wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập HK1 CVA - Lý 9

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Công thức tính công của dòng điện sinh ra trong một đoạn mạch là

a)

A = U.I.t

b)

A = U.I².t

c)

A = U².I.t

d)

A = P/t

2.

Đặt một hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu một điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 2A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện là

a)

3A

b)

1A

c)

0,5A

d)

0,25A

3.

Tính hiệu suất của bếp điện nếu sau 20 phút nó đun sôi được 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu ở 20 °C. Biết cường độ dòng điện qua bếp là 3A; hiệu điện thế hai đầu dây xoắn của bếp là U = 220V; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/ kg.K.

a)

95%

b)

84,8%

c)

45%

d)

23%

4.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Có thể hút các vật bằng sắt.

b)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt

c)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ

d)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt

5.

Số Oát ghi trên dụng cụ điện cho biết

a)

công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức

b)

điện năng mà dụng cụ đó tiêu thụ trong thời gian 1 phút

c)

công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường

d)

công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường

6.

Dùng quy tắc nào dưới đây để xác định chiều của lực điện từ

a)

Quy tắc nắm tay trái

b)

Quy tắc nắm tay phải

c)

Quy tắc bàn tay trái

d)

Quy tắc bàn tay phải

7.

Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết

a)

thời gian sử dụng điện của gia đình

b)

công suất điện mà gia đình sử dụng

c)

điện năng mà gia đình đã sử dụng

d)

số kilôoat trên giờ (kW/h) mà gia đình đã sử dụng

8.

Điện năng chuyển hóa chủ yếu thành nhiệt năng trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện nào sau đây?

a)

Máy khoan, máy bơm nước, nồi cơm điện

b)

Máy sấy tóc, máy bơm nước, máy khoan

c)

Mỏ hàn, bàn là điện, máy xay sinh tố.

d)

Mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là điện

9.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy làm hai nửa, nhận định nào dưới dây là đúng?

a)

Một nửa tạo thành một thanh nam châm mới chỉ có một cực từ ở một đầu

b)

Mỗi nửa thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu

c)

Mỗi nửa thành một nam châm mới có hai cực từ cùng tên ở hai đầu

d)

Hai nửa đều mất hết từ tính

10.

Một bếp điện được mắc vào hiệu điện thế không đổi U. Nhiệt lượgn tỏa ra trong 1 giây thay đổi thế nào nếu cắt ngắn chiều dài của dây điện trở đi một nửa?

a)

không thay đổi

b)

Tăng gấp bốn

c)

Giảm một nửa

d)

Tăng gấp đôi

11.

Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρ, thì có điện trở R được tính bằng công thức

a)

R= p*S/1

b)

R= S/p1

c)

R=1/pS

d)

R=p*1/S

12.

Một máy bơm nước hoạt động với công suất 250 W trong 2 h và một bếp điện hoạt động với công suất 1000 W trong 1 h. Hỏi hai dụng cụ này sử dụng lượng điện năng tổng cộng là bao nhiêu?

a)

1500 kWh

b)

1500 W/h

c)

1500 Wh

d)

1500 kW

13.

Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:

a)

Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây

b)

Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây

c)

Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây

d)

Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây

14.

Có cách nào để tăng lực từ của một nam châm điện

a)

Dùng dây dẫn nhỏ quấn nhiều vòng

b)

Giảm cường độ dòng điện chạy qua nam châm điện

c)

Dùng dây dẫn to quấn ít vòng

d)

Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây

15.

Trên nhãn của một bàn là điện có ghi 220 V – 800 W. Bàn là được sử dụng ở hiệu điện thế 200 V. Công suất của bàn là có giá trị nào trong các giá trị sau (coi điện trở của bàn là không thay đổi theo nhiệt độ)

a)

800 W

b)

727 W

c)

700 W

d)

Đáp án khác

16.

Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thằng

a)

Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực từ giống như khi đặt trong lòng nam châm

b)

Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt

c)

Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm

d)

Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim nam châm

17.

Một dây nikelin ( p=0,4.10-6Wm) có tiết diện 0,5mm2 khi mắc vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện qua dây là 5A. Chiều dài dây này là:

a)

5,5m

b)

1,1m

c)

55m

d)

11m

18.

Công thức nào dưới đây là công thức tính cường độ dòng điện qua mạch khi có hai điện trở mắc song song :

a)

I = I1 + I2

b)

I = I1 = I2

c)

I1/I2 = R1/R2

d)

I1/I2 = U1/U2

19.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh dòng điện

b)

Xung quanh điện tích đứng yên

c)

Xung quanh nam châm

d)

Xung quanh Trái Đất

20.

Có ba bóng đèn: Đ1 (220V – 40W), Đ2 (220V – 60W), Đ3 (220V – 75W). Khi các bóng này đều sử dụng ở hiệu điện thế định mức thì độ sáng của các bóng đèn như sau

a)

Bóng Đ3 sáng nhất, hai bóng Đ1 và Đ2 sáng như nhau

b)

Bóng Đ2 sáng nhất, hai bóng Đ1 và Đ3 sáng như nhau

c)

Cả ba bóng sáng như nhau

d)

Bóng Đ3 sáng nhất, bóng Đ1 sáng yếu

21.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có tiết diện khác nhau

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện, nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau

c)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau

d)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài khác nhau

22.

Quy tắc nào dưới đây cho ta xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

Quy tắc ngón tay phải

b)

Quy tắc bàn tay phải

c)

Quy tắc bàn tay trái

d)

Quy tắc nắm tay phải

23.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?

a)

I = I1 = I2 = …= In

b)

R = R1 + R2 + …+ Rn

c)

U = U1 + U2 + …+ Un

d)

R = R1 = R2 = …= Rn

24.

Một dây đồng dài 10m, tiết diện 0,2mm2. Đồng có điện trở suất 1,7.10-8 Wm, điện trở của dây đồng này là:

a)

8,5 ôm

b)

34 ôm

c)

0,85 ôm

d)

3,4 ôm

25.

Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U. Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: I1 = 0,5 A , I2 = 1A . Thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:

a)

0,5 A

b)

0,8A

c)

1A

d)

1,5A

26.

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

b)

Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều

c)

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh

d)

Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở điểm đó có cường độ càng lớn

27.

Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi theo?

a)

Chiều dài dây dẫn của biến trở

b)

Tiết diện dây dẫn của biến trở

c)

Nhiệt độ của biến trở

d)

Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn

28.

Hai điện trở R1, R2 mắc song song với nhau. Biết R1 = 6 Ω điện trở tương đương của mạch là Rtđ = 3 Ω thì R2 là

a)

R2 = 2 Ω

b)

R2 = 6 Ω

c)

R2 = 4 Ω

d)

R2 = 3,5 Ω

29.

Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện. Hệ thức nào dưới đây biểu thị mối liên hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều dài l?

a)

R1/R2 = l1/2

b)

R1/R2 = l2/l1

c)

R1 .l1 = R2 .l2

d)

R1 .R2 =l1 .l2 .

30.

Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun–Lenxơ?

a)

Q = I.R.t

b)

Q = I².R.t

c)

Q = I².R².t

d)

Q = I.R².t

31.

Cho mạch điện gồm 3 điện trở giống nhau mắc song song, mỗi điện trở có giá trị 30Ω. Điện trở tương đương của mạch là

a)

Rtd = 90 Ω

b)

Rtd = 30 Ω

c)

Rtd = 10 Ω

d)

Kết quả khác

32.

Cho mạch điện (R1 nt R2)//(R3 nt R4) mắc vào UAB không đổi, trong đó UAB= 6V, R3 = R4 = 3Ω, R1 =4Ω, R2 = 2Ω, ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch chính. Số chỉ ampe kế là

a)

4A

b)

3A

c)

2A

d)

1A

33.

Công suất của thiết bị điện cho biết

a)

Khả năng thực hiện công của dòng điện

b)

Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian

c)

Năng lượng của dòng điện

d)

Mức độ mạnh hay yếu của dòng điện

34.

Một bóng đèn có điện trở khi thắp sáng là 400 Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 220 V

a)

0,64A

b)

0,74A

c)

0,55A

d)

0,44A

35.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

a)

Tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

b)

Giảm tỉ lệ với hiệu điện thế

c)

Không thay đổi

d)

Có lúc tăng, lúc giảm

36.

Điện trở suất là điện trở của một dây dẫn hình trụ có

a)

Chiều dài 1 m tiết diện đều 1mm²

b)

Chiều dài 1 mm tiết diện đều 1mm²

c)

Chiều dài 1 m tiết diện đều 1m²

d)

Chiều dài 1 m tiết diện đều 1cm²

37.

Hai điện trở mắc nối tiếp với nhau. Biết rằng R1 lớn hơn R2 là 5 Ω và hiệu điện thế qua các điện trở lần lượt là U1 = 30 V, U2 = 20 V. Giá trị mỗi điện trở là

a)

25 Ω và 20 Ω

b)

10 Ω và 5 Ω

c)

20 Ω và 15 Ω

d)

15 Ω và 10 Ω

38.

Bóng đèn có điện trở 8 Ω và cường độ dòng điện định mức là 2A, tính công suất định mức của bóng đèn.

a)

32 W.

b)

16 W

c)

0,5 W

d)

4 W

39.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây có dạng là

a)

Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

b)

Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

c)

Một đường cong đi qua gốc tọa độ

d)

Một đường cong không đi qua gốc tọa độ

40.

Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có mối quan hệ:

a)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

b)

Chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng

c)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

d)

Không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

41.

Một mạch điện nối tiếp có hai điện trở R1 = 30Ω và R2 = 50Ω, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch U = 24V, hiệu điện thế của R2 là bao nhiêu?

a)

U2 = 16V

b)

U2 = 18V

c)

U2 = 15V

d)

U2 = 12V

42.

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là

a)

36V

b)

3,6V

c)

10V

d)

0,1V

43.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là

a)

2,5A

b)

4A

c)

36A

d)

0,25A

44.

Một mạch điện có điện trở 200Ω, mắc vào một nguồn điện có hiệu điện thế là 18V, cường độ dòng điện trong mạch sẽ là

a)

I = 90mA

b)

I = 11,1mA

c)

I = 9A.

d)

I = 11,1A

45.

Một nam châm( sơn màu đậm là cực bắc) được gắn chặttrên một chiếc xe lăn (hình bên). Khi đóng khóa K, hãy cho biết vị trí của xe so với ống dây?

a)

Chuyển động lại gần ống dây

b)

Chuyển động ra xa ống dây

c)

Vẫn đứng yên

d)

Xe bị quay

46.

Một mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song với nhau . Khi mắc vào một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là : I = 1,2A và cường độ dòng điện chạy qua R2 là I2

= 0,5A . Cường độ dòng điện chạy qua R1 là :

a)

I1 = 0,8A.

b)

I1 = 0,5A.

c)

I1 = 0,6A

d)

I1 = 0,7A

47.

Nam châm có thể hút được các vật nào sau đây?

a)

Sắt, đồng, bạc

b)

Sắt, thép, niken

c)

Sắt, nhôm, vàng

d)

Côban, nhôm, đồng

48.

Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm khác nhau lại gần nhau thì chúng

a)

hút nhau

b)

không hút, không đẩy

c)

đẩy nhau.

d)

lúc hút, lúc đẩy

49.

Quy tắc nắm tay phải dùng để làm gì?

a)

dùng để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua

b)

dùng để xác định chiều dòng điện của ống dây có dòng điện chạy qua

c)

dùng để xác định chiều đường sức từ bên ngoài nam châm có dòng điện chạy qua

d)

dùng để xác định chiều lực từ của ống dây có dòng điện chạy qua

50.

Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,3A. Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là

a)

0,5A

b)

0,6A

c)

0,9A

d)

0,2A

51.

Căn cứ thí nghiệm Ơcxtét, phát biểu đúng là

a)

Các hạt mang điện sinh ra từ trường

b)

Dòng điện sinh ra từ trường

c)

Các vật nhiễm điện sinh ra từ trường

d)

Các dây dẫn sinh ra từ trường

52.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về la bàn?

a)

La bàn là dụng cụ để xác định độ cao.

b)

La bàn là dụng cụ để xác định hướng gió thổi

c)

La bàn là dụng cụ để xác định phương hướng

d)

La bàn là dụng cụ để xác định nhiệt độ.