NEW
Font size
WorksheetsBài 1: Thông tin và xử lý thông tin (40 câu)
Total questions: 41
Worksheet time: 31mins
Trong tình huống câu thu ghi bàn thì bộ não của cậu thu nhận được thông tin từ giác quan nào sau đây?
Thị giác.
Vị giác.
Khứu giác.
Cảm giác.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải tốn rất nhiều tiền.
Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ liệu để nó trở nên có ý nghĩa.
Dữ liệu chỉ có trong máy tính, không tồn tại bên ngoài máy tính.
Biểu diễn thông tin không có vai trò nào dưới đây?
Truyền và tiếp nhận thông tin.
Lưu trữ vào chuyển giao thông tin.
Quyết định đối với mọi hoạt động thông tin và quá trình xử lý thông tin.
Đảm bảo người xem sẽ đồng ý với nội dung truyền đạt.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ vô giá trị.
Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.
Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của mỗi người.
Chọn phát biểu sai trong các câu sau:
Máy tính xử lí đồng thời nhiều byte chứ không xử lí từng byte.
Các bộ phận của máy tính nối với nhau bởi các dây dẫn gọi là các tuyến.
Máy tính xử lí đồng thời một dãy bit chứ không xử lí từng bit.
Modem là một thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa thông tin vào và lấy thông tin ra.
Lý do nào sau đây dữ liệu thông tin trong máy tính biểu diễn thành dây bit?
Vì máy tính gồm các mạch điện tử chỉ có hai trạng thái đóng mạch và ngắt mạch.
Vì dây bit giúp máy tính tiết kiệm bộ nhớ tối đa.
Vì dây bit giúp máy tính xử lý thông tin giống như con người.
Vì dây bit giúp máy tính tự động tạo ra thông tin chính xác mà không cần xử lý.
Hoạt động nào dưới đây không phải là hoạt động thông tin?
Tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn.
Xử lí, lưu trữ thông tin.
Truyền (trao đổi) thông tin.
Tạo ra thông tin mà không cần dữ liệu đầu vào.
Hãy chọn phương án ghép đúng: Mã hóa thông tin thành dữ liệu là quá trình…
Chuyển thông tin bên ngoài thành thông tin bên trong máy tính.
Chuyển thông tin về dạng mà máy tính có thể xử lí được.
Chuyển thông tin về dạng mã ASCII.
Thay đổi hình thức biểu diễn để người khác không hiểu được.
Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
Cuộn phim.
Thẻ nhớ.
Giấy.
Xô, chậu.
Kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt động nào sau đây trong quá trình xử lí thông tin?
Lưu trữ.
Thu nhận.
Xử lí.
Truyền.
Thuật ngữ nào dùng để chỉ dữ liệu hoặc lệnh được đưa vào máy tính để xử lý?
Thông tin vào.
Dữ liệu được lưu trữ.
Thông tin ra.
Thông tin máy tính.
Tất cả các loại văn bản, số, hình ảnh, âm thanh và phim ảnh trong máy tính được gọi chung với tên nào sau đây?
Dữ liệu.
Thông tin.
Lệnh.
Chỉ dẫn.
Để truyền đạt thông tin tới người bị khiếm thị hoàn toàn người ta có thể thực hiện việc nào sau đây?
Vẽ hoặc viết ra giấy.
Cho xem những bức ảnh.
Đọc nội dung ghi trên giấy hoặc cho nghe một bài hát.
Nhấp nháy đèn tín hiệu.
Chọn phương án chính xác nhất trong các phương án sau khi mô tả thuật ngữ "tin học":
Ngành khoa học về xử lý thông tin tự động dựa trên máy tính điện tử.
Áp dụng máy tính trong các hoạt động xử lý thông tin.
Máy tính và các công việc liên quan đến máy tính điện tử.
Lập chương trình cho máy tính.
Lý do nào sau đây máy tính trở thành công cụ lao động không thể thiếu trong xã hội hiện đại?
Máy tính giúp con người giải tất cả các bài toán khó.
Máy tính là công cụ soạn thảo văn bản và cho ta truy cập vào Internet để tìm kiếm thông tin.
Máy tính cho ta khả năng lưu trữ và xử lý thông tin.
Máy tính tính toán cực kì nhanh và chính xác.
Nền văn minh thông tin gắn liền với loại công cụ nào sau đây?
Máy tính điện tử.
Động cơ hơi nước.
Máy điện thoại.
Máy phát điện.
Lý do nào sau đây tin học được coi là một ngành khoa học?
Nghiên cứu máy tính điện tử.
Có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng.
Sử dụng máy tính điện tử.
Được sinh ra trong nền văn minh thông tin.
Đặc điểm nổi bật của xã hội hiện nay là đặc điểm nào sau đây?
Sự ra đời của các phương tiện giao thông.
Sự ra đời của máy tính điện tử.
Sự ra đời của máy bay.
Sự ra đời của máy cơ khí.
Đặc thù của ngành tin học được thể hiện qua đặc điểm nào sau đây?
Quá trình nghiên cứu và xử lí thông tin.
Quá trình nghiên cứu và xử lí thông tin một cách tự động.
Quá trình nghiên cứu và ứng dụng các công cụ tính toán.
Quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử.
Phát biểu nào sau đây là ưu việt của máy tính điện tử?
Tính sáng tạo cao.
Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng và các mạng máy tính tạo ra khả năng thu thập và xử lí thông tin rất tốt.
Máy tính chỉ có thể làm việc 7/24 giờ.
Máy tính không bao giờ mắc lỗi.
Trong tình huống nào sau đây, máy tính thực thi công việc tốt hơn con người?
Khi thực hiện một phép toán phức tạp.
Khi phân tích tâm lí một con người.
Khi chuẩn đoán bệnh.
Khi dịch một tài liệu.
Phát biểu nào dưới đây về khả năng của máy tính là phù hợp nhất?
Ra quyết định dựa trên kinh nghiệm của cá nhân.
Công cụ xử lý thông tin.
Tư duy và sáng tạo.
Tự học mà không cần dữ liệu đầu vào.
Chọn nhóm từ thích hợp điền vào đoạn sau: Ngành tin học gắn liền với…… và ……máy tính điện tử.
Sử dụng, tiêu thụ.
Sự phát triển, sử dụng.
Sự phát triển, tiêu thụ.
Tiêu thụ, sự phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Máy tính tốt là máy tính nhỏ gọn và đẹp.
Máy tính ra đời làm thay đổi phương thức quản lý và giao tiếp của con người.
Tin học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử.
Máy tính được thiết kế ngày càng thân thiện và dễ sử dụng hơn đối với con người.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
Học tin học là học sử dụng máy tính.
Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong việc xử lý thông tin.
Con người phát triển toàn diện của xã hội hiện đại là con người phải có hiểu biết về tin học.
Máy tính có khả năng nhận biết cảm xúc con người.
Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Khả năng tính toán nhanh của nó.
Khả năng và sự hiểu biết của con người.
Giá thành ngày càng rẻ.
Khả năng lưu trữ lớn.
Theo em, hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là gì trong các hạn chế sau?
Không có khả năng tư duy toán điện như con người.
Khả năng lưu trữ còn thấp so với nhu cầu.
Giá thành vẫn còn đắt so với đời sống hiện nay.
Kết nối mạng internet còn chậm.
Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng cho máy tính đó là dạng nào sau đây?
Văn bản.
Âm thanh.
Dãy bit.
Hình ảnh.
Quá trình xử lí thông tin gồm các bước nào sau đây?
Tiếp nhận dữ liệu, xử lí dữ liệu, đưa ra kết quả.
Tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, đưa ra kết quả.
Tiếp nhận thông tin, chuyển thành dữ liệu, tính toán dữ liệu, đưa ra kết quả.
Xử lí tính toán lại dữ liệu, đưa ra kết quả.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về thông tin?
Các văn bản và số liệu.
Tất cả những gì mang lại cho chúng ta hiểu biết.
Văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Hình ảnh, âm thanh.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
1PB = 1024 GB.
1MB = 1024KB.
1ZB = 1024PB.
1Bit = 1024B.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quan hệ giữa thông tin và dữ liệu?
Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.
Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu.
Thông tin và dữ liệu có tính độc lập tương đối.
Thông tin không có tính toàn vẹn.
Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về khái niệm bit?
Chính chữ số 1.
Một số có 1 chữ số.
Đơn vị đo lượng thông tin.
Đơn vị đo khối lượng kiến thức.
Đơn vị đo lượng thông tin cơ sở là đơn vị nào sau đây?
Bit.
GHz.
GB.
Byte.
Mã hóa thông tin có ý nghĩa mục đích nào trong các mục đích sau?
Bảo mật thông tin.
Tăng tốc độ xử lý dữ liệu.
Dễ dàng đọc hiểu dữ liệu.
Giúp máy tính tiết kiệm tài nguyên.
Phát biểu nào sau đây nói đúng về bản chất quá trình mã hóa thông tin?
Chuyển dãy hệ nhị phân về hệ đếm khác.
Đưa thông tin vào máy tính.
Chuyển thông tin về bit nhị phân.
Nhận dạng thông tin.
Chọn phát biểu đúng trong các câu sau:
Một byte có 8 bits.
Dữ liệu là thông tin.
RAM là bộ nhớ ngoài.
Đĩa mềm là bộ nhớ trong.
1 byte có thể biểu diễn được bao nhiêu trạng thái khác nhau?
256.
65536.
255.
8.
Chọn câu đúng trong các câu dưới đây?
CPU là vùng nhớ đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi.
Đĩa cứng là bộ nhớ trong.
Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào trong máy tính.
8 bytes = 1 bit.
Lý do nào sau đây hệ đếm nhị phân được sử dụng phổ biến trong tin học?
Là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Dễ biến đổi thành dạng biểu diễn trong hệ đếm 10.
Dễ đếm.
Một mạch điện có hai trạng thái (có điện/không có điện) có thể dùng để thể hiện tương ứng "1", "0".
Chọn phát biểu sai trong các câu sau:
Các bộ phận của máy tính nối với nhau bởi các dây dẫn gọi là các tuyến.
Máy tính xử lí đồng thời nhiều byte chứ không xử lí từng byte.
Máy tính xử lí đồng thời một dãy bit chứ không xử lí từng bit.
Modem là một thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa thông tin vào và lấy thông tin ra.
