Font size
WorksheetsKKTX -ÔN TẬP GK1 KHTN 9 - LỚP 9.5
Total questions: 55
Worksheet time: 40mins
Thế năng trọng trường được xác định bởi biểu thức nào?
Wt = 10.m.
Wt = m.h.
Wt = P.h.
Wt =21mv2.
Biểu thức tính động năng của một vật chuyển động là biểu thức nào?
Wđ = mv.
Wđ = 1/2 mv.
Wđ = 21 mv2.
Wđ = mv2 .
Trong hệ SI, đơn vị đo động năng là gì?
Oát (W)
Mét trên giây bình phương (m/s^2)
Niutơn (N)
Jun (J)
Đơn vị nào sau đây dùng để đo công suất?
Jun (J)
Oát (W)
Niutơn (N)
Mét (m)
Một công nhân dùng lực kéo không đổi F=300 N để kéo một thùng hàng di chuyển trên sàn nhà một quãng đường s=10 m theo phương ngang. Công mà công nhân đó đã thực hiện là:
30 J
300 J
3000 J
30000 J
Một người thực hiện công 1200 J trong 10 s. Công suất trung bình là:
12 W.
120 W.
1200 W.
12 000 W.
Chiết suất n của một môi trường trong suốt cho biết điều gì?
Tốc độ ánh sáng trong môi trường đó so với tốc độ ánh sáng trong nước.
Tỉ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không (hoặc không khí) với tốc độ ánh sáng trong môi trường đó.
Tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới.
Độ lớn của góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Hiện tượng ánh sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt và bị đổi hướng gọi là
phản xạ ánh sáng.
khúc xạ ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
Khi một phần chiếc đũa bị nhúng trong nước, ta thấy chiếc đũa như bị gãy khúc tại mặt phân cách là do
hiện tượng truyền thẳng ánh sáng.
hiện tượng phản xạ ánh sáng.
hiện tượng tạo bóng đen sau vật chắn.
hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Khi ánh sáng đi từ từ không khí vào nước, tia sáng bị
khúc xạ.
phản xạ.
tán sắc.
hấp thụ.
Vật màu trắng có đặc điểm nào sau đây?
Phản xạ tốt hầu hết các ánh sáng tới nó.
Hấp thụ hầu hết các ánh sáng màu tới nó.
Tán xạ kém hầu hết các ánh sáng tới nó.
Phản xạ hoàn toàn màu trắng.
Ta nhìn thấy một vật có màu đen khi
vật đó phản xạ tốt tất cả các ánh sáng đơn sắc.
vật đó hấp thụ tốt tất cả các ánh sáng đơn sắc.
vật đó chỉ phản xạ ánh sáng đen.
vật đó chỉ hấp thụ ánh sáng trắng.
Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
tia sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn.
góc tới i phải nhỏ hơn góc giới hạn igh.
tia sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn (i ≥ ith)
ánh sáng truyền theo phương vuông góc với mặt phân cách.
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước (môi trường chiết quang hơn), tia khúc xạ sẽ:
bị lệch xa pháp tuyến hơn.
bị lệch gần pháp tuyến hơn.
truyền thẳng không bị đổi hướng.
bị phản xạ toàn bộ.
Ảnh tạo bởi thấu kính phân kì có đặc điểm:
luôn là ảnh ảo, nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật.
luôn là ảnh thật, lớn hơn vật.
có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.
luôn là ảnh ảo, lớn hơn vật.
Khi chiếu 1 chùm tia sáng song song với trục chính đi qua thấu kính hội tụ, sau khi ra khỏi thấu kính, các tia ló sẽ:
phân kỳ ra.
song song như cũ.
hội tụ tại một điểm trên trục chính.
không truyền qua thấu kính.
Khi chiếu 1 chùm tia sáng song song với trục chính đi qua thấu kính phân kỳ, sau khi ra khỏi thấu kính, các tia ló sẽ:
phân kỳ ra, có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
hội tụ tại tiêu điểm.
không đổi hướng.
giao nhau tại quang tâm.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch tăng gấp đôi, cường độ dòng điện qua dây dẫn sẽ:
giảm một nửa.
không thay đổi.
tăng gấp đôi.
tăng gấp ba.
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn đó?
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Có lúc tăng, có lúc giảm tuỳ theo hiệu điện thế tăng ít hay nhiều.
Điện trở của dây dẫn sẽ tăng khi:
Chiều dài dây giảm và tiết diện tăng
Chiều dài dây tăng và tiết diện giảm
Chiều dài và tiết diện đều giảm
Chiều dài và tiết diện đều tăng
Điện trở của một đoạn dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Chiều dài dây dẫn.
Tiết diện dây dẫn.
Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.
Hình dạng dây dẫn.
Đơn vị của điện trở là gì?
Ampe (A).
Ohm (Ω).
Ohm mét (Ωm)
Vôn (V).
Đơn vị của điện trở suất là gì?
Ampe (A).
Ohm (Ω).
Ohm mét (Ωm).
Vôn (V).
Chọn các phát biểu đúng:
Nhân viên y tế đẩy xe băng cẳng bằng một lực có phương nằm ngang làm xe dịch chuyển theo hướng của lực. Ta nói: Lực đẩy xe đã thực hiện công.
Một người mang thùng hàng đứng yên trên mặt phẳng ngang. Ta nói: Người đó có thực hiện công vì có lực tác dụng.
Một số đơn vị thường dùng đo công là: J, cal, kWh…
Một số đơn vị thường dùng đo công là: W, kW, J…
Chọn các phát biểu đúng:
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc, trong đó có bảy màu chính: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
Ánh sáng do Mặt Trời và các đèn có dây tóc nóng phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Lăng kính có tác dụng tách riêng các chùm sáng có màu sắc khác nhau trong chùm sáng trắng cho mỗi chùm đi theo một phương khác nhau.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của hai hay nhiều ánh sáng đơn sắc.
Chọn các phát biểu SAI:
Thấu kính phân kì có thể tạo ra cả ảnh thật và ảnh ảo.
Thấu kính hội tụ có thể tạo ra cả ảnh thật và ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí đặt vật.
Tia sáng đi qua tiêu điểm của thấu kính sẽ truyền thẳng.
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính sẽ tiếp tục truyền thẳng.
Chọn các phát biểu SAI:
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng giúp tạo ra cầu vồng sau mưa.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng giúp ta nhìn thấy các vật dưới nước rõ hơn.
Cường độ dòng điện trong một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Cường độ dòng điện trong một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
Một vật đang rơi tự do từ độ cao 5m sẽ có thế năng như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Lúc đầu tăng, lúc sau giảm.
chưa xác định được
Khi vật đứng yên, động năng của vật là bao nhiêu?
Tăng dần.
Giảm dần.
Bằng 0.
chưa xác định được
Một người dùng lực 40 N kéo một vật đi được 5 m theo phương của lực. Công thực hiện là bao nhiêu?
20 J.
200 J.
8 J.
2000 J.
Một máy thực hiện được công 1200 J trong 2 phút. Công suất của máy là:
10 W.
1 W.
100 W.
1000 W.
Khi ánh sáng đi từ nước có chiết suất n= 4/3 sang không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới
i < 49°
i > 42°
i > 49°
i > 48°
Chiết suất của thủy tinh là 1,5; của không khí là 1,0. Tính góc tới hạn phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
41,8°
45°
60°
30°
Ứng dụng phản xạ toàn phần là:
Cáp quang.
Lăng kính.
Gương phẳng.
Kính hiển vi.
Một tia sáng truyền từ thủy tinh (n = 1,5) ra không khí. Góc tới bằng 30°. Tính góc khúc xạ.
19,5°
30°
48,6°
60°
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng:
tiêu cự của thấu kính
hai lần tiêu cự của thấu kính
bốn lần tiêu cự của thấu kính
một nửa tiêu cự của thấu kính
Thấu kính phân kì là loại thấu kính
có phần rìa dày hơn phần giữa.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
có thể làm bằng chất rắn trong suốt.
Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau:
1kΩ = 1000Ω = 0,01MΩ
1MΩ = 1000kΩ = 1.000.000Ω
1Ω = 0,001kΩ = 0,0001MΩ
10Ω = 0,1kΩ = 0,00001MΩ
Biểu thức đúng của định luật Ohm là:
R = U/I
I = U/R
I = R/U
U = I.R
Một dây dẫn có điện trở R=10 Ω. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là U=5 V, cường độ dòng điện qua dây là:
0,2 A
0,5 A
2 A
5 A
Hình dưới mô tả tia sáng bị khúc xạ khi đi từ không khí vào nước. Trong đó tia SI, IK được gọi là gì?
SI là tia tới, IK là tia khúc xạ.
SI là tia khúc xạ, IK là tia tới.
SI là tia khúc xạ, IK là tia phản xạ.
SI là tia tới, IK là tia phản xạ.
Khi ca sĩ biểu diễn trên sân khấu, chiếu đèn ánh sáng trắng ta thấy trang phục màu đỏ. Khi chiếu đèn laze màu xanh thì trang phục của ca sĩ có màu:
Vẫn đỏ như trước.
Có màu xanh.
Có màu đen.
Có màu tím.
Ứng dụng hiện tượng tán sắc ánh sáng là:
Tạo cầu vồng nhân tạo, đĩa CD, gương phản quang.
Tạo điện từ ánh sáng.
Phát hiện âm thanh.
Xem phim 3D.
Khi chiếu ánh sáng trắng ta thấy quả táo màu xanh. Quả táo phản xạ ánh sáng màu gì?
Màu đỏ
Màu xanh
Màu vàng
Màu tím
Khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí, so sánh góc khúc xạ với góc tới.
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ bằng góc tới.
Không xảy ra khúc xạ.
Khi ánh sáng truyền từ không khí sang nước, so sánh góc khúc xạ với góc tới.
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ bằng góc tới.
Không xảy ra khúc xạ.
Khi truyền trong chân không, ánh sáng có tốc độ là 300 000 km/s. Biết chiết suất của thuỷ tinh với ánh sáng đó là 1,5. Hãy tính tốc độ của ánh sáng đó truyền trong thuỷ tinh.
150 000 km/s
200 000 km/s
450 000 km/s
100 000 km/s
Tia sáng đỏ chiếu từ không khí đến mặt nước với góc tới i = 60°. Biết chiết suất của nước với tia sáng đó là 1,325. Góc khúc xạ gần bằng:
41°
45°
47°
50°
Nếu điện trở dây dẫn tăng thì với cùng hiệu điện thế, cường độ dòng điện như thế nào?
Tăng lên.
Giảm đi.
Không đổi.
Bằng 0.
Khi giảm chiều dài của một dây dẫn, điện trở của dây dẫn đó sẽ tăng lên hay giảm đi?
Tăng lên.
Giảm đi.
Không đổi.
Bằng 0.
Câu 13. Chiếu ánh sáng đơn sắc qua lăng kính. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Ánh sáng đơn sắc đi qua lăng kính sẽ bị tán sắc.
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc nhưng bị lệch hướng khi đi qua lăng kính.
Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau.
Ánh sáng đơn sắc bị thay đổi màu sắc khi đi qua lăng kính.
Đối với thấu kính phân kì, những phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia sáng đi qua quang tâm O sẽ truyền thẳng.
Tia sáng tới song song với trục chính thì tia ló sẽ đi qua tiêu điểm ảnh chính F’.
Tia sáng tới có phương kéo dài qua tiêu điểm vật chính F thì tia ló song song với trục chính.
Thấu kính phân kì có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Theo định luật khúc xạ ánh sáng, những phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới.
Tia khúc xạ không bao giờ nằm trong mặt phẳng tới.
Tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là một hằng số.
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Trục chính và quang tâm của thấu kính là các khái niệm quan trọng trong quang học. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Trục chính của thấu kính là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với thấu kính.
Quang tâm O là điểm chính giữa của thấu kính mà mọi tia tới O đều truyền thẳng qua không bị lệch hướng.
Điểm F trên trục chính là tiêu điểm của thấu kính, nơi các tia sáng song song hội tụ.
Khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm F được gọi là bán kính của thấu kính và phụ thuộc vào loại thấu kính.
Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng
bất kì đi qua quang tâm của thấu kính.
đi qua hai tiêu điểm của thấu kính.
tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm.
đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính.
