Font size
WorksheetsTEST 4
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Công thức tính điện trở của đoạn dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu, tiết diện và chiều dài dây dẫn là:
R = ρ · l / S
R = ρ·l·S
R = ρ · S / l
R = ρ · S² / l
Có hai điện trở R1 = 15 Ω, R2 = 15 Ω được mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương Rtd của đoạn mạch đó có giá trị là:
Rtd = 15 Ω.
Rtd = 10 Ω.
Rtd = 40 Ω.
Rtd = 30 Ω.
Có hai điện trở R1 = 10 Ω, R2 = 20 Ω được mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương Rtd của đoạn mạch đó có giá trị là:
Rtd = 15 Ω.
Rtd = 10 Ω.
Rtd = 30 Ω.
Rtd = 35 Ω.
Có ba điện trở R1 = 15 Ω, R2 = 25 Ω, R3 = 20 Ω. Mắc ba điện trở này nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U = 90 V. Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị là:
I = 6 A.
I = 1,5 A.
I = 3,6 A.
I = 4,5 A.
Có ba điện trở R1 = 1,5 Ω, R2 = 3,5 Ω, R3 = 3 Ω. Mắc ba điện trở này nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U = 24V. Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị là:
I = 1,6 A.
I = 2,0 A.
I = 3,0 A.
I = 4,5 A.
Có ba điện trở R1 = 10 Ω, R2 = 30 Ω, R3 = 20 Ω. Mắc ba điện trở này nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U = 120V. Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị là:
I = 1,6 A.
I = 2,0 A.
I = 3,6 A.
I = 4,5 A.
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Cường độ dòng điện đi qua điện trở R1 là:
I1 = 0,4 A.
I1 = 0,6 A.
I1 = 0,8 A.
I1 = 1 A.
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 8 Ω, dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,8A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,8A. Cường độ dòng điện đi qua điện trở R1 là:
I1 = 0,4 A.
I1 = 0,6 A.
I1 = 0,8 A.
I1 = 1 A.
Khi đưa nam châm vĩnh cửu lại gần hoặc ra xa cuộn dây thì trong cuộn dây có hiện tượng gì?
Xuất hiện dòng điện một chiều.
Hiện tượng tự cảm.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng cảm ứng từ.
Khi đưa nam châm vĩnh cửu ra xa hoặc lại gần cuộn dây thì trong cuộn dây có hiện tượng gì?
Xuất hiện dòng điện một chiều.
Hiện tượng tự cảm.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng cảm ứng từ.
Trong công nghiệp, người ta sử dụng nam châm điện xoay chiều để hút bớt sắt di chuyển. Trường hợp này hiện tác dụng gì của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng phát sáng.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng nhiệt.
Dòng điện xoay chiều có tác dụng gì khi chạy qua bếp hồng ngoại?
Tác dụng phát sáng.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng nhiệt.
Dòng điện xoay chiều có tác dụng gì khi chạy qua bếp điện từ?
Tác dụng phát sáng.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng nhiệt.
Để làm bốc hơi nước ở sông, hồ, biển và đại dương, năng lượng mặt trời đã chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?
Năng lượng nhiệt.
Năng lượng hạt nhân.
Năng lượng điện.
Năng lượng hóa học.
Nhôm là kim loại được dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp (nồi, xoong, ấm, chảo,…). Có ứng dụng này là do nhôm bền và có tính chất vật lí là:
Dẫn điện tốt.
Có ánh kim.
Mềm, dẻo.
Dẫn nhiệt tốt.
Đâu không phải là ưu điểm của năng lượng gió?
Không thải khí nhà kính và các chất gây ô nhiễm môi trường.
Là nguồn năng lượng sạch, tái tạo.
Góp phần giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Sản lượng điện ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.
Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng. Đó chính là những lá vàng có chiều dày 1.10−4mm . Người ta đã ứng dụng tính chất vật lí gì của vàng khi làm tranh sơn mài?
Có khả năng khúc xạ ánh sáng.
Tính dẻo và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt.
Mềm, có tỉ khối lớn.
Do có tính hấp phụ nên carbon vô định hình được dùng để làm
A. điện cực, chất khử.
B. ruột bút chì, chất bôi trơn.
C. tẩy trắng đường, mặt nạ phòng độc.
D. mũi khoan, dao cắt kính.
Loại than nào sau đây có tính hấp phụ cao, được dùng để khử mùi?
Than hoạt tính.
Than chì.
Than cốc.
Than đá.
Đặc điểm nào sau đây là của kim loại?
Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Dễ dát mỏng, dễ kéo sợi.
Có ánh kim.
Tất cả các đáp án trên.
Trên một bóng đèn có ghi: 3V-3W, điện trở của bóng đèn là:
9Ω
3Ω
6Ω
12Ω
Đâu là đặc điểm chung của phi kim?
Có tính dẫn điện tốt.
Có xu hướng nhận electron để tạo ion âm.
Có ánh kim.
Dễ dát mỏng, kéo sợi.
Biểu thức đúng của định luật Ôm là
I=R/U
I=U/R
U=I.R
U=RI
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua điện trở có cường độ I. Công suất toả nhiệt trên điện trở này không thể tính bằng công thức:
P=RI2
P = UI
P=U2/R
P=R2I
Biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 6V. Điện năng tiêu thụ trên dây dẫn khi có dòng điện cường 2A chạy qua trong 1 giờ là
12J
43200J
10800J
1200J
Các phát biểu sau đúng hay sai? b. Năng lượng hóa thạch luôn được năng lượng Mặt Trời bổ sung nên không thể cạn kiệt.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Hiện tượng cảm ứng điện từ là nguyên tắc cơ bản để tạo ra dòng điện xoay chiều.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? d. Máy sấy tóc hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Gang và thép đều là vật liệu kim loại tạo bởi kim loại cơ bản là sắt.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Để tách aluminium ra khỏi quặng bauxite người ta thường dùng phương pháp thủy phân.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Gang và thép cứng hơn kim loại sắt.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? b. Đốt nhiên liệu hóa thạch không gây ô nhiễm không khí và không phát tán bụi mịn vào không khí.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Dòng điện xoay chiều được tạo ra dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? d. Đèn sợi đốt hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều.
Đúng
Sai
Các kim loại có thể phản ứng với dung dịch acid và dung dịch muối, tạo ra các sản phẩm khác nhau. Aluminium phản ứng với dd HCl tạo thành Aluminium chloride và khí hydrogen
Đúng
Sai
Các kim loại có thể phản ứng với dung dịch acid và dung dịch muối, tạo ra các sản phẩm khác nhau. Iron phản ứng với dung dịch Copper (II) sulfate để tạo thành Iron (II) sulfate và copper.
Đúng
Sai
Các kim loại có thể phản ứng với dung dịch acid và dung dịch muối, tạo ra các sản phẩm khác nhau. Magnesium không thể đẩy Zinc ra khỏi dung dịch muối kẽm
Đúng
Sai
Các kim loại có thể phản ứng với dung dịch acid và dung dịch muối, tạo ra các sản phẩm khác nhau.
Đúng
Sai
Một bóng đèn có ghi 220V – 80W. Trong hai thông số này, 80W dùng để chỉ đại lượng nào của bóng đèn?
Công suất định mức.
Điện áp định mức.
Cường độ dòng điện.
Nhiệt độ hoạt động.
Một bóng đèn có ghi 220V – 40W. Trong hai thông số này, 220V dùng để chỉ đại lượng nào của bóng đèn?
Hiệu điện thế định mức.
Cường độ dòng điện định mức.
Công suất tiêu thụ tối đa.
Điện trở của bóng đèn.
Câu 3. Dòng điện chạy qua bàn là/nồi cơm điện. Làm bàn là/nồi cơm điện nóng lên. Trong trường hợp này, điện năng đã được biến đổi thành dạng năng lượng nào?
Nhiệt năng.
Quang năng.
Cơ năng.
Hóa năng.
Câu 4. Cho phát biểu: “Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách duy trì sự biến thiên .......... qua cuộn dây dẫn kín.” Từ còn thiếu trong phát biểu trên là gì?
Số đường sức từ.
Cường độ dòng điện.
Điện trở.
Hiệu điện thế.
Câu 5. Dòng điện chạy qua đèn LED trong đèn pin làm đèn phát sáng. Khi đó năng lượng của dòng điện chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?
Quang năng.
Nhiệt năng.
Hóa năng.
Cơ năng.
Dòng điện xoay chiều chạy qua tim, có thể gây ra chấn động tim, ảnh hưởng tới khả năng bơm máu của tim,…thế hiện tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng từ.
Tác dụng hóa học.
Khi tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua đùi ếch thì đùi ếch co lại, đó là tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng từ.
Tác dụng hóa học.
Cho các kim loại Na, Ag, Fe và Mg. Dựa vào hiểu biết của em, hãy trả lời: a) Sắp xếp các kim loại trên theo thứ tự giảm dần về mức độ hoạt động hóa học. b) Kim loại nào phản ứng với dung dịch acid H₂SO₄ loãng giải phóng khí hydrogen?
a) Na, Mg, Fe, Ag b) Na, Mg, Fe
a) Ag, Fe, Mg, Na b) Ag, Fe, Mg
a) Fe, Mg, Na, Ag b) Fe, Mg, Na
a) Mg, Na, Fe, Ag b) Mg, Na, Fe
Cho các kim loại Na, Cu, Fe và Al. Dựa vào hiểu biết của em, hãy trả lời: a) Sắp xếp các kim loại trên theo thứ tự giảm dần về mức độ hoạt động hóa học. b) Kim loại nào phản ứng với dung dịch acid HCl giải phóng khí hydrogen?
a) Na, Al, Fe, Cu b) Na, Al, Fe
a) Cu, Fe, Al, Na b) Cu, Fe
a) Fe, Na, Cu, Al b) Fe, Cu
a) Al, Na, Cu, Fe b) Al, Cu
Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế U = 220 V thì dòng điện chạy qua dây nung của bếp có cường độ I = 4,5 A. Tính công suất của bếp điện khi đó theo đơn vị kilôoát (kW)? Mỗi ngày bếp được sử dụng trong 1,5 giờ. Tính năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 10 ngày theo đơn vị kilôoát giờ (kWh).
a. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 4,5 = 990 W = 0,99 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 10 ngày: 0,99 kW x 1,5 giờ x 10 ngày = 14,85 kWh
b. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 4,5 = 1100 W = 1,1 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 10 ngày: 1,1 kW x 1,5 giờ x 10 ngày = 16,5 kWh
c. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 4,5 = 900 W = 0,9 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 10 ngày: 0,9 kW x 1,5 giờ x 10 ngày = 13,5 kWh
d. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 4,5 = 1200 W = 1,2 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 10 ngày: 1,2 kW x 1,5 giờ x 10 ngày = 18 kWh
Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế U = 220 V thì dòng điện chạy qua dây nung của bếp có cường độ I = 10 A. Tính công suất của bếp điện khi đó theo đơn vị kilôoát (kW)? Mỗi ngày bếp được sử dụng trong 90 phút. Tính năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 1 tháng (30 ngày) theo đơn vị kilôoát giờ (kWh).
a. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 10 = 2200 W = 2,2 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 1 tháng: W = P x t = 2,2 x 1,5 x 30 = 99 kWh
b. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 10 = 2200 W = 22 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 1 tháng: W = P x t = 22 x 1,5 x 30 = 990 kWh
c. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 10 = 2200 W = 0,22 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 1 tháng: W = P x t = 0,22 x 1,5 x 30 = 9,9 kWh
d. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 10 = 2200 W = 1,1 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 1 tháng: W = P x t = 1,1 x 1,5 x 30 = 49,5 kWh
Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế U = 220 V thì dòng điện chạy qua dây nung của bếp có cường độ I = 9 A. Tính công suất của bếp điện khi đó theo đơn vị kilôoát (kW)? Mỗi ngày bếp được sử dụng trong 1 giờ. Tính năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 1 tháng (30 ngày) theo đơn vị kilôoát giờ (kWh).
a. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 9 = 1980 W = 1,98 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 1 tháng: W = P x t = 1,98 x 1 x 30 = 59,4 kWh
b. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 9 = 1980 W = 19,8 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 1 tháng: W = P x t = 19,8 x 1 x 30 = 594 kWh
c. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 9 = 1980 W = 0,198 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 1 tháng: W = P x t = 0,198 x 1 x 30 = 5,94 kWh
d. Công suất của bếp điện: P = UI = 220 x 9 = 1980 W = 2,98 kW b. Năng lượng điện mà bếp sử dụng trong 1 tháng: W = P x t = 2,98 x 1 x 30 = 89,4 kWh
Câu 4. Em hãy nêu rõ các hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi thả một đoạn dây đồng vào ống nghiệm chứa dung dịch silver nitrate (AgNO3).
Có chất rắn màu bạc sáng bám vào dây đồng. Dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh.
Phương trình hóa học: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Không có hiện tượng gì xảy ra. Dung dịch vẫn không màu.
Phương trình hóa học: Cu + AgNO3 → không phản ứng
Có khí màu nâu bay ra, dung dịch chuyển sang màu vàng.
Phương trình hóa học: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2
Có chất rắn màu đen bám vào dây đồng, dung dịch chuyển sang màu đỏ.
Phương trình hóa học: Cu + 2AgNO3 → CuO + 2AgNO3
Em hãy nêu rõ các hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4).
Có chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt. Dung dịch màu xanh lam ban đầu của CuSO4 nhạt dần. Phương trình hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Không có hiện tượng gì xảy ra. Dung dịch vẫn giữ nguyên màu xanh lam. Phương trình hóa học: Không có phản ứng.
Đinh sắt bị hòa tan hoàn toàn, dung dịch chuyển sang màu vàng. Phương trình hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + CuO
Có khí bay lên, dung dịch chuyển sang màu tím. Phương trình hóa học: Fe + CuSO4 → FeO + CuSO3
Giải thích vì sao thực phẩm có chất chua không nên đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ.
Vị chua của thực phẩm thường được gây ra bởi các acid. Không nên đựng thực phẩm có vị chua trong đồ dùng bằng kim loại vì acid có thể phản ứng với kim loại, gây hại cho sức khỏe.
Vì thực phẩm có chất chua sẽ làm kim loại bị nóng lên nhanh chóng.
Vì thực phẩm có chất chua sẽ làm thay đổi màu sắc của kim loại.
Vì thực phẩm có chất chua sẽ làm cho thực phẩm bị mất vị chua.
Theo em người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do nào?
Sắt dẫn điện kém hơn nhôm và đồng. Sắt dễ bị han, gỉ nên tuổi thọ dây dẫn thấp.
Sắt có giá thành cao hơn đồng và nhôm.
Sắt dễ bị nóng chảy ở nhiệt độ thấp.
Sắt không thể kéo thành dây mỏng.
Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất nhưng không được sử dụng để làm dây dẫn điện. Trong thực tế, dây dẫn điện thường được làm từ kim loại nào?
Dây dẫn điện thường được làm từ kim loại Nhôm và đồng. Vì bạc có giá thành cao.
Dây dẫn điện thường được làm từ kim loại Sắt và kẽm.
Dây dẫn điện thường được làm từ kim loại Chì và thiếc.
Dây dẫn điện thường được làm từ kim loại Vàng và bạc.
Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau đây: a) Kẽm + acid sulfuric loãng. b) Natri + lưu huỳnh. c) Sắt + acid hydrochloric. d) Kẽm + dung dịch bạc nitrat. e) Canxi + clo. g) Nhôm + oxy.
a) Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2 b) 2Na + S → Na2S c) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 d) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag e) Ca + Cl2 → CaCl2 g) 4Al + 3O2 → 2Al2O3
a) Zn + H2SO4 loãng → ZnS + H2O b) 2Na + S → NaS2 c) Fe + 2HCl → FeCl3 + H2 d) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + Ag2 e) Ca + Cl2 → CaCl g) 4Al + 3O2 → 2AlO3
a) Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2O b) 2Na + S → Na2SO4 c) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2O d) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO2)2 + 2Ag e) Ca + Cl2 → CaCl2 g) 4Al + 3O2 → 2Al2O3
a) Zn + H2SO4 loãng → ZnSO3 + H2 b) 2Na + S → Na2S2 c) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 d) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag e) Ca + Cl2 → CaCl2 g) 4Al + 3O2 → 2AlO3
Dạng năng lượng nào được con người sử dụng nhiều nhất hiện nay?
Năng lượng hóa thạch
Năng lượng hạt nhân
Năng lượng điện
Năng lượng hóa học
Những phát biểu nào dưới đây là đúng: (được chọn nhiều ý đúng)
Phần lớn năng lượng trên Trái Đất đến từ Mặt trời
Để tách Al ra khỏi quặng bauxit người ta thường dùng phương pháp điện phân nóng chảy với xúc tác cryolite
Al tác dụng được với HCl tạo thành AlCl3 và khí H2
Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái sang phải
