NEW
Font size
WorksheetsBiển đảo Việt Nam - phần 2 (51-100)
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Các truyền thuyết như: Lạc Long Quân - Âu cơ, Mai An Tiêm, An Dương Vương… đã cho thấy điều gì ở người Việt?
Đã biết chế tạo ra giấy từ rất sớm.
Đã biết chế tạo ra la bàn.
Là cư dân khai thác biển từ rất sớm.
Đã biết chế tạo thuốc nổ.
Thời Lê Thánh Tông (1460 - 1497), trong “Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư”, đã lập bản đồ Hoàng Sa và Trường Sa với tên gọi là gì?
“Bãi cát vàng” và “Vạn lý Trường Sa”.
Hoàng Sa và Trường Sa.
Hoàng Sa và Bãi Cát Vàng.
Hoàng Sa và “Vạn Lý Hoàng Sa.”
Trong số 85 nghìn đơn vị Châu bản triều Nguyễn còn lưu giữ được, có bao nhiêu tờ Châu bản thể hiện cụ thể việc thực thi chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Có gần 15 tờ Châu bản liên quan đến Hoàng Sa, Trường Sa.
Có gần 20 tờ Châu bản liên quan đến Hoàng Sa, Trường Sa
Có gần 25 tờ Châu bản liên quan đến Hoàng Sa, Trường Sa.
Có gần 30 tờ Châu bản liên quan đến Hoàng Sa, Trường Sa.
Bạn hãy cho biết “Bãi Cát Vàng” là tên gọi xưa của địa danh nào ở thành phố Đà Nẵng?
Quần đảo Hoàng Sa.
Bán đảo Sơn Trà.
Bãi Bụt.
Biển Non Nước.
Ngày 30/3/1938, vua Bảo Đại ra đạo dụ tách quần đảo Hoàng Sa khỏi địa hạt Nam Ngãi nhập vào địa hạt tỉnh nào của nước ta?
Tỉnh Quảng Nam.
Tỉnh Thừa Thiên.
Tỉnh Bình Trị Thiên.
Tỉnh Bà Rịa.
Thời các vua nhà Nguyễn (đời vua Minh Mạng): Quần đảo Trường Sa có tên gọi là gì?
Bãi cát vàng.
Vạn lý Trường Sa.
Đại Trường Sa đảo.
Thiên Lý Sa Hoàng.
“Sách trắng quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa - Lãnh thổ Việt Nam” được Bộ Ngoại Giao công bố vào thời gian nào?
02/1975.
9/1979.
12/1981.
9/1975.
Việt Nam là nước thứ bao nhiêu phê chuẩn Công ước Liên Hiệp quốc về Luật Biển năm 1982?
Thứ 62.
Thứ 63.
Thứ 64.
Thứ 65.
Quần đảo Hoàng Sa có tên tiếng Anh là?
Paracel Islands.
Spratly Islands.
Kepulauan Spratly.
Macclesfield Bank.
Vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
Khẳng định chủ quyền Việt Nam trên Biển Đông.
Quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên biển của quốc gia.
Nằm giữ vị trí đặc biệt về quốc phòng và có vị trí chiến lược về đối ngoại, chính trị - an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Cả 03 phương án trên.
“Ngày trước ta chỉ có đêm và rừng. Ngày nay ta có ngày, có trời, có biển. Bờ biển ta dài tươi đẹp, ta phải biết giữ gìn lấy nó” - Câu nói nổi tiếng này được Chủ tịch Hồ Chí Minh phát biểu vào dịp nào?
Nhân dịp Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm trận địa pháo của Đại đội 34 trên đảo Hòn Rồng năm 1959.
Nhân dịp Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm Hải Phòng lần thứ hai, khi Người cùng các cán bộ, chiến sĩ quân chúng hai quận vào thăm Hàng Đầu Gô năm 1961.
Tại buổi nói chuyện tại Hội nghị cán bộ cải cách miền biển năm 1956.
Nhân dịp Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thăm đảo Cô Tô năm 1961.
Câu nói “Đóng bàng là nhà, mà biển là cửa. Giữ nhà mà không giữ cửa có được không?” được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói đến trong dịp nào?
Khi Bác Hồ nói chuyện tại Hội nghị cán bộ cải cách miền biển.
Khi Bác Hồ về thăm bộ đội Hải quân lần đầu tiên.
Khi Bác Hồ về thăm bộ đội Hải quân lần thứ hai.
Khi Bác Hồ về thăm bộ đội Hải quân lần thứ ba.
Câu nói “Ngày trước ta chỉ có đêm và rừng. Ngày nay ta có ngày, có trời, có biển, bờ biển ta dài, tươi đẹp, ta phải giữ gìn lấy nó” được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói vào thời gian nào? Ở đâu?
Ngày 30/3/1959 tại Trường Huan luyện bờ bể, Hải Phòng.
Ngày 15/3/1961, tại Hàng Đầu Gô, Hạ Long, Quảng Ninh.
Tháng 13/11/1962, tại căn cứ Vạn Hoa, Quảng Ninh.
Ngày 1/8/1965, trong thư Bác gửi nhân dịp 10 năm thành lập Quân chủng.
Theo Chỉ thị của Bộ Chính trị, Tổng Quân uỷ Trung ương quyết định tổ chức tuyến đường vận tải trên biển vào thời gian nào?
Tháng 5/1959.
Tháng 6/1959.
Tháng 7/1959.
Tháng 8/1959.
Bác Hồ lần đầu tiên thăm bộ đội Hải quân vào năm nào?
Năm 1958.
Năm 1959.
Năm 1960.
Năm 1961.
Cảnh sát biển Việt Nam được thành lập vào thời gian nào?
25/8/1998.
26/8/1998.
27/8/1998.
28/8/1998.
Tên giao dịch quốc tế của Cảnh sát biển Việt Nam?
Vietnam Marine Police.
Vietnam Coast Guard.
Vietnam Boder Guard.
Vietnam Fisheries Resources Surveillance.
Đâu là chiến công nổi bật của Cảnh sát biển Việt Nam năm 2014?
Đấu tranh, ngăn cản Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan nước sâu HD 981 trên vùng biển Việt Nam.
Bảo vệ an toàn cho hoạt động khảo thăm dò dầu khí của các tàu Vinking II, tàu Bình Minh 02.
Đấu tranh, ngăn chặn tàu Hải Dương 08 của Trung Quốc.
Đấu tranh, ngăn cản các tàu Hải Giám, Hải Cảnh, tàu cá Trung Quốc quấy rối các hoạt động kinh tế biển của Việt Nam.
Mô hình tổ chức Cuộc thi “Em yêu biển, đảo quê hương” được Cảnh sát biển Việt Nam tổ chức từ năm nào?
Năm 2011.
Năm 2012.
Năm 2013.
Năm 2014.
Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 2 được thành lập vào thời gian nào?
05/3/2003.
05/3/2004.
05/3/2005.
05/3/2006.
Chất lượng môi trường nước biển của Việt Nam hiện nay như thế nào?
Đạt chuẩn cho phép, ổn định và không có sự biến đổi qua các năm.
Có xu hướng giảm do tác động của con người và biến đổi khí hậu.
Được cải thiện rõ rệt do không chịu tác động từ sự biến đổi khí hậu.
Có xu hướng tăng do người dân có ý thức cao trong bảo vệ môi trường.
Để góp phần bảo vệ môi trường, em có thể thực hiện hành động nào sau đây?
Xả thật nhiều nước để tắm, giặt cho thoả thích.
Không tắt đèn và các thiết bị điện khi ra khỏi nhà.
Sử dụng các loại túi vải, giấy… thay cho túi ni-lông.
Phun thuốc trừ sâu để tiêu diệt hết các loại côn trùng.
Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm môi trường biển - đảo của nước ta hiện nay là do đâu?
Khai thác quá mức nguồn lợi thuỷ sản.
Hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của con người.
Khai thác dầu khí ở thềm lục địa.
Hoạt động du lịch.
Ô nhiễm môi trường biển - đảo xảy ra nghiêm trọng ở đâu nhất?
Các khu du lịch biển.
Các thành phố cảng, nơi khai thác dầu.
Dải ven bờ.
Các cửa sông.
Để bảo vệ môi trường biển đảo, chúng ta thực hiện giải pháp nào sau đây?
Xây dựng cơ chế, chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.
Áp dụng thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát môi trường biển đảo.
Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường biển đảo.
Cả ba phương án trên.
Các vùng biển Việt Nam bao gồm?
Nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 Vùng đặc quyền kinh tế có chiều rộng bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?
12 hải lý.
24 hải lý.
200 hải lý.
350 hải lý.
Theo Công ước năm 1982, quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài được áp dụng tại vùng biển nào?
Nội thuỷ.
Lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Thềm lục địa.
Thềm lục địa của một quốc gia theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 có thể mở rộng tối đa bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?
100 hải lý.
200 hải lý.
350 hải lý.
Không giới hạn.
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, quốc gia không có biển được quyền gì trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia khác?
Quyền khai thác tài nguyên chung.
Quyền đi lại tự do.
Quyền khai thác một phần thích hợp số dư các tài nguyên sinh vật của các vùng đặc quyền kinh tế của các quốc gia ven biển trong cùng khu vực.
Quyền đánh bắt cá tự do.
Theo Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982, ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế được xác định như thế nào?
Tới 12 hải lý từ đường cơ sở.
Tới 200 hải lý từ đường cơ sở.
350 hải lý từ đường cơ sở.
Không giới hạn.
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, quốc gia ven biển có nghĩa vụ gì đối với môi trường biển?
Không có nghĩa vụ gì.
Chỉ bảo vệ môi trường trong vùng nội thuỷ.
Bảo vệ và bảo tồn môi trường biển trong các vùng biển thuộc quyền tài phán của mình.
Tự do xả thải ra môi trường biển.
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, quốc gia ven biển có quyền tài phán trong vùng đặc quyền kinh tế về các lĩnh vực nào sau đây?
Tài nguyên thiên nhiên.
Nghiên cứu khoa học biển.
Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.
Tất cả các ý trên.
Theo Công ước năm 1982, quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài được áp dụng tại vùng biển nào?
Nội thuỷ.
Lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Thềm lục địa.
Theo Công ước năm 1982, khi có tranh chấp ranh giới biển giữa hai quốc gia, giải pháp được ưu tiên là gì?
Sử dụng vũ lực để giành quyền kiểm soát.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
Nhờ nước thứ ba can thiệp quân sự.
Tạm thời không giải quyết.
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, vùng lãnh hải được xác định là vùng biển như thế nào?
Vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng biển có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở.
Vùng biển nằm trong nội thuỷ.
Vùng biển không thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào.
UNCLOS là cụm từ Tiếng Anh viết tắt của?
Bộ quy tắc ứng xử Biển Đông.
Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển.
Tên Quốc tế của Luật biển Việt Nam.
Tất cả đều sai.
Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 quy định nội thuỷ là?
Là vùng nước phía ngoài của đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.
Là vùng đất ven biển.
Là các vùng nước cảng biển, cửa sông.
Là vùng nước phía trong của đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.
Theo Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982, có mấy loại đường cơ sở?
2.
3.
4.
5.
Theo Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982, lãnh hải là vùng biển?
Nằm phía ngoài đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 10 hải lý.
Nằm phía trong đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 12 hải lý.
Nằm phía ngoài đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 12 hải lý.
Nằm phía trong đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 10 hải lý.
Đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong Vịnh Bắc Bộ được xác định bằng bao nhiêu điểm?
11 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.
19 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.
21 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.
22 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.
Hiệp định về vùng nước lịch sử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà nhân dân Campuchia ký ngày 7/7/1982 xác định nội dung nào dưới đây là đúng?
Nhấn đậm hai nước có quyền khai thác nguồn lợi hải sản một cách hợp pháp trong vùng nước lịch sử.
Công dân của nước khác không được phép vào đánh bắt trong vùng nước này.
Không bên nào được đơn phương tiến hành các hoạt động khai thác tài nguyên trong vùng nước lịch sử.
Cả A, B, C đều đúng.
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Thái Lan ký ngày 09/8/1997 quy định về phân định ranh giới trên khu vực biển nào dưới đây?
Trong Vịnh Bắc Bộ.
Khu vực biển Đông Bắc.
Trong vịnh Thái Lan.
Khu vực biển miền Trung.
Bạn hãy cho biết Việt Nam và Indonesia đã ký Hiệp định phân định ranh giới thềm lục địa vào ngày tháng năm nào?
Ngày 26/6/2003.
Ngày 27/6/2003.
Ngày 28/6/2003.
Ngày 29/6/2003.
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Indonesia về phân định ranh giới thềm lục địa được ký kết dựa vào căn cứ pháp lý nào?
Công ước Tổ chức Hàng hải Quốc tế.
Công ước Quốc tế về An toàn sinh mạng trên biển.
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Công ước Quốc tế về Tìm kiếm và Cứu nạn.
Việt Nam cùng các quốc gia ASEAN và Trung Quốc đã ký kết bản Tuyên bố về cách ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) vào ngày, tháng, năm nào? Ở đâu?
Ngày 04/11/2000; tại Jakarta, Indonesia.
Ngày 04/11/2001; tại Bangkok, Thái Lan.
Ngày 04/11/2002; tại Phnom Penh, Campuchia.
Ngày 04/11/2005; tại Phnom Penh, Campuchia.
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Thái Lan về phân định ranh giới trên biển giữa hai nước trong vịnh Thái Lan có hiệu lực ngày, tháng, năm nào?
27/02/1996.
27/02/1997.
27/02/1998.
27/02/1999.
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Thái Lan ký ngày 09/8/1997 quy định về phân định ranh giới trên khu vực biển nào dưới đây?
Trong Vịnh Bắc Bộ.
Khu vực biển Đông Bắc.
Trong vịnh Thái Lan.
Khu vực biển miền Trung.
Vịnh Thái Lan nằm ở khu vực biển nào của biển Việt Nam?
Ở khu vực biển Đông Bắc.
Ở khu vực biển Đông Nam.
Ở khu vực biển Tây Nam.
Khu vực biển miền Trung.
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Thái Lan về phân định ranh giới trên biển giữa hai nước trong vịnh Thái Lan gồm bao nhiêu điều?
5 Điều.
6 Điều.
7 Điều.
8 Điều.
