wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 4: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị

a)

gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

b)

giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

c)

hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

d)

thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

2.

Nhận định không đúng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng là

a)

A. tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

b)

B. tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.

c)

C. khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

d)

D. góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

3.

Pháp tuyến là đường thẳng

a)

tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới.

b)

tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường góc vuông tại điểm tới.

c)

tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới.

d)

song song với mặt phân cách giữa hai môi trường.

4.

Khi một tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì có thể xảy ra hiện tượng nào dưới đây?

a)

Chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ.

b)

Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ.

c)

Không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.

d)

Có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.

5.

Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí thì

a)

tia tới và tia khúc xạ không nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.

b)

tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

c)

thì tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.

d)

tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.

6.

Dùng kẹp gắp một viên bi dưới đáy chậu lúc không có nước và lúc chậu đầy nước. Phát biểu nào sau đây chính xác?

a)

Chậu có nước khó gắp hơn vì ánh sáng từ viên bi truyền đến mắt bị khúc xạ nên khó xác định vị trí của viên bi.

b)

Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng phản xạ ánh sáng.

c)

Chậu có nước khó gắp hơn vì bi có nước làm giảm ma sát.

d)

Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng tán xạ ánh sáng.

7.

Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì

a)

góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

b)

tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến.

c)

tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 30°.

d)

góc khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước.

8.

Tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ khi ta

a)

ngắm một bông hoa trước mắt.

b)

soi gương.

c)

quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.

d)

xem chiếu bóng.

9.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi

a)

tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.

b)

tia khúc xạ và tia tới.

c)

tia khúc xạ và mặt phân cách.

d)

tia khúc xạ và điểm tới.

10.

Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước trong. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

a)

Trên đường truyền trong không khí.

b)

Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.

c)

Trên đường truyền trong nước.

d)

Tại đáy xô nước.

11.

Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi

a)

A. góc tới bằng 0°.

b)

B. góc tới bằng góc khúc xạ.

c)

C. góc tới lớn hơn góc khúc xạ.

d)

D. góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

12.

Một người nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu chứa đầy nước. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường gấp khúc.

b)

Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường thẳng.

c)

Ảnh của viên sỏi nằm trên vị trí thực của viên sỏi.

d)

Tia sáng truyền từ viên sỏi đến mắt có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

13.

Một đồng tiền xu được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng h. Khi chưa có nước thì không thấy đồng xu nhưng khi có nước vào lại trông thấy đồng xu vì

a)

A. có sự khúc xạ ánh sáng.

b)

B. có sự phản xạ toàn phần.

c)

C. có sự phản xạ ánh sáng.

d)

D. có sự truyền thẳng ánh sáng.

14.

Một tia sáng phát ra từ một bóng đèn trong một bể cá cảnh, chiếu lên trên, xiên góc vào mặt nước và ló ra ngoài không khí thì

a)

góc khúc xạ sẽ lớn hơn góc tới.

b)

góc khúc xạ sẽ bằng góc tới.

c)

góc khúc xạ sẽ nhỏ hơn góc tới.

d)

cả ba trường hợp A, B, C đều có thể xảy ra.

15.

Một con cá vàng đang bơi trong một bể cá cảnh có thành bằng thuỷ tinh trong suốt. Một người ngắm con cá qua thành bể. Hỏi tia sáng truyền từ con cá đến mắt người đó đã chịu bao nhiêu lần khúc xạ?

a)

Không lần nào

b)

Một lần

c)

Hai lần

d)

Ba lần

16.

Xét một tia sáng truyền từ không khí vào nước. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

A. Góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.

b)

B. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.

c)

C. Khi góc tới bằng 0° thì góc khúc xạ cũng bằng 0°.

d)

D. Khi góc tới bằng 45° thì góc khúc xạ cũng bằng 45°.

17.

Khi tia tăng góc tới lên, góc khúc xạ biến đổi như thế nào?

a)

Góc tới tăng, góc khúc xạ giảm.

b)

Góc tới tăng, góc khúc xạ tăng.

c)

Góc tới tăng, góc khúc xạ không đổi.

d)

Cả B và C đều đúng.

18.

Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ

a)

luôn nhỏ hơn góc tới.

b)

luôn lớn hơn góc tới.

c)

luôn bằng góc tới.

d)

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.

19.

Theo định luật khúc xạ thì

a)

tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.

b)

góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.

c)

góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.

d)

góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.

20.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chiết suất?

a)

Chiết suất là đại lượng không có đơn vị.

b)

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.

c)

Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.

d)

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1.

21.

Người ta tăng góc tới của một tia sáng chiếu lên mặt của một chất lỏng lên gấp 2 lần. Góc khúc xạ của tia sáng đó sẽ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng √2 lần.

c)

tăng 4 lần.

d)

tăng lên.

22.

Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ và môi trường tới

a)

luôn luôn lớn hơn 1.

b)

luôn luôn nhỏ hơn 1.

c)

tùy thuộc vận tốc của ánh sáng trong hai môi trường.

d)

tùy thuộc góc tới của tia sáng.

23.

Phát biểu nào sau đây về hiện tượng khúc xạ ánh sáng là không đúng?

a)

Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

b)

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.

c)

Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

d)

Góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.

24.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với

a)

chính nó.

b)

chân không.

c)

không khí.

d)

nước.

25.

Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n₁, của thuỷ tinh là n₂. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là

a)

n₂₁ = n₁/n₂.

b)

n₂₁ = n₂/n₁.

c)

n₂₁ = n₂ - n₁.

d)

n₂₁ = n₁.n₁.

26.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền sáng

a)

luôn luôn lớn hơn 1.

b)

luôn luôn nhỏ hơn 1.

c)

tuỳ thuộc vận tốc của ánh sáng trong hai môi trường.

d)

tuỳ thuộc góc tới của tia sáng.

27.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng

a)

khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r cũng tăng.

b)

khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r giảm.

c)

góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ thuận với nhau.

d)

góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ nghịch với nhau.

28.

Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến định luật khúc xạ ánh sáng?

a)

Tia khúc xạ ở bên khi pháp tuyến so với tia tới.

b)

Góc tới và góc khúc xạ phụ thuộc bản chất của 2 môi trường truyền tia sáng.

c)

Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ.

d)

Tia khúc xạ và tia tới cùng thuộc 1 mặt phẳng.

29.

Nếu biết chiết suất tuyệt đối của nước là n_1, chiết suất tuyệt đối của thuỷ tinh là n_2 đối với một tia sáng đơn sắc thì chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là

a)

n_{21} = n1n2\frac{n_1}{n_2}

b)

n21=n2n1n_{21} = \frac{n_2}{n_1}

c)

n_{21} = n_2 - n_1

d)

n_{21} = n2n1\frac{n_2}{n_1} . 1.

30.

Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n₁ tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n₂ (với n₂ > n₁), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

a)

tia sáng bị gây khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

b)

tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n₂.

c)

tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n₁.

d)

một phần lớn tia sáng bị khúc xạ, một phần nhỏ bị phản xạ lại môi trường tới.

31.

Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường

a)

cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia.

b)

càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn.

c)

càng lớn thì góc khúc xạ càng nhỏ.

d)

lớn hơn 1 thì môi trường khúc xạ kém chiết quang hơn môi trường tới.

32.

Tia sáng không truyền thẳng khi

a)

truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có cùng chiết suất.

b)

tia tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

c)

tia tới có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt.

d)

truyền xiên góc từ không khí vào kim cương.

33.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi phát biểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

a)

A. Tia khúc xạ luôn luôn lệch lại gần pháp tuyến hơn so với tia tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới khi có hiện tượng khúc xạ.

b)

B. Khi tia sáng truyền theo phương vuông góc của vật phân cách 2 môi trường trong suốt khác nhau thì truyền thẳng.

c)

C. Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn nếu môi trường chứa tia khúc xạ có chiết suất nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia tới.

d)

D. Tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ đối với môi trường chứa tia tới.

34.

Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt có chiết suất n₁ tới mặt phân cách với môi trường trong suốt có chiết suất n₂ (với n₂ > n₁), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

a)

tia sáng không bị gây khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

b)

tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n₂.

c)

tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n₁.

d)

một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.

35.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng

a)

luôn lớn hơn 1.

b)

luôn nhỏ hơn 1.

c)

luôn bằng 1.

d)

luôn lớn hơn 0.

36.

Nội dung chung của định luật phản xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh sáng là

a)

A. tia tới, tia phản xạ và tia khúc xạ đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tới.

b)

B. tia tới, tia phản xạ và tia khúc xạ đều nằm trong mặt phẳng tới.

c)

C. tia tới và tia phản xạ đều nằm trong mặt phẳng và vuông góc với tia khúc xạ.

d)

D. góc phản xạ và góc khúc xạ đều tỉ lệ với góc tới.

37.

Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn với góc tới i sang môi trường chiết quang kém thì góc khúc xạ là r, khi đó

a)

i < r.

b)

i > r.

c)

i = r.

d)

i ≤ r.

38.

Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém với góc tới i sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ là r, khi đó

a)

A. i < r.

b)

B. i > r.

c)

C. i = r.

d)

D. i ≤ r.

39.

Chiết suất tỉ đối của nước đối với thuỷ tinh ứng với ánh sáng đơn sắc này là

a)

0,199.

b)

0,870.

c)

1,433.

d)

1,149.

40.

Biết thuỷ tinh có chiết suất n = 1,6 và tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.10^8 m/s. Tốc độ của ánh sáng truyền trong thuỷ tinh là

a)

2,23.10^8 m/s.

b)

1,875.10^8 m/s.

c)

2/75.10^8 m/s.

d)

1,5.10^8 m/s.

41.

Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 60° thì góc khúc xạ trong nước là r = 40°. Lấy tốc độ ánh sáng ngoài không khí c = 3.10^8 m/s. Tốc độ của ánh sáng truyền trong môi trường nước là

a)

2,875.10^8 m/s.

b)

1,875.10^8 m/s.

c)

2,23.10^8 m/s.

d)

1,5.10^8 m/s.

42.

Biết vận tốc ánh sáng truyền trong thuỷ tinh là 2.10^5 km/s và vận tốc ánh sáng đi trong chân không là c = 3.10^8 m/s. Chiết suất tuyệt đối của thuỷ tinh là

a)

2,25.

b)

1,5.

c)

1,33.

d)

2.

43.

Biết chiết suất tuyệt đối của nước là 4/34/3 , và vận tốc ánh sáng khi ở trong chân không là c = 3.1083.10^8 m/s. Vận tốc ánh sáng truyền trong nước là

a)

2,25.10^5 km/s.

b)

2,3.10^5 km/s.

c)

1,5.10^5 km/s.

d)

2,5.10^5 km/s.

44.

Biết chiết suất của kim cương là 2,42 và của rượu êtylic là 1,3. Tỉ số vận tốc ánh sáng đi trong rượu êtylic so với kim cương có giá trị là

a)

2,25.

b)

1,5.

c)

1,86.

d)

2.

45.

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45° thì góc khúc xạ bằng 30°. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là

a)

√2.

b)

√3.

c)

2.

d)

√3/2.

46.

Một tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiết suất √2 với góc tới bằng 45° thì góc khúc xạ khi đó bằng

a)

30°.

b)

45°.

c)

60°.

d)

90°.

47.

Chiếu một tia sáng từ không khí vào môi trường trong suốt, đồng nhất có chiết suất √3 với góc tới i thì thấy góc khúc xạ là 30°. Giá trị của i là

a)

30°.

b)

45°.

c)

60°.

d)

90°.

48.

Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới môi trường trong suốt có chiết suất √2 với góc tới là 45°. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là

a)

30°.

b)

45°.

c)

60°.

d)

15°.

49.

Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới môi trường trong suốt có chiết suất n = √2 với góc tới là 45°. Góc hợp bởi tia khúc xạ và mặt phân cách là

a)

30°.

b)

45°.

c)

90°.

d)

60°.

50.

Chiếu một tia sáng từ nước ra ngoài không khí với góc tới bằng 45°. Biết chiết suất của nước là 43\frac{4}{3} , góc khúc xạ gần nhất giá trị nào sau đây?

a)

61°.

b)

45°.

c)

71°.

d)

35°.

51.

Tia sáng đi từ nước có chiết suất sang thuỷ tinh có chiết suất. Biết góc tới 30°. Góc khúc xạ là

a)

26°23'

b)

25°30'

c)

25°33'

d)

26°25'

52.

Một tia sáng đơn sắc chiếu lên bề mặt của một gương phẳng bằng thuỷ tinh. Chiết suất thuỷ tinh là 1,5. Góc tới là 60° góc phản xạ của tia là

a)

30°

b)

60°

c)

65°

d)

35°

53.

Chiếu một tia sáng với góc tới 30° đi từ thuỷ tinh ra không khí. Cho biết chiết suất thuỷ tinh bằng √2. Góc khúc xạ của tia sáng bằng

a)

20,7°.

b)

27,5°.

c)

45°.

d)

60°.

54.

Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng một chất lỏng, chiết suất n = √3. Hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới i có giá trị là

a)

60°

b)

30°

c)

45°

d)

50°

55.

Câu 1. Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới 30°. Biết chiết suất của nước là n = 4/3 và tốc độ ánh sáng trong không khí là c = 3.10⁸ m/s. Góc khúc xạ của tia sáng trong nước là bao nhiêu?

a)

22,0°

b)

30,0°

c)

15,0°

d)

40,0°

56.

Một tia sáng đi từ thuỷ tinh (n = 1,5) ra ngoài không khí. Tính góc khúc xạ tương ứng với góc tới i = 30°.

a)

Góc khúc xạ r = 48,6°.

b)

Góc khúc xạ r = 19,5°.

c)

Góc khúc xạ r = 30°.

d)

Góc khúc xạ r = 45°.

57.

Một tia sáng đi từ thuỷ tinh (n = 1,5) ra ngoài không khí. Tính góc tới để có tia khúc xạ nằm sát mặt phân cách.

a)

Góc tới i = 41,8°.

b)

Góc tới i = 30°.

c)

Góc tới i = 60°.

d)

Góc tới i = 90°.

58.

Câu 5. Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường có chiết suất n=3n = \sqrt{3} sao cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Coi tốc độ ánh sáng trong không khí là c=3.108m/sc = 3.10^8 m/s . Hãy tính vận tốc của ánh sáng trong môi trường này.

a)

Vận tốc của ánh sáng trong môi trường này là ≈ 1,73.10^8 m/s.

b)

Vận tốc của ánh sáng trong môi trường này là ≈ 2,00.10^8 m/s.

c)

Vận tốc của ánh sáng trong môi trường này là ≈ 1,50.10^8 m/s.

d)

Vận tốc của ánh sáng trong môi trường này là ≈ 3,00.10^8 m/s.

59.

Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường có chiết suất n = 3\sqrt{3} sao cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Coi tốc độ ánh sáng trong không khí là c = 3.10^8 m/s. Hãy tính: b. Góc tới và góc khúc xạ. (Có hình vẽ minh hoạ)

a)

Góc tới i = 60° và góc khúc xạ r = 30°.

b)

Góc tới i = 45° và góc khúc xạ r = 45°.

c)

Góc tới i = 30° và góc khúc xạ r = 60°.

d)

Góc tới i = 90° và góc khúc xạ r = 0°.

60.

Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của chất lỏng có chiết suất n = √3. Ta được hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Tính góc tới? (Theo định luật khúc xạ ánh sáng: n₁sin(i) = n₂sin(r))

a)

i = 60°

b)

i = 45°

c)

i = 30°

d)

i = 90°