NEW
Font size
Worksheetsvat li 10
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Chọn phát biểu đúng.
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
không xác định.
bảo toàn.
không bảo toàn.
biến thiên.
Đơn vị của động lượng là:
N/s.
Kg.m/s
N.m
Nm/s.
Chọn câu trả lời đúng . Phương trình của định luật bảo toàn động lượng cho trường hợp hệ kín hai vật là
Véc tơ động lượng là véc tơ:
Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc
Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
Có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
Cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Công thức tính công của một lực là
A = F.s.
A = mgh.
A = F.s.cosa.
A = ½.mv2.
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?
J.s.
W.
N.m/s.
HP.
Chọn đáp án đúng. Công có thể biểu thị bằng tích của
năng lượng và khoảng thời gian.
Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
lực và quãng đường đi được.
lực và vận tốc.
Đơn vị của công suất
J.s.
kg.m/s.
J.m.
W.
Đơn vị của công trong hệ SI là
W.
mkg
J.
N.
Biểu thức của công suất là:
P = A/t
P = A.t
P = F.s/v
P = F.s.v
Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là
Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là
Thế năng đàn hồi.
Động năng.
Cơ năng.
Thế năng trọng trường.
Cơ năng đàn hồi của hệ vật và lò xo
bằng động năng của vật.
bằng tổng động năng của vật và thế năng đàn hồi của lò xo.
bằng thế năng đàn hồi của lò xo.
bằng động năng của vật và cũng bằng thế năng đàn hồi của lò xo.
Động năng của một vật là năng lượng mà vật có được
do vật chuyển động.
do vật có nhiệt độ.
do vật có độ cao.
do vật có kích thước.
Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng mà vật có được do
tương tác giữa vật và Trái Đất.
lực đẩy Ac-si-mét mà không khí tác dụng lên vật.
áp lực mà vật tác dụng lên mặt đất.
chuyển động của các phân tử bên trong vật.
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức:
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
Khi vật chịu tác dụng của lực đàn hồi (Bỏ qua ma sát) thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
Chọn phát biểu đúng.
Cơ năng là một đại lượng
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
có thể âm dương hoặc bằng không.
luôn khác không.
Một lò xo có độ cứng k, bị kéo giãn ra một đoạn x . Thế năng đàn hồi lò xo được tính bằng biểu thức
Wt = kx2/ 2
Wt = kx2
Wt = kx/ 2
Wt = k2x2/ 2
Khi một vật chuyển động trong trọng trường và chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng là đại lượng
không đổi.
luôn tăng.
luôn giảm.
tăng rồi giảm.
Chọn câu Sai. Biểu thức định luật bảo toàn cơ năng là:
Một người chèo thuyền ngược dòng sông. Nước chảy xiết nên thuyền không tiến lên được so với bờ. Người ấy có thực hiện công nào không? vì sao?
có, vì thuyền vẫn chuyển động.
không, vì quãng đường dịch chuyển của thuyền bằng không.
có vì người đó vẫn tác dụng lực.
không, thuyền trôi theo dòng nước.
Chọn phát biểu đúng.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai, thì
gia tốc của vật tăng gấp hai.
động lượng của vật tăng gấp bốn.
động năng của vật tăng gấp bốn.
thế năng của vật tăng gấp hai.
Chọn phát biểu đúng
Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ với
vận tốc.
thế năng.
quãng đường đi được.
công suất.
. Quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn?
Ôtô tăng tốc.
Ôtô chuyển động tròn.
Ôtô giảm tốc.
Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường không có ma sát.
Chọn câu trả lời đúng . Một vật được thả rơi tự do , trong quá trình vật rơi :
động năng không thay đổi .
thế năng không thay đổi
cơ năng không thay đổi .
công của các lực không thay đổi .
Chọn phát biểu đúng.
Động năng của một vật tăng khi
vận tốc của vật giảm.
vận tốc của vật v = const.
các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
các lực tác dụng lên vật không sinh công.
. Điều nào sau đây là sai khi nói về cơ năng:
ơ năng bằng tổng động năng và thế năng
Cơ năng của vật được bảo toàn khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực hoặc lực đàn hồi
Cơ năng của vật có thể âm
Cơ năng của vật là đại lượng véc tơ
Chọn câu trả lời đúng . Khi vật có khối lượng không đổi nhưng vận tốc tăng gắp đôi thì động năng của vật sẽ
Tăng gấp đôi.
Không thay đổi.
Giảm còn phân nửa.
Tăng gấp bốn lần.
Chọn câu trả lời đúng . Động năng của vật sẽ tăng gấp đôi nếu :
Khối lượng giảm một nữa, vận tốc tăng gấp bốn lần.
Khối lượng không đổi, vận tốc tăng gấp đội.
Vân tốc giảm một nữa , khối lượng tăng gấp bốn lần.
Vận tốc không đổi, khối lượng tăng gấp đôi.
Chọn phát biểu đúng.
Một vật nằm yên, có thể có
vận tốc.
động lượng.
động năng.
thế năng.
Một vật chuyển động với vận tốc dưới tác dụng của lực không đổi. Công suất của lực là
P=Fvt.
P=Fv.
P=Ft.
P=Fv2.
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp hai thì động năng của tên lửa:
không đổi.
tăng gấp 2 lần.
tăng gấp 4 lần.
giảm 2 lần.
Trong các câu sau đây câu nào là sai?
Động năng của vật không đổi khi vật
chuyển động thẳng đều.
chuyển động với gia tốc không đổi.
chuyển động tròn đều.
chuyển động cong đều.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai thì
gia tốc của vật tăng gấp hai.
động lượng của vật tăng gấp hai.
động năng của vật tăng gấp hai.
thế năng của vật tăng gấp hai.
kW.h là đơn vị của
Công.
Công suất.
Động lượng.
Động năng.
Xe A có khối lượng 1000 kg, chuyển động với vận tốc 60 km/h; xe B có khối lượng 2000kg, chuyển động với vận tốcvận tốc 30km/h. Động lượng của:.
xe A bằng xe B.
không so sánh được.
xe A lớn hơn xe B.
xe B lớn hớn xe A.
Một ô tô có khối lượng 2 tấn chuyển động với tốc độ 10 m/s thì động lượng của nó có độ lớn là
20000 kg.m/s.
20 kg.m/s.
200 kg.m/s.
200000 kg.m/s.
Hai vật có động lượng lần lượt là 3 kg.m/s và 4 kg.m/s chuyển động ngược hướng nhau thì tổng động lượng của chúng có độ lớn là
1 kg.m/s.
7 kg.m/s.
5 kg.m/s.
12 kg.m/s.
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là:
A = 1275 J.
A = 750 J.
A = 1500 J.
A = 6000 J.
Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây (Lấy g = 10 m/s2). Công suất trung bình của lực kéo là:
0,5 W.
5W
50W.
500 W.
Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 1,0 J (Lấy g = 10m/s2). Khi đó vận tốc của vật bằng:
0,45m/s.
1,0 m/s.
1.4 m/s.
4,4 m/s.
. Một vận động viên có khối lượng 70kg chạy đều hết quãng đường 180m trong thời gian 45 giây. Động năng của vận động viên đó là:
560J.
315J.
875J.
140J.
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:
0,102 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m.
Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị giãn 2cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng:
0,04 J.
400 J.
200J.
100 J
Một vật được ném lên độ cao1m so với mặt đất với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg (Lấy g = 10m/s2). Cơ năng của vật so với mặt đất bằng:
4J.
5 J.
6 J.
7 J
Một động cơ điện cung cấp công suất 100 W cho một chi tiết máy. Trong 1 phút, công mà động cơ cung cấp cho chi tiết máy này là
6000 J.
100 J.
0,6 J.
160 J
Một vật có khối lượng 100 g ở độ cao h so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất thì vật có thế năng trọng trường là 4 J. Lấy g = 10 m/s2. Giá trị của h là
4 m.
40 m.
0,4 m
400 m.
Từ một điểm cách mặt đất 1 m, một vật có khối lượng 100 g được ném lên với tốc độ 2 m/s. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí, lấy g =10 m/s2. Cơ năng của vật sau khi ném là
1,2 J.
1 J.
0,2 J.
1200 J.
Một hệ gồm vật nhỏ được gắn với một đầu của lò xo đàn hồi có độ cứng 100 N/m, đầu kia của lò xo cố định. Hệ được đặt trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang. Ban đầu giữ vật để lò xo dãn 10 cm rồi thả nhẹ. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng của vật. Cơ năng của hệ là
0,5 J.
5 J.
1 J.
10 J.
