NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP 50 CÂU HỌC KÌ 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng kéo của lực.
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng uốn của lực.
tác dụng nén của lực.
Lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục khi
lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
lực có giá song song với trục quay.
lực có giá cắt trục quay.
lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Hệ hai lực được coi là ngẫu lực nếu hai lực đó cùng tác dụng vào một vật và có đặc điểm là
cùng phương và cùng chiều.
cùng phương và ngược chiều.
cùng phương, cùng chiều và có độ lớn bằng nhau.
cùng phương, khác giá, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau.
Cánh tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trong tâm của vật đến giá của trục quay.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng ?
Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo.
Năng lượng phát ra từ Mặt Trời có nguồn gốc là
năng lượng hóa học.
năng lượng nhiệt.
năng lượng hạt nhân.
quang năng.
Một lực có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc v theo các phương khác nhau như hình.
Độ lớn công do lực F thực hiện xếp theo thứ tự tăng dần là
(a, b, c).
(a, c, b).
(b, a, c).
(c, a, b).
Một thùng các tông được kéo cho trượt theo phương ngang bằng một lực như hình. Nhận định nào sau đây về công của trọng lực và phản lực khi tác dụng lên thùng các tông là đúng ?
Trong trường hợp nào sau đây, trọng lực không thực hiện công ?
vật đang rơi tự do.
vật đang chuyển động biến đổi đều trên mặt phẳng ngang.
vật đang trượt trên mặt phẳng nghiêng.
vật đang chuyển động ném ngang.
Đơn vị của công suất
J.s.
kg.m/s.
J.m.
W.
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.
giá trị công thực hiện được.
1 W bằng
1 J.s
1 J/s
1 0 J.s
10 J/s
Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động. Điều này có nghĩa là
lực đã sinh công.
lực không sinh công.
lực đã sinh công suất.
lực không sinh công suất.
Động năng là một đại lượng
có hướng, luôn dương.
có hướng, không âm
vô hướng, không âm
vô hướng, luôn dương.
Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì động năng của nó là
mv2
mv2/2
vm2
vm2/2
Khi một vật chịu tác dụng của một lực làm vận tốc biến thiên từ v1 đến v2 thì công của ngoại lực được tính bằng công thức
Thế năng hấp dẫn là đại lượng
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực.
véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Cơ năng là đại lượng
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng 0.
có thể dương, âm hoặc bằng 0.
luôn luôn khác 0.
Một vật nhỏ được ném thẳng đứng hướng xuống từ một điểm phía trên mặt đất. Bỏ qua ma sát, trong quá trình vật rơi
thế năng tăng.
động năng giảm.
cơ năng không đổi.
cơ năng cực tiểu ngay trước khi chạm đất.
Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi vật
chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.
chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát.
không chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản.
Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
thế năng bằng động năng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất ?
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần.
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
năng lượng có ích và năng lượng hao phí
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
năng lượng hao phí càng ít.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Hiệu suất của một quá trình chuyển hóa công được kí hiệu là H. Vậy H luôn có giá trị
H > 1.
H = 1.
H < 1.
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức
p = m.v.
p = m.a.
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng ?
Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F. Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát.
hệ không có ma sát.
hệ kín có ma sát.
hệ cô lập.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm ?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Chuyển động bằng phản lực tuân theo
định luật bảo toàn công.
Định luật II Niu-tơn.
định luật bảo toàn động lượng.
định luật III Niu-tơn.
Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v1 va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc v2. Ta có:
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều.
Chuyển động của một con lắc đồng hồ.
Chuyển động của một mắt xích xe đạp.
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều.
Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều ?
Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh.
Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.
Chuyển động của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.
Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
Chuyển động tròn đều có
vectơ vận tốc không đổi.
tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động.
Công thức nào sau đây biểu diễn không đúng quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một vật chuyển động tròn đều ?
Chỉ ra câu sai. Chuyển động tròn đều có đặc điểm sau:
Quỹ đạo là đường tròn.
Tốc độ góc không đổi.
Vectơ vận tốc không đổi.
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
Khi vật chuyển động tròn đều thì
vectơ gia tốc không đổi.
vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
vectơ vận tốc không đổi.
vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm.
Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có
hướng không đổi.
Chiều không đổi.
phương không đổi.
độ lớn không đổi.
Một chất điểm chuyển động tròn đều thì giữa tốc độ dài và tốc độ góc, giữa gia tốc hướng tâm và tốc độ dài có sự liên hệ (r là bán kính quỹ đạo).
Vật cấu tạo từ chất nào sau đây sẽ không có tính đàn hồi ?
Sắt.
Đồng.
Nhôm.
Đất sét.
Khi dùng tay ép quả bóng cao su vào bức tường lực nào làm cho quả bóng bị biến dạng ?
Lực ép của tay lên bóng.
Lực của bóng tác dụng lên tay.
Lực ép của tay lên bóng và phản lực của tường lên bóng.
Lực của bóng tác dụng lên tường.
Lực đàn hồi xuất hiện tỉ lệ với độ biến dạng khi
một vật bị biến dạng dẻo.
một vật biến dạng đàn hồi.
một vật bị biến dạng.
ta ấn ngón tay vào một viên đất nặn.
Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo
chuyển động.
có xu hướng lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu.
thu gia tốc
vừa biến dạng vừa thu gia tốc.
Một người tập yoga. Tư thế thứ nhất là đứng hai chân trên sàn, tư thế thứ hai là đứng một chân trên sàn, tư thế thứ ba là nằm trên sàn. Sự so sánh nào sau đây về áp lực và áp suất của người đó trong ba tư thế trên là đúng ?
F1 = F2 = F3 và p1 = p2 = p3.
F1 = F2 = F3 và p2 > p1 > p3.
F1 = F2 = F3 và p1 > p2 > p3.
F2 > F1 > F3 và p2 > p1 > p3.
Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?
Người đứng cả 2 chân.
Người đứng một chân.
Người đứng cả 2 chân nhưng cúi người xuống.
Người đứng cả 2 chân nhưng tay cầm quả tạ.
Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào không đúng?
Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.
Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.
Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.
Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.
Với cùng một viên gạch ta có 3 cách đặt như hình. Nhận xét nào sau đây là không đúng ?
Trong cả ba cách thì áp lực bằng nhau vì trọng lượng viên gạch không đổi.
Cách a có áp suất lớn nhất vì diện tích tiếp xúc nhỏ nhất.
Cách c có áp suất nhỏ hơn cách a vì diện tích tiếp xúc lớn hơn.
Cách b có áp suất lớn nhất vì diện tích tiếp xúc lớn nhất.
