường.
Đầu tranh.
Cầu tranh.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
việc làm.
lao động.
thất nghiệp.
việc làm.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các yếu tố đầu into của sản xuất đã bảo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
việc làm.
lao động.
tư liệu sản xuất.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp trá hình.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp cơ cấu.
Đọc thông tin và trả lời: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc và vậy dù đã gửi đơn và thử việc tại nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm, trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với Công ty Y để tiếp tục tìm công việc phù hợp. Câu hỏi: Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?
Do không có chuyên môn.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do không hài lòng với công việc.
Do số kinh doanh bị phá sản.
Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp
cơ cấu.
chu kì.
tự nguyện.
tạm thời.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Sản phẩm trà chanh Nestea của Công ty TNHH Nestle (Biên hoà, Đồng nai) không còn xa lạ với thương hiệu đối với người tiêu dùng, gần đây Công ty Thuý Hương vừa cho ra mắt sản phẩm trà chanh Freshtea. Sản phẩm của công ty Thuý Hương được thiết kế tương tự như Nestea của công ty TNHH Nestle. Sự tương tự có được thể hiện cụ thể về hình thức, nhãn và bao bì sản phẩm. Nổi bật là giống nhau về phần chữ: Câu tạo, cách phát âm và tương tự cả về cách trình bày. Trông bề ngoài, nếu không để ý sẽ khó phân biệt hai gói trà chanh này là do hai công ty khác nhau sản xuất, dễ dàng gây nhầm lẫn cho người mua hàng giữa Freshtea và Nestea, do đó để bán được nhiều sản phẩm hơn. Các nhận định a–d dưới đây đúng hay sai? a) Hành vi cạnh tranh có thể diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hoá trên thị trường. b) Hành vi của công ty Thuý Hương thể hiện hoạt động không lành mạnh và vi phạm pháp luật. c) Việc thiết kế sản phẩm tương tự có thể khiến khách hàng nhầm lẫn, gây thiệt hại cho công Công ty TNHH Nestle. d) Hành vi Công ty Thuý Hương thiết kế sản phẩm tương tự gây nhầm lẫn là cạnh tranh không lành mạnh.
Hành vi cạnh tranh chỉ diễn ra giữ những người cùng bán một loại hàng hoá trên thị trường
Hành vi của công ty Thúy Hương chỉ là đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng chứ không vi phạm pháp luật
Hành vi của công ty Thuý Hương có thể khiến khách hàng nhầm lẫn, gây thiệt hại cho công Công ty TNHH Nestle.
Hành vi Công ty Thuý Hương thiết kế sản phẩm tương tự gây nhầm lẫn là cạnh tranh không lành mạnh.
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: Trong năm 2024, CPI tháng Một tăng cao với 5,18%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2,5%, đến tháng Mười Hai tăng 4,50%, bình quân cả năm 2023 làm phẳng ở mức 4,02%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Các nhận định a–d dưới đây đúng hay sai? a) Xét về tổng thể, năm 2023 mức lạm phát ở nước ta ở mức độ lạm phát vừa phải. b) Giảm mặt bằng lãi suất, chào vay tín dụng và giảm thuế được xem là những công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát. c) Về mặt kinh tế, lạm phát vừa phải là động lực để phát triển kinh tế. d) Các biện pháp kiềm chế lạm phát của nhà nước trong năm 2023 đã góp phần ổn định đời sống nhân dân.
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng
a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và chuyên môn của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Các nhận định a–d dưới đây đúng hay sai? a) Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện. b) Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối cung cầu. c) Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu. d) Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
Câu 5: Đọc đoạn thông tin sau: Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai rầm rộ việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, đến cuối năm 2023 bổ sung thêm 2.500 chiếc sau 5 tháng hoạt động, dự tính số lượng xe của hãng có thể đạt mốc 10.000 chiếc ngay trong năm. Nhiều hãng xe truyền thống đang cố gắng thay đổi chất lượng dịch vụ... Các nhận định a–d dưới đây đúng hay sai? a) Việc chạy bằng điện để di chuyển nhằm bảo vệ môi trường. b) Cạnh tranh luôn tồn tại giữa các hãng taxi cùng khai thác vùng thị trường. c) Sự cạnh tranh giữa các hãng taxi mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng. d) Sự cạnh tranh giữa các hãng taxi có thể là làm khủng hoảng nền kinh tế.
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai
Câu 6: Đọc đoạn thông tin sau: Bước vào đầu năm 2024, thị trường ô tô nước ta có dấu hiệu chững lại sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán kéo dài. Để kích thích nhu cầu mua sắm, nhiều hãng xe và đại lý đã tung ra loạt chương trình ưu đãi hấp dẫn, giảm giá mạnh trên nhiều mẫu xe... Toyota Vios được giảm giá 26-2 triệu đồng tùy phiên bản, Avanza giảm 32-34 triệu đồng, Veloz giảm 35-37 triệu đồng, Toyota Việt Nam hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ... Các nhận định a–d dưới đây đúng hay sai? a) Hãng xe Honda City được hỗ trợ 50%, Honda CR-V giảm 100% lệ phí trước bạ là hành vi cạnh tranh không lành mạnh. b) Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh là do thị trường ô tô là do các hãng xe này phá sản. c) Các chính sách giảm giá, khuyến mãi là nhu cầu của khách hàng đánh vào vẻ mặt hàng ô tô tại Việt Nam. d) Nhà nước cần tác động đến, khuyến khích các hãng xe khuyến mại, giảm giá nhằm mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.
a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
Câu 7: Đọc đoạn thông tin sau: Thị trường điện máy của Việt Nam trong thời gian qua đã có những bước phát triển mạnh mẽ... Các doanh nghiệp điện máy cạnh tranh chủ yếu về chất lượng sản phẩm, giá cả, chế độ hậu mãi, bảo dưỡng... Các nhận định a–d dưới đây đúng hay sai? a) Các doanh nghiệp là những nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thị trường. b) Doanh nghiệp phải đa dạng hoá hình thức cạnh tranh với thị trường cạnh tranh không lành mạnh. c) Chính sách chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng đến cầu. d) Các doanh nghiệp điện máy cạnh tranh sẽ tạo động lực cho sự phát triển.
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
Câu 8: Đọc đoạn thông tin sau: Giá thịt heo hơi cả nước trong tháng 1-2025 tăng khoảng 10-12% so với bình quân các tháng cuối năm 2024... Đầu tháng 3-2025, giá thịt heo hơi tiếp tục tăng mạnh... Theo Cục Chăn nuôi và Thú y, giá thịt heo hơi tăng do nhiều biến động khí hậu, dịch bệnh, giá thức ăn chăn nuôi tăng... Các nhận định a–d dưới đây đúng hay sai? a) Giá thịt heo hơi tăng liên tục phản ánh hiện tượng cung lớn hơn cầu. b) Giá thịt heo hơi ở miền Bắc và Miền Nam có sự chênh lệch về giá điều này phản ánh hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh. c) Người tiêu dùng nên điều chỉnh chi tiêu khi mức chi tiêu cho thực phẩm tăng. d) Để ổn định cung cầu về thịt heo, Nhà nước có thể sử dụng biện pháp dự trữ quốc gia để cấp bổ sung hàng hoá thiết yếu.
a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
Câu 9: Đọc đoạn thông tin sau: Theo chương trình giải pháp gắn kết cung - cầu lao động, giai đoạn 2015 - 2020, các trung tâm dịch việc làm đã tổ chức 2.900 phiên giao dịch... Kết quả, các nơi đưa đẩy giải quyết được trên 8 triệu việc làm... Các nhận định a–d dưới đây đúng hay sai? a) Thị trường việc làm rất sôi động và hoạt động ngày càng hiệu quả. b) Thị trường lao động đóng vai trò kết nối cung – cầu. c) Kết nối cung – cầu là dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động. d) Thị trường lao động ngoài nước được coi trọng hơn trong nước.
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai
Câu 10: Đọc đoạn thông tin sau: Theo Tổng cục Thống kê, tính chung cả năm 2024, CPI tăng 4,06% so với năm 2023, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Yếu tố cơ bản khiến CPI năm 2024 tăng nhanh là do giá xăng dầu tăng kéo chi phí sản xuất tăng lên, bên cạnh đó, việc điều chỉnh tăng học phí và dịch bệnh. Các nhận định a–d dưới đây đúng hay sai? a) Chỉ số CPI 4,06% phản ánh nền kinh tế nước ta đang ở mức lạm phát vừa phải. b) Các doanh nghiệp sa thải lao động là nguyên nhân chính dẫn đến lạm phát trong năm 2024. c) Nhà nước đưa 350000 tỉ đồng vào nền kinh tế là giải pháp để kiềm chế lạm phát. d) Doanh nghiệp chủ động sa thải công nhân sẽ góp phần giúp tình hình lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát tốt trong các năm tiếp theo.
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai
a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
