Font size
Worksheetsôn tập KHTN 8 giữa HKI Lý - Hóa
Total questions: 63
Worksheet time: 49mins
Biến đổi hóa học là
có chất mới sinh ra
không có chất mới sinh ra
quá trình chuyển thể rắn, lỏng, khí
quá trình sôi hoặc đông đặc của chất lỏng
Rót coca ra cốc thấy sủi bọt là
biến đổi vật lý
biến đổi hóa học
vừa biến đổi vật lý, vừa biến đổi hóa học
không phải biến đổi vật lý cũng như hóa học
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và carbon dioxide. PTHH dạng chữ biểu diễn đúng cho phản ứng trên là
Đá vôi → Vôi sống + Carbon dioxide
Vôi sống → Đá vôi + Carbon dioxide
Đá vôi + carbon dioxide → Vôi sống
Vôi sống + carbon dioxide → Đá vôi
Iron (III) hydroxide → Iron (III) oxide + nước. Số lượng chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là
2 và 1
2 và 2
1 và 1
1 và 2
Bản chất của phản ứng hóa học: Khi phản ứng hóa học xảy ra, chỉ có ........... giữa các nguyên tử thay đổi làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác
electron
proton
liên kết
khối lượng
Mol là lượng chất có chứa ........................ nguyên tử/phân tử chất đó
6,022.10^23
6,022.10^22
6,022.10^21
6,022.10^24
Kí hiệu to trên mũi tên trong phương trình hóa học có nghĩa là
phản ứng cần nhiệt độ
phản ứng cần xúc tác
phản ứng cần áp suất
phản ứng cần ánh sáng
Kí hiệu và đơn vị của đại lượng khối lượng mol là
n và g/mol
n và mol
M và mol
M và g/mol
Công thức tính thể tích chất khí ở đkc là
V = n.24,79
V = n.22,4
V = m.24,79
V = m.22,4
Công thức tính khối lượng chất là
m = M.n
m = n/M
m = M/n
M = m.n
Công thức tính C% là
C% = mct/mdd.100%
C% = mdd/mct.100%
C% = nct/ndd.100%
C% = ndd/nct.100%
Đơn vị của nồng độ mol (CM) là
g
lít
mol
mol/lít
Khối lượng của 0,1 mol O2 là
1,6 g
3,2 g
4,8 g
0,8 g
Cho sơ đồ phản ứng: Al + HCl ⟶ AlCl3 + H2. Hệ số của phản ứng sau khi cân bằng là
1:3:1:3
2:3:2:3
1:1:1:1
2:6:2:3
Khi làm thí nghiệm, dùng cặp gỗ để kẹp ống nghiệm, người ta thường:
Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ đáy lên.
Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ miệng xuống.
Kẹp ở giữa ống nghiệp.
Kẹp ở bất kì vị trí nào.
Dụng cụ nào dùng để đựng trộn các hóa chất rắn với nhau hoặc nung các chất ở nhiệt độ cao?
Cốc
Bình tam giác
Ống nghiệm
Bát sứ
Khi hòa tan đường vào nước thì đường đóng vai trò là chất gì?
Dung môi
Chất tan
Dung dịch
Hỗn hợp
Nước đông thành đá là quá trình của
Sự biến đổi hóa học.
Sự biến đổi vật lí.
Cả hai sự biến đổi trên.
Không phải sự biến đổi nào.
Một người dùng một đòn bẩy để nâng một thùng hàng lên như hình. Điểm nào là điểm tựa?
Điểm 1
Điểm 2
Điểm 3
Điểm 4
Chất mới được tạo thành sau phản ứng hóa học là:
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất phản ứng.
Chất sản phẩm.
Các chất ban đầu tham gia phản ứng hóa học là:
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất phản ứng.
Chất sản phẩm.
Khối lượng của 0,1 mol khí H2S là
m= n x M= 0,1 x 34 =3,4 gam
m= n x M= 0,1 x 44 = 4,4 gam
m= n x M= 0,1 x 22 = 2,2 gam
m= n x M= 0,1 x 66 = 6,6 gam
Số mol phân tử N2 có trong 280 gam nitrogen là
9 mol
10 mol
11 mol
12 mol
Tỉ khối của khí A đối với khí B là:
dA/B = nA/nB
dA/B = MA/MB
dA/B = nB/nA
dA/B = MB/MA
Dung dịch là:
hỗn hợp gồm dung môi và chất tan.
hợp chất gồm dung môi và chất tan.
hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan.
hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Hoà tan 0,1 mol NaOH vào nước để được 400 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
CM= n: V = 0,1 : 0,4 = 0,22M
CM= n: V = 0,1 : 0,4 = 0,23M
CM= n: V = 0,1 : 0,4 = 0,24M
CM= n: V = 0,1 : 0,4 = 0,25M
Hòa tan 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là (a)
Tác dụng lực vuông góc với cánh cửa, có độ lớn không đổi nào các vị trí khác nhau như hình. Hỏi ở vị trí nào, lực tác dụng dễ làm quay cánh cửa nhất?
A. Điểm A
B. Điểm B
C . Điểm C
D. Điểm D
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không áp dụng nguyên lý đòn bẩy?
Đẩy xe lên dốc cao
Dùng búa để nhổ đinh
Dùng kéo cắt một tờ giấy
Khui nắp một chai bia
Hoạt động nào sau đây có xuất hiện moment lực?
A. Một học sinh chơi trò chơi cầu tuột.
B. Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn.
C. Dùng tay để đẩy một vật nặng trên sàn.
D. Dùng tua vít để mở ốc được gắn trên mẩu gỗ.
Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng
A. lực
B. mô men lực
C. giá của lực
D. độ lớn của lực
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Đồ mở nắp chai
Cái cưa
Cái kéo
Cái kìm
sodium + oxygen --> sodium oxide
Sản phẩm của phản ứng là
sodium.
oxygen.
sodium oxide.
sodium và oxygen.
Công thức tính nồng độ phần trăm dung dịch của một chất là?
C% = mddmct. 100%
C% = mctmdd. 100%
C CM = Vn
CM = nV
Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi được gọi là
dung dịch.
huyền phù.
nhũ tương
dung dịch bão hòa.
Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định, dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan gọi là
dung môi
dung dịch bão hòa
dung dịch chưa bão hòa
nhũ tương
Hòa tan hoàn toàn 25g đường vào 75g nước thì thu được dung dịch nước đường có nồng độ bằng
25%
20%
10%
5%
Khí nào nhẹ nhất trong các khi sau: N2 ,O2 , NO, Cl2
N=14, O=16, C=12, Cl= 35,5
N2
O2
NO
Cl2
Khối lượng mol của khí CO2 là
C=12, O=16
44 g/mol
32 g/mol
16 g/mol
17 g/mol
Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
A. 31.587 lít.
B. 35,187 lít
C. 38,175 lít
D. 37,185 lít
Sơ đồ phản ứng hóa học: A --> B + C . Phương trình bảo toàn khối lượng là:
mA + mC = mD
mA + mB = mC + mD
mA = mB + mC
mA + mB = mC
64g khí oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
A. 89,6 lít
B. 49,58 lít
C. 44,8 lít
D. 22,4 lít
Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí bất kì chiếm thể tích bao nhiêu?
A. 24,97 lít.
B. 27,94 lít
C. 24,79 lít
D. 27,49 lít
Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng
2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O
2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O
Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O
3Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 2H2O
Độ tan của một chất cho biết khối lượng chất tan có trong:
100g dung dịch chất đó
100g nước
100g chất tan
Tất cả đều sai
Trong phương trình hóa học: Al + O2 → Al2O3 , tỉ lệ giữa các chất là:
4 : 2 : 3
4 : 3 : 2
4 :3 : 3
4 : 2 : 2
Điền hệ số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành phương trình hóa học:
.... Na + ..... O2 ⟶ .... Na2O
1:2:1
2:1:1
4:2:4
4:1:2
Phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy khí hiđro trong khí oxi là?
2H+O→H2O
H2+O2→H2O
H2+O→H2O
2H2+O2→2H2O
Fe +HCl −−−> FeCl2 +H2
Cho sơ đồ phản ứng trên. Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
3Fe + 6HCl → 3FeCl2 + H2
Fe +3HCl → FeCl2 + 3H2
Fe + H2Cl3 → FeCl3 + H2
Biết rằng nhôm Al tác dụng với khí oxi tạo ra chất Al2O3. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử Al lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.
A. Tỉ lệ: nguyên tử Al: phân tử O2: phân tử Al2O3 = 4 : 5 : 2.
B. Tỉ lệ: nguyên tử Al: phân tử O2: phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2.
C. Tỉ lệ: nguyên tử Al: phân tử O2: phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 1
D. Tỉ lệ: nguyên tử Al: phân tử O2: phân tử Al2O3 = 4 : 2 : 2.
Cho PTHH: 2Cu + O2 → 2CuO.
Tỉ lệ giữa số nguyên tử đồng : số phân tử oxi: số phân tử CuO là:
A. 1:2:1
B. 2:1:2
C.2:1:1
D. 2:2:1
Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa kẽm (Zn) và axit clohidric (HCl) để tạo ra kẽm clorua (ZnCl2) và khí hiđro (H2)
Zn + 2HCl → 2ZnCl2 + H2
2Zn + HCl → ZnCl2 + H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Zn + HCl → ZnCl2 + H2
Cho phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl. Tỉ lệ giữa số nguyên tử Na và số phân tử NaCl là:
2:2
1:2
1:1
2:1
Cho phản ứng: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2. Tỉ lệ giữa số nguyên tử Ca và số phân tử H2O là:
2:1
1:2
1:1
1:3
Số mol của 4,8 gam Mg là (biết MMg = 24)
0,1.
0,05.
0,2.
0,5.
Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
dA/kk = MA.29
dA/kk = 29MA
dA/kk = MA29
dA/kk = MA2 .29
Số mol tương đương với 1,5.1023 phân tử CO2 là
0,20 mol
0,25 mol
0,30 mol
0,35 mol
Trong hình sau, người ta dùng đòn bẩy có điểm tựa O để bẩy một vật có trọng lượng P. Dùng lực bẩy nào sau đây là có lợi nhất? Biết mũi tên chỉ lực càng dài thì cường độ lực càng lớn
Lực F1.
Lực F3.
Lực F4.
Lực F2.
Cho hệ thống đòn bẩy như hình vẽ. Để đòn bẩy cân bằng, ta phải treo một vật m = 200 g ở vị trí O2 cách O một đoạn. Biết rằng O1 cách O một đoạn 10 cm.
25 cm.
12,5 cm.
20 cm.
50 cm.
Nếu đòn bẩy quay quanh điểm tựa O, trọng lượng của vật cần nâng tác dụng vào điểm O1, của đòn bẩy, lực nâng vật tác dụng vào điểm O2 của đòn bẩy thì dùng đòn bẩy được lợi về lực trong trường hợp nào dưới đây?
Khoảng cách OO=OO2.
Khoảng cách OO1<OO2.
Khoảng cách OO1 = 2OO2.
Khoảng cách OO1 >OO2.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Lực càng lớn thì moment lực càng ________, tác dụng lực quay càng lớn.
kém hơn.
lớn.
bằng nhau.
nhỏ.
Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Bộ phận cánh tay của người là đòn bẩy loại mấy?
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Không phải đòn bẩy
