Font size
WorksheetsBài kiểm tra số từ
Total questions: 55
Worksheet time: 30mins
Tìm số từ trong câu sau: Buổi chiều ra đồng về, bố thường dẫn tôi ra vườn, hai bố con thi nhau tưới.
buổi chiều
tôi
hai
bố
Tìm số từ trong câu sau: Bố làm cho tôi một bình tưới nhỏ bằng cái thùng đựng sơn rất vừa tay.
một
tôi
bố
cái
Tìm số từ trong câu sau: Cách đây khoảng ba chục mét, hướng này!
mét
ba chục
hướng
cách đây
Tìm số từ chỉ số lượng ước chừng trong câu sau: Bố có thể lặn một hơi dài đến mấy phút.
bố
đến
dài
mấy
Tìm số từ chỉ số lượng ước chừng trong câu sau: Tôi còn về vài ngày nữa là khác.
vài
tôi
khác
ngày
Tìm số từ chỉ số lượng ước chừng trong câu sau: Tôi nghe nói bà về đây một hai hôm rồi đi.
tôi
nghe nói
bà
một hai
Ý nào dưới đây là số từ:
dăm
bố
mẹ
ngày
Ý nào dưới đây là số từ?
mấy
ngày
tháng
năm
Ý nào dưới đây không phải là số từ?
ba
bốn
mẹ
vài
Câu nào dưới đây sử dụng số từ?
An đang học bài.
Bạn mới sang
Anh ấy chỉ ăn được một bát cháo.
Anh mới ngủ dậy.
Trong câu: "Nó là thằng Tí, con bà Sáu." có sử dụng số từ gì?
Sáu
Tí
Nó
Không sử dụng
Trong các câu sau, câu nào chứa số từ?
Con đi trăm núi ngàn khe, chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Hôm nay lớp chúng em quyên góp đồ dùng cho đồng bào lũ lụt được bốn mươi bộ quần áo
Tất cả các em học sinh khi đến trường đều mặc đồng phục theo quy định
Từng trang vở đều gợi lại những ký ức đẹp đẽ của thời học sinh
Xác định số từ trong đoạn thơ sau: “Chúng bay chỉ một đường ra Một là tử địa hai là tù binh Nghe trưa nay, tháng năm mồng bảy Trên đầu bay, thác lửa hờn căm! Trông: bốn mặt, lũy hầm sập đổ Tướng quân bay lố nhố cờ hàng…
Một đường, mồng bảy
Một, hai, năm, bảy, bốn
Chúng bay, tù binh
Tướng quân, thác lửa
Trong câu sau đây: “Nhất nước, nhì phần, tam cần, tứ giống” sử dụng số từ nào?
Nhất
Nhất, nhì, tam, tứ
Tứ
Giống
Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ nào chỉ số đếm?
Những, các,…
Dăm ba, năm bảy, một vài,…
Hai, bốn, sáu, tám
Thứ nhất, thứ nhì, thứ ba,..
Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ nào là số từ chỉ số thứ tự?
Dăm ba, năm bảy, một vài,..
Thứ nhất, thứ hai, thứ ba,..
Những, các,..
Một, ba, năm, bảy,..
Từ “một” trong cụm từ “mỗi một chữ cái” là gì?
Danh từ chỉ sự vật
Lượng từ
Số từ
Danh từ chỉ đơn vị
Điểm giống nhau về nghĩa giữa hai lượng từ "từng" và "mỗi" là gì?
Tách ra từng sự vật, cá thể.
Chỉ thứ tự hết cá thể này đến cá thể khác.
Biểu thị số lượng ít ỏi.
Mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự.
Số từ là gì?
Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật
Là những từ chỉ số lượng
Là những từ chỉ hành động
Là những từ chỉ cảm xúc
Xác định số từ có trong câu sau: “Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt/ Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh”
Sao vàng
Chợp mắt
Canh
Bốn, năm
Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu sau: Tôi nghĩ không phải chỉ riêng bà con trong làng mà nói chung mọi người, nhất là lứa tuổi trẻ, đều cần biết câu chuyện này.
mọi
này
bà con
làng
Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu sau: Những lúc ấy, thầy Đuy-sen đã bế các em qua suối.
lúc ấy
các em
những
qua suối
Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu sau: Tuy chúng tôi còn bé, nhưng tôi nghĩ rằng lúc đó chúng tôi đều đã hiểu được những điều ấy.
bé
điều ấy
được
những
Tìm phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ trong câu sau: Và tôi không nghĩ ra được cách gì hơn là thay mặt bà An-tư-nai Xu-lai-ma-nô-va để kể hết chuyện này.
không
và
này
thay
Tìm phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ trong câu sau: Các em ghé vào đây xem là hay lắm, các em chả sẽ học tập ở đây là gì?
hay
ghé
lắm
em
Tìm phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ trong câu sau: Chúng tôi cũng đứng dậy cõng những bao ki-giắc lên lưng và rảo bước về làng.
cõng
cũng
dậy
lên
Tìm phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ trong câu sau: An-tư-nai, cái tên hay quá, mà em thì chắc là ngoan lắm phải không?
quá
không
mà
chắc
Phó từ là gì?
Là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
Là những từ chuyên đi kèm phụ sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ
Là những từ có chức năng như thành phần trung tâm của cụm từ danh từ
Không xác định
Phó từ gồm mấy loại lớn?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Phó từ đứng sau động từ thường bổ sung ý nghĩa về?
Mức độ
Khả năng
Kết quả và hướng
Cả 3 đáp án trên
Câu nào sau đây sử dụng phó từ?
Mẹ đã về
Bé giúp mẹ quét nhà
Xe chạy ngoài đường
Suối chảy róc rách
Các phó từ: vẫn, đều, còn, cũng… có ý nghĩa
Chỉ sự cầu khiến
Chỉ sự tiếp diễn
Chỉ quan hệ thời gian
Chỉ kết quả
Câu nào dưới đây có sử dụng phó từ?
Mùa hè sắp đến gần.
Mặt em bé tròn như trăng rằm.
Da chị ấy mịn như nhung
Chân anh ta dài lêu nghêu.
Tìm phó từ trong câu: “Chỉ một chốc sau, chúng tôi đã đến ngã ba sông, chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít.”
Đã
Chung
Là
Không có phó từ
Các phó từ nào bổ sung ý nghĩa cho từ in đậm trong câu sau đây: “Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm”
Làm
Lắm
Tôi
Lớn
Phó từ bổ sung ý nghĩa cho thời gian gồm những từ nào?
Có, không
Thường, thỉnh thoảng
Sẽ, sắp
Đã, chưa
Từ ngữ địa phương là:
Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.
là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán.
Là từ thường xuyên được sử dụng.
Là từ ngữ được ít người biết đến.
Những mặt khác biệt trong tiếng nói của mỗi địa phương thể hiện ở phương diện nào?
Ngữ âm
Ngữ pháp
Từ vựng
Cả A và C
Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?
Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện
Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ
Để tô đậm tính cách nhân vật
Để thể hiện sự hiểu biết của tác giả về địa phương đó.
Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "lạt" trong "Chuyện cơm hến" là:
nhạt
xuống
thái
nhúng
Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "duống" trong "Chuyện cơm hến" là:
nhạt
xuống
thái
nhúng
Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "xắt" trong "Chuyện cơm hến" là:
nhạt
xuống
thái
nhúng
Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "trụng" trong "Chuyện cơm hến" là:
nhạt
xuống
thái
nhúng
Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?
Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.
Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cho phù hợp.
Tất cả ý trên đều đúng
Đọc đoạn văn sau và cho biết vì sao có chỗ tác giả dùng mẹ, chỗ lại dùng?
Khi sử dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp, cần chú ý đến những vấn đề gì?
Địa vị của người được giao tiếp trong xã hội.
Ngoại hình người giao tiếp.
Ngôn ngư người giao tiếp.
Cách thức và mục đích giao tiếp.
Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "o" trong "Chuyện cơm hến" là:
thẩu
liễn
mẹt
cô
Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "u/bu" là:
mẹ
bồ
bố
con
Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "mô" là:
gì
đâu
hả
cái
Biện pháp tu từ nói quá là gì?
Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng.
Là phương tiện tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến.
Là một phương thức chuyển tên gọi từ một vật này sang một vật khác.
Là cách thức xếp đặt để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có mối liên hệ giống nhau.
Tác dụng của biện pháp tu từ trong câu tục ngữ "Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng Mười chưa cười đã tối" là gì?
A. Gây khó hiểu cho người đọc.
B. Khiến câu trở nên khó sử dụng.
C. Gây ấn tượng mạnh với đêm tháng Năm và ngày tháng Mười rất ngắn.
D. Tăng sức gợi hình cho sự diễn đạt.
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”
A. Ẩn dụ
B. Nói quá
C. Nói giảm, nói tránh
D. Hoán dụ
Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây có sử dụng biện pháp nói quá?
A. Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo
B. Ngồi mát ăn bát vàng
C. Không thầy đố mày làm nên
D. Uống nước nhớ nguồn
Câu ca dao nào dưới đây sử dụng biện pháp nói quá?
A. Chẳng tham nhà ngói ba toà/ Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành
B. Làm trai cho đáng nên trai/ Khom lưng chống gối gánh những hai hạt vừng
C. Hỡi cô tát nước bên đàng/ Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
D. Miệng cười như thể hoa ngâu/ Cái khăn đội đầu như thể hoa sen
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Bác Dương thôi đã thôi rồi”
Ẩn dụ
Nói quá
Nói giảm, nói tránh
Hoán dụ
