WorksheetsĐề số 3 - Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 50
Worksheet time: 54mins
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown chứng tỏ điều gì?
Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.
Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.
Các phân tử nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động.
Các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động Brown?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước.
Chuyển động có hướng của dòng electron trong dây dẫn điện.
Chuyển động của hạt bụi nhỏ trong không khí.
Chuyển động rơi của quả dứa.
Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau đây là không đúng?
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Đun nóng khí trong một bình đậy kín.
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng.
Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động.
Cả ba quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình.
Quá trình đẳng nhiệt là gì?
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định?
Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích pV vẫn không đổi.
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
Chọn câu đúng khi nói về đường đẳng nhiệt trong hệ trục toạ độ (pOV) .
Là một đường cong hypebol biểu diễn mối quan hệ của áp suất vào thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.
Là đường thẳng song song với trục OV biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và thể tích.
Là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.
Là đường biểu diễn mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
TV là hằng số.
V tỉ lệ thuận với T1 .
V tỉ lệ thuận với T .
T1V1=T2V2 .
Nếu áp suất khí đo bằng đơn vị Pa (N/m2) , thể tích đo bằng đơn vị m3 , nhiệt độ tuyệt đối có đơn vị K thì hằng số của chất khí có giá trị nào?
R=8,31 J/(mol⋅K)
R=0,082 J/(mol⋅K)
R=6,02 J/(mol⋅K)
R=22,4 J/(mol⋅K)
Giá trị hằng số Boltzmann là bao nhiêu?
k=1,38⋅10−23 J/K
R=8,31 J/(mol⋅K)
NA=6,02⋅1023 hạt/mol
R=0,082 J/(mol⋅K)
Công thức tính động năng chuyển động nhiệt trung bình của một phân tử chất khí đơn nguyên tử là gì?
Wđ=23kT
Wđ=23RT
U=23RT
U=23kT
Khi xịt nước hoa ở một góc của căn phòng thì ta vẫn ngửi được hương thơm ở một vị trí khác, vì sao?
Quạt máy thổi hương thơm bay xa hơn.
Nồng độ hương thơm trong lọ quá nhiều.
Khi xịt nước hoa ra khỏi lọ, nước hoa ở thể hơi nên các hạt chuyển động tự do khắp căn phòng, vì thế có thể ngửi thấy hương thơm ở khắp nơi.
Tất cả các ý trên đều sai.
Nếu áp suất của một lượng khí tăng thêm 2⋅105 Pa thì thể tích của nó giảm đi 3 ℓ , nếu áp suất tăng thêm 5⋅105 Pa thì thể tích giảm đi 5 ℓ . Nhiệt độ không đổi. Áp suất và thể tích ban đầu của khối khí là bao nhiêu?
V0=9 ℓ; p0=4⋅105 Pa
V0=8 ℓ; p0=4⋅105 Pa
V0=16 ℓ; p0=7⋅105 Pa
V0=9 ℓ; p0=3⋅105 Pa
Một quả bóng bay chứa khí hydrogen buổi sáng ở nhiệt độ 20∘C có thể tích 2500 cm3 . Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa ở 46,72∘C gần giá trị nào nhất?
2628 cm3
2728 cm3
2522 cm3
1629 cm3
Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27∘C và áp suất 0,6 atm . Khi đèn sáng, áp suất trong bóng là 1,546 atm . Dung tích bóng đèn không đổi. Nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là bao nhiêu?
227∘C
500∘C
450∘C
380∘C
Ở một độ cao so với mặt đất, áp suất không khí khoảng 30,6 kPa , nhiệt độ 230 K . Mật độ phân tử của không khí tại độ cao đó gần giá trị nào nhất?
9,6⋅1024 phaˆn tử/m3
5,8⋅1024 phaˆn tử/m3
7,6⋅1024 phaˆn tử/m3
7,2⋅1024 phaˆn tử/m3
100 g khí hydrogen đựng trong bình có thể tích 4 ℓ . Mật độ phân tử của chất khí đó là bao nhiêu?
7,5⋅1027 m−3
7,5⋅1025 m−3
7,5⋅1019 m−3
7,5⋅1023 m−3
Khối lượng riêng của một chất khí bằng 6⋅10−2 kg/m3 , vận tốc căn quân phương của chúng là 500 m/s . Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là bao nhiêu?
10 Pa
104 Pa
10 N/m2
5⋅103 Pa
Tìm động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử khí lý tưởng đơn nguyên tử ở nhiệt độ 27∘C .
3,3⋅10−21 J
1⋅10−21 J
2,76⋅10−21 J
6,2⋅10−21 J
Áp suất khí tác dụng lên thành bình không được xác định bằng biểu thức nào?
p=31VNmv2
p=32VNmv2
p=31ρv2
p=32nWđ
Một áp kế gồm một bình cầu thuỷ tinh có thể tích 250 cm3 gắn với ống nhô AB nằm ngang rất dài có tiết diện 0,1 cm2 , trong ống có một giọt thuỷ ngân (đầu B hở). Khi nhiệt độ trong bình là 10∘C , giọt thuỷ ngân cách A 50 cm . Khi hơ nóng, áp kế đạt nhiệt độ 15∘C . Coi dung tích bình không đổi, áp suất khí quyển bằng 105 Pa . Chọn các nhận định đúng.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí bên trong bình chuyển động càng nhanh.
Chất khí trong bình tuân theo định luật Boyle trong quá trình hơ nóng.
Trong quá trình hơ nóng, giọt thuỷ ngân đã dịch chuyển một đoạn 4,5 cm .
Công do khối khí thực hiện khi hơ nóng bằng 0,45 J
Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết. Xét các phát biểu sau và chọn những phát biểu đúng.
Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió…Các phân tử khí chuyển động nhiệt, va chạm với thành trong của bóng, gây ra áp suất lên thành bóng.
Một bóng thời tiết được thả khi trong nó có thể tích 15,8 m3 , áp suất 1,05⋅105 Pa , nhiệt độ 27∘C . Bóng sẽ nổ ở áp suất 27640 Pa , thể tích 39,5 m3 và nhiệt độ xấp xỉ −76∘C .
Bóng thám không thường chỉ bay tới độ cao khoảng 30–40 km rồi bị vỡ do áp suất trong bóng lớn hơn áp suất bên ngoài, chênh lệch vượt giới hạn của bóng.
Một bóng được bơm ở áp suất 1,02⋅105 Pa , nhiệt độ 300 K ; khi bay ở tầng có áp suất 0,3⋅105 Pa , nhiệt độ 200 K thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí tăng thêm 2,07⋅10−21 mJ .
Một căn phòng có kích thước 10 m × 5 m × 3 m. Ban đầu không khí trong phòng ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 1 atm. Hỏi khi nhiệt độ trong phòng tăng đến 30 °C (áp suất khí quyển không đổi), khối lượng không khí đã thoát ra ngoài bằng bao nhiêu (kg)? Lấy khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn 27 °C và 1 atm là 1,29 kg/m³.
Khoảng 6,6 kg
Khoảng 9.7 kg
Khoảng 6,9 kg
Khoảng 6,8 kg
Trong một khu hội chợ, người ta bơm một quả bóng có thể tích 200 lít ở 27 °C trên mặt đất. Sau đó bóng được thả bay lên cao, ở độ cao mà áp suất khí quyển còn 0,8 lần áp suất khí quyển trên mặt đất và nhiệt độ không khí là 17 °C. Bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng. Hỏi thể tích của quả bóng ở độ cao đó (lít).
Khoảng 242 lít
Khoảng 250 lít
Khoảng 300 lít
Khoảng 320 lít
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Atacama. Buổi sáng sớm nhiệt độ không khí 5 °C, đến giữa trưa nhiệt độ tăng lên 35 °C. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như môi trường. Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí do sự gia tăng nhiệt độ này có giá trị là bao nhiêu eV?
0,04 eV
0,4 eV
4.10-3 eV
4 eV
Chuyển động nào sau đây là chuyển động Brown?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước
Chuyển động có hướng của dòng electron trong dây dẫn điện
Chuyển động của hạt bụi nhỏ trong không khí
Chuyển động rơi của quả dừa
Trong thí nghiệm của Brown, các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
Giữa chúng có khoảng cách
Chúng là các phân tử
Các phân tử nước chuyển động không ngừng va chạm vào chúng từ mọi phía
Nguyên tử phân hoa chuyển động hỗn độn không ngừng
Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định
Các thông số nào cần thiết để xác định trạng thái của một khối lượng khí không đổi?
Thể tích V và áp suất p
Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T
Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T
Thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T
Đẳng quá trình là quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí xác định trong đó
Một thông số không đổi, hai thông số thay đổi
Hai thông số không đổi, một thông số thay đổi
Ba thông số thay đổi
Ba thông số không đổi
Khi nhiệt độ không đổi, nếu thể tích một khối khí giảm đi một nửa, áp suất sẽ như thế nào?
Tăng gấp đôi
Giảm một nửa
Không đổi
Tăng một cách tuyến tính
Nếu áp suất của một khối khí tăng lên và thể tích giảm xuống trong khi nhiệt độ không đổi, điều này đúng với định luật nào?
Định luật Boyle
Định luật Charles
Định luật Avogadro
Định luật Gay-Lussac
Biểu thức nào sau đây không phù hợp với định luật Charles (áp suất không đổi)?
V tỉ lệ thuận với T
T1V1=T2V2
p∼T
Đồ thị V – T là đường thẳng đi qua gốc tọa độ (đơn vị Kelvin)
Gọi p, V, T là các thông số trạng thái; m là khối lượng khí; M là khối lượng mol của khí; R là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron có dạng nào sau đây?
pVT=MmR
TpV=MmR
VT=mMR
TpV=Mm1R
Trong công thức áp suất của khí tác dụng lên thành bình p=31ρv2 , thì đại lượng v2 là
Trung bình tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí
Bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí
Giá trị trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí
Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí
Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann k với số Avogadro NA và hằng số khí lí tưởng R là
k=NAR
k=NAR2
k=RNA
k=NAR
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất của mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ?
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ
Động năng trung bình càng lớn thì nhiệt độ khí càng thấp
Nhiệt độ càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn
Nhiệt độ của khí tỉ lệ với động năng trung bình của các phân tử khí
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
Phân tử khí nở ra
Số lượng phân tử tăng
Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn
Khoảng cách giữa các phân tử tăng
Trên hình là hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng ở hai nhiệt độ khác nhau. Thông tin đúng khi so sánh T1 và T2 là gì?
T2>T1
T2=T1
T2<T1
T2≤T1
Một lượng khí lí tưởng ở 0 °C được nung nóng ở áp suất không đổi để tăng thể tích lên gấp đôi. Nhiệt độ cuối cùng của khí là bao nhiêu?
00C
273oC
5460C
136,5oC
Đun nóng đẳng tích một lượng khí lên 25 °C thì áp suất tăng thêm 1,5 lần so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là
372,50C
372,5K
447 K
44K
Khối lượng riêng của một chất khí bằng 6⋅102kg/m3 , vận tốc căn quân phương của các phân tử là 500 m/s. Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là
10 Pa
104 Pa
10 N/m²
5⋅103 Pa
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích
Khối lượng của mỗi phân tử khí
Khối lượng riêng của chất khí
Thể tích bình chứa
Giá trị hằng số Boltzmann gần bằng
k=1,38⋅10−23 J/K
k=8,31 Jmol−1K−1
NA=6,02⋅1023 mol−1
R=0,082 Latmmol−1K−1
Cho 1eV=1,6⋅10−19J . Nếu động năng trung bình của các phân tử khí lí tưởng ở nhiệt độ 25 °C có giá trị xấp xỉ là
5,2⋅10−21J
6,2⋅10−21J
6,2⋅10−23J
5,2⋅10−23J
Bột nở (baking powder) là chất tạo men hoá học khô dùng để làm bánh nở phồng. Khi bột nở gặp chất lỏng và/hoặc nhiệt độ trong quá trình làm bánh, chất acid và base sẽ phản ứng hoá học giải phóng khí CO₂. Khi đưa vào lò nướng, áp suất của khí sẽ gần như không thay đổi. Hãy chọn các phát biểu đúng về hiện tượng này.
Khi đưa bánh vào lò ở nhiệt độ cao, phân tử khí CO₂ chuyển động nhanh hơn
Khi nhiệt độ không đổi, nếu áp suất khí tăng thì thể tích khí cũng tăng tỉ lệ thuận
Trong quá trình nướng bánh, sự thay đổi trạng thái của khí là quá trình đẳng áp
Trong quá trình nướng, nhiệt độ tăng thì thể tích bọt khí cũng tăng, làm bánh phồng xốp
Nồi áp suất điện tử là một thiết bị nhà bếp hiện đại, giúp rút ngắn thời gian nấu nướng bằng cách sử dụng áp suất cao để làm chín thực phẩm nhanh hơn. Nồi áp suất điện hoạt động dựa trên nguyên lý tăng nhiệt độ sôi của nước trong môi trường áp suất cao. Khi nồi được bật, bộ phận gia nhiệt sẽ làm nóng nước, tạo ra hơi nước và tăng áp suất bên trong. Nhờ thiết kế nắp kín, hơi nước không thoát ra ngoài, khiến nhiệt độ trong nồi có thể vượt quá 100°C, giúp thức ăn chín nhanh và mềm hơn so với cách nấu thông thường.
Khi hoạt động, nhiệt độ tăng nhanh làm các phân tử hơi nước chuyển động chậm lạiKhi hoạt động, nhiệt độ trong nồi áp suất tăng nhanh làm các phân tử hơi nước chuyển động chậm lại.
Khi tăng nhiệt, các phân tử khí chuyển động nhanh làm áp suất trong nồi sẽ tăng cao..
c) Ở nhiệt độ sôi (1000C) thì phân tử nước có động năng tịnh tiến là 7,7.10-21 J.
Ở 100 °C và áp suất 2,5⋅105Pa , mật độ khí trong nồi khoảng 6,87⋅1025 phân tử/m³
Tính động năng trung bình của phân tử khí Helium ở 0 °C.
5,65⋅10−21J
1,7⋅10−23J
3,4⋅10−23J
1,7⋅10−21J
Một áp kế gồm một bình cầu thuỷ tinh như hình, thể tích tối đa 270 cm³ nối với ống nhỏ AB ngang có tiết diện 0,1 cm². Trong ống có một giọt thuỷ ngân. Ở 0 °C giọt cách A 30 cm. Hỏi khi nâng bình đến 10 °C, giọt sẽ dịch chuyển đến vị trí cách A bao nhiêu, coi ống AB đủ dài để giọt không thoát ra và thể tích bình thay đổi không đáng kể.
Khoảng 130 cm
Khoảng 100 cm
Khoảng 30 cm
Khoảng 160 cm
Chất khí trong xi lanh của động cơ nhiệt có áp suất 0,8⋅105Pa ở 50 °C. Sau khi bị nén, thể tích khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên đến 7⋅105Pa . Tính nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén.
265,25oC
265,25K
565 K
565,25oC
